Thiết lập dự án “ Đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất sứ nội thất xuất khẩu” của Công ty Cổ phần Việt trì Viglacera - Pdf 24

Chuyên đề thực tập giáo trình Ngành tài chính
LỜI CẢM ƠN
------ ------
Trong thời gian học tập dưới mái trường Đại học Nha Trang thân yêu, em đã có
nhiều cơ hội để nghiên cứu học nhiều kiến thức bổ ích, nhiều phương thức học tập
khác nhau, với phong cách giảng dạy nhiệt tình, sáng tạo mà thầy cô thực hiện đã
tạo ra tạo điều kiện thuận lợi để em phát huy hết khả năng của mình và hoàn thành
tốt các môn học. Cộng với thời gian được tiếp xúc thực tế với một môi trường làm
việc năng động chuyên nghiệp tại Công ty CP Việt trì Viglacera, giúp em nắm bắt
được các quy trình, sản phẩm của công ty, tích lũy thêm kiến thức thực tế tạo sự
chuẩn bị tốt cho quãng thời gian làm việc sắp tới.
Để hoàn thành tốt báo cáo này, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ
của ba mẹ, các thầy cô trong bộ môn tài chính, sự nhiệt tình chỉ bảo của các anh chị
nhân viên tại phòng tài chính kế toán của công ty CP Việt trì Viglacera. Nhờ có sự
nhiệt tình này em đã mạnh dạn hòa mình vào một môi trường làm việc mà trước đây
hoàn toàn xa lạ với em.
Em xin chân thành cảm ơn
- Trưởng khoa Kế toán - Tài chính Thầy Thái Ninh
- Các thầy cô trong bộ môn Tài chính-Khoa Kế toán – Tài chính
- Các anh chị trong phòng tài chính kế toán công ty CP Việt trì Viglacera đã
tận dụng chỉ báo hướng dẫn em thực hiện báo cáo này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô và tập thể
nhân viên tại công ty có nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Sinh viên: LÃ THỊ HỒNG VÂN
1
Chuyên đề thực tập giáo trình Ngành tài chính
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu tư được xem xét từ 2 góc độ: nhà đầu tư và
nền kinh tế.
Trên góc độ nhà đầu tư, mục đích cụ thể có nhiều nhưng quy tụ lại là yếu tố lợi

Fax : 0210 3844 060
Email : [email protected]
Đăng ký kinh doanh số : 1803000156
Ngày cấp : 05/02/2004 tại : Sở KHĐT tỉnh Phú Thọ
Giám đốc công ty : Nguyễn Thế Anh
Công ty cổ phần Việt Trì là một đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và gốm
xây dựng Viglacera ( Tên tiếng Anh : Viglacera Viettri Joint – Stock Company ), chuyên
sản xuất kinh doanh các sản phẩm sứ vệ sinh và phụ kiện kèm theo.
Ngành nghề kinh doanh :
• Sản xuất kinh doanh các sản phẩm sứ vệ sinh và phụ kiện kèm theo.
• Khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
• Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp
• Trang trí nội, ngoại thất công trình
• Tư vấn, thiết kế, chuyển giao công nghệ sản xuất sứ vệ sinh
• Kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ
• Kinh doanh xăng, dầu, gas; kinh doanh dịch vụ khách sạn; dịch vụ du lịch lữ hành
nội địa
Công ty cổ phần Việt Trì Viglacera là một doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty
Thủy tinh và gốm xây dựng Viglacera, tiền thân là nhà máy tường ván ép Sông Thao được
thành lập theo quyết định số 477/BXD ngày 07/06/1976 của bộ xây dựng. Sản phẩm của
Sinh viên: LÃ THỊ HỒNG VÂN
3
Chuyên đề thực tập giáo trình Ngành tài chính
nhà máy tường ván ép Sông Thao là tấm ván ép để làm tường và trần nhà sản xuất theo
công nghệ và thiết bị của Thụy Sỹ.
Sau đó, nhà máy gạch lát hoa xi măng cát được khởi công xây dựng và đi vào hoạt
động năm 1978 với thiết bị và công nghệ Hungari. Ngày 05/04/1991 được Bộ xây dựng ra
quyết định đổi tên thành Xí nghiệp vật liệu xây dựng Việt Trì. Hai sản phẩm của xí nghiệp
đã phục vụ rất nhiều công trình công cộng và dân sự, góp phần phát triển ngành vật liệu
xây dựng của đất nước nói riêng cũng như sự phát triển chung của nền kinh tế nước nhà

trường sứ vệ sinh và điều này ảnh hưởng trực tiếp tới Công ty Cổ phần Việt Trì. Song bằng
sự quyết tâm, sáng tạo của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong quá trình sản
xuất và kinh doanh đã giúp Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera đứng vững trên thị trường,
chiếm 10% thị phần cả nước đồng thời từng bước đưa sản phẩm của Công ty thâm nhập
vào thị trường nước ngoài như Canada, Nga, Ucraina …..
Sản phẩm chính của Công ty bao gồm:
Các chủng loại sản phẩm xí bệt:
Bệt tay gạt: VI5, VI44, V02.8M, …
Bệt 2 nhấn: VT18M, EU5, VT34, V02.3, …
Bệt cao cấp két liền: C0502, C0504, …
Các chủng loại sản phẩm chậu: VTL2, VTL3, VTL4, VU7M, VU9M, …
Sản phẩm khác: bide, tiểu treo, chân chậu, két treo, xí xổm
Các nguyên liệu chính để sản xuất ra sản phẩm sứ vệ sinh bao gồm:
Feldspar, cao lanh, đất sét, thạch anh, BaCO
3
, thủy tinh lỏng, men, các chất phụ gia
khác như CMC, ZnSiO
4
, Na
2
CO
3
( sô đa), bột nhẹ.
Ngoài ra còn có các nguyên vật liệu khác như bi nghiền, khuôn thạch cao.
Nguồn nguyên vật liệu chính đều là nguyên vật liệu trong nước (70-80%), trong đó
hàng năm công ty đặt mua với khối lượng lớn tại các tỉnh như Phú Thọ, Quảng Ninh,
Tuyên Quang, Yên Bái. Do đó tiết kiệm được chi phí vận chuyển và phù hợp với điều kiện
sản xuất trong nước.Tuy nhiên, do điều kiện trong nước còn hạn chế, công ty vẫn phải
nhập một số chất phụ gia từ Anh, Đài Loan, Nhật như: chất tạo keo CMC, chất tạo đục cho
men ZnSiO

Chuyên đề thực tập giáo trình Ngành tài chính
Sơ đồ : Quy trình công nghệ
1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận trong công
ty
( Nguồn phòng tổ chức hành chính )
Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera
1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Công ty Cổ phần Việt Trì tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh theo mô hình Trực
tuyến - Chức năng.
Ban lãnh đạo Công ty gồm:
Giám đốc: gồm 1 người. Giám đốc là người đứng đầu Công ty chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị, Tổng công ty và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Giám đốc có trách nhiệm quản lý vĩ mô và đưa ra quyết định chỉ
đạo chung điều hành toàn bộ Công ty hoạt động theo đúng quỹ đạo.
Sinh viên: LÃ THỊ HỒNG VÂN
7
Xưởng khuôn
mẫu
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng
TCHC
Phòng
KTTN
Phòng
Kinh
tế
Xưởng
men
mộc

Chi nhánh tại Đà Nẵng: 94 Huỳnh Ngọc Huệ- Thành phố Đà Nẵng, phân phối sản
phẩm Sứ vệ sinh Việt Trì Viglacera tại các thành phố Đà Nẵng, Huế, Quảng Trị ......
Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh: S44-45 Bàu Cát - Quận Tân Bình- Thành
phố Hồ Chí Minh phân phối sản phẩm Sứ vệ sinh Việt Trì Viglacera tại thị trường thành
phố Hồ Chí Minh, miền Đông, miền Tây với hơn 25 hệ thống đại lý cấp 1.
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, bộ phận
a. Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính là bộ phân tham mưu của lãnh đạo Công ty thực hiện các
lĩnh vực công tác như tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo, bảo vệ chính trị nội bộ, an
ninh, thực hiện các chính sách đối với người lao động, hành chính, quản trị, thi đua khen
thưởng, y tế, tạp vụ, nhà ăn, bảo vệ cơ quan ….
b. Phòng kinh tế
Là bộ phận tham mưu của lãnh đạo công ty thực hiện quản lý các lĩnh vực công tác.
Tài chính, kế toán, tín dụng, kiểm toán, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, nhằm bảo
đảm quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển dài hạn, đầu tư xây dựng cơ
bản, mua sắm nguyên nhiên vật liệu, vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất.
Kinh doanh, chính sách bán hàng của Công ty theo quy định hiện hành.
Phòng kinh tế bao gồm các bộ phận:
Bộ phận tài chính kế toán
Sinh viên: LÃ THỊ HỒNG VÂN
8
Chuyên đề thực tập giáo trình Ngành tài chính
Bộ phận kế hoạch đầu tư
Bộ phận kinh doanh
c. Phòng kỹ thuật thí nghiệm
Kiểm soát chất lượng các nguyên liệu, kỹ thuật công nghệ sản xuất, nghiên cứu khoa
học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nghiên cứu hoàn thiện bài xương men.
d. Xưởng tạo hình
Chế tạo ra các sản phẩm sứ mộc của Công ty.

%
Theo giới tính Theo trình độ Theo độ tuổi
Nam Nữ
Thạc
sỹ
Đại
học
CĐ&
THCN

cấp
< 30 30 - 48
Toàn công ty 330 250 80 1 30 214 85 216 114 100
1. Lao động
gián tiếp 43 28 15 1 20 19 3 10 33 13,03
2. Lao động
trực tiếp 241 194 47 170 71 177 64 73,03
Bậc 1, 2 236 191 45 165 71 178 58 71,52
Bậc 5 5 3 2 5 5 1,52
3. Lao động
phục vụ 21 10 11 10 11 14 7 6,36
Cơ khí 8 6 2 5 3 4 4 2,42
Khác 13 4 9 9 4 9 4 3,94
4. Nhân viên
kinh doanh 25 18 7 10 15 15 10 7,58
%/ Tổng số 100 75,76 24,24 0,30 9,09 64,85 25,76 65,45 34,55 30,30
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )
Theo con số thống kê trên ta thấy, do đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty mà số lao
động nam chiếm phần lớn trong tổng số lao động của doanh nghiệp: 75,76%; số lao nữ
chiếm 24,24% tổng số lao động; đội ngũ lao động trong công ty trẻ, lao động dưới 30 tuổi

Số lượng lao động năm 2009 so với năm 2008 giảm 32 người tương ứng giảm 7,8 %
trong khi quỹ lương năm 2009 so với 2008 tăng 1.096.971.000 đồng tương ứng tăng
19,04% đã làm thu nhập bình quân /tháng năm 2009 so với năm 2008 tăng 598.000 đồng
tương ứng tăng 46,43%.
Số lượng lao động năm 2010 so với năm 2009 giảm 48 người tương ứng giảm 12,7
% trong khi quỹ lương năm 2010 so với 2009 tăng 655,703,000 đồng tương ứng tăng
9,56% đã làm thu nhập bình quân /tháng năm 2010 so với năm 2009 tăng 812,000 đồng
tương ứng tăng 43,05%.
Đây là một dấu hiệu tốt trong việc tăng thu nhập nhằm nâng cao mức sống cho lao
động của Công ty.
2. Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.1. Nhân tố vĩ mô
Tình hình thị trường gốm sứ Việt Nam (nguồn Bộ tài chính)
Theo thống kê của Bộ Tài chính, đến cuối năm 2010 có khoảng 16 hãng sứ vệ sinh
với công suất 6.000.000sp/năm, trong đó nhu cầu của thị trường chỉ khoảng
4.000.000sp/năm.
Doanh thu, thị phần:
- Năm 2010 doanh thu gốc đạt khoảng 10.625 tỷ đồng, tăng trưởng 22%.
Sinh viên: LÃ THỊ HỒNG VÂN
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tốc độ phát triển (%)
2009/
2008
2010/
2009
Bình quân
Lao động Người
410 378 330
92,2

bản Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ ngoài vốn góp chi phối của Nhà nước, Công ty
đã luôn tìm tòi hướng phấn đấu đi lên từng bước khẳng định chỗ đứng của mình trong nền
kinh tế thị trường, sản phẩm sứ vệ sinh ngày càng có chỗ đứng trên thị trường cung cấp vật
liệu xây dựng. Thực tế cho thấy công ty đã năng động trong việc chuyển đổi cơ chế, đặc
biệt chú trọng đến công tác tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy Công ty đã không ngừng cải thiện và
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, bên cạnh đó công tác an ninh quốc phòng luôn
được đảm bảo.
Giữa các phòng, ban có mối quan hệ hỗ trợ nhau, phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch
luôn kết hợp chặt chẽ với nhau để xây dựng được một hệ thống các định mức chi phí, hệ
thống giá thành đơn vị, kế hoạch tương đối chính xác, giúp cho việc phân tích sự biến động
của giá thành thực tế với giá thành kế hoạch, từ đó có những biện pháp thích hợp nhằm
điều chỉnh hoạt động sản xuất đi theo hướng có hiệu quả nhất, tạo điều kiện cho công tác
kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất. Đây thực sự là một thành tích của Công ty cần phát
huy hơn nữa để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Có được những thành tích đó, trước tiên phải kể đến sự năng động sáng tạo của Ban
Giám đốc và toàn thể cán bộ CNV trong Công ty, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của
Kế toán Tài chính Công ty.
Công ty đã áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân sản xuất trực
tiếp ở các phân xưởng, đồng thời có các khoản phụ cấp độc hại (bằng hiện vật: đường,
sữa), phụ cấp làm thêm giờ đã nâng cao mức sống và bảo vệ sức khoẻ của người lao động.
Sinh viên: LÃ THỊ HỒNG VÂN
13
Chuyên đề thực tập giáo trình Ngành tài chính
Bên cạnh đó việc trích các khoản bảo hiểm cho người lao động theo đúng chế độ đã góp
phần làm cho người lao động yên tâm sản xuất, gắn bó với xí nghiệp.
Với vai trò quan trọng của mình, tài chính Công ty đã không ngừng phát triển hiệu
quả hoạt động kinh doanh, phân tích và tìm ra phương hướng chính xác, thúc đẩy tiết kiệm
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Tuy nhiên vẫn còn 1 vài điểm cần khắc phục :
- Thông qua phần phân tích các tỉ số nhưng chưa tham mưu cho lãnh đạo Công ty về

2008
2010/
2009
Bình
quân
1 Giá trị tổng sản lượng
1.000
đồng
15.644.034 52.607.331 51.486.641 336,28 97,87
181,4
2
2 Tổng doanh thu
1.000
đồng
68.019.312 52.453.000 60.551.043 77,11 115,44 94,35
3 Lợi nhuận
1.000
đồng
64.636 66.000 263.046 102,11 398,55
201,7
3
4
Các chỉ tiêu bình quân
(Người/ tháng)
4.1 Năng suất bình quân
1.000
đồng
15.658 14.426 21.742 92,13 150,71
117,8
3

Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera cũng hòa nhịp cùng xu thế chung, tích cực đẩy
mạnh các hoạt động thương mại quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng hiệu quả
trong sản xuất kinh doanh đồng thời khẳng định uy tín trên thị trường thế giới.
Nắm bắt xu thế đó, Tổng Công ty đã đề ra những định hướng trong giai đoạn 2010 –
2015, cụ thể là:
Bám sát mục tiêu chiến lược “ Tiếp tục đột phá về tổ chức sản xuất kinh doanh và
tăng tốc độ về đầu tư phát triển ”.
Sinh viên: LÃ THỊ HỒNG VÂN
16
Chuyên đề thực tập giáo trình Ngành tài chính
Xác định đúng các mũi nhọn, đánh giá đúng năng lực sản xuất của các đơn vị thành
viên để tăng quy mô một cách hợp lý, kịp thời đáp ứng yêu cầu.
Thường xuyên điều tra phân tích đánh giá diễn biến thị trường thủy tinh và gốm xây
dựng để nâng cao chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu, điều chỉnh giá cả một cách linh
hoạt để có thể giành phần thắng trong cuộc chiến trên thương trường đầy gay gắt.
Duy trì tốc độ tăng trưởng cao. Chuyển dịch cơ cấu có hàm lượng kỹ thuật cao.
Nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm Viglacera.
Xây dựng cơ sở vật chất đủ mạnh để có thể hội nhập vào thị trường khu vực và thế
giới đồng thời mở rộng thị phần ở những nước hiện có quan hệ thông qua xuất khẩu hàng
hóa và đầu tư tại chỗ, đặc biệt là đầu tư sản xuất vào thị trường Nga và xuất khẩu vào thị
trường Mỹ.
Xây dựng mô hình hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con để đưa Công ty
Cổ phần Việt Trì Viglacera trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh, đa ngành, đứng đầu trong
lĩnh vưc thủy tinh và gốm xây dựng ở Việt Nam.
3.2. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Việt Trì Viglacera
Là một đơn vị thành viên của Tổng Công ty Thủy tinh và gốm xây dựng, Công ty Cổ
phần Việt Trì Viglacera cũng đã đề ra mục tiêu cho giai đoạn mới 2010 -2015. Đây là giai
đoạn mà sự canh tranh càng trở nên gay gắt hơn vì Việt Nam đã trở thành viên chính thức
của tổ chức Thương mai Quốc tế WTO.
Không ngừng nghiên cứu, cải tiến quy trình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,

V. Tài sản lưu động khác 2,175,422,297 0.97 4,025,463,603 0.97 1,850,041,306 85
B - TÀI SẢN DÀI HẠN 56,097,581,251 25.09 111,161,095,081 26.71 55,063,513,830 98
I. Tài sản cố định 2,371,123,097 1.06 6,719,179,502 1.61 4,348,056,406 183
II.
Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn 48,016,564,244 21.48 97,206,277,758 23.36 49,189,713,514 102
III. Chi phí XDCB dở dang 289,000,000 0.13 311,500,000 0.07 22,500,000 7.8
IV.
Các khoản ký quỹ,ký cược DH
khác 5,420,893,911 2.42 6,924,137,821 1.66 1,503,243,911 28
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 223,587,700,735 100 416,182,632,098 100 192,594,931,363 86
18
Chuyên đề thực tập giáo trình Ngành tài chính
động theo chiều hướng tăng dần. Trong năm 2009 tổng tài sản của công ty là
223.587.700.735 đồng, Sang năm 2010 tổng tài sản của công ty là 416.182.632.098
đồng, tăng 192.594.931.363 đồng, tương đương tăng 86% so với năm 2009. Đó là
do:
+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2010 chiếm tỷ lệ 73,29% trong tổng tài
sản và tăng so với năm 2009 là 137.531.417.533 đồng, tương đương tăng 82%. Cụ
thể là:
• Lượng tiền trong năm 2010 tăng 14.384.560.679 đồng so với năm 2009, tương
đương tăng 56%. Nhưng tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng
tài sản lại giảm, năm 2009, tỷ lệ này là 11.48% nhưng sang năm 2010, tỷ lệ tiền
và các khoản tương đương tiền trong tổng tài sản chỉ còn 9,62%. Việc này khiến
cho khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ và khả năng chủ động đáp ứng nhu
cầu cấp bách của công ty cũng giảm xuống.
• Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2009 là 119.917.292.213 đồng, sang
năm 2010 tăng 71.220.897.388 đồng, tương đương tăng 59%.
• Các khoản phải thu năm 2010 tăng 48.920.801.959 đồng, tương đương tăng
251%. Việc tăng giảm các khoản phải thu là do chính sách bán hàng của doanh

của tài sản cố định và đầu tư dài hạn chỉ chiếm 25.09%, sang năm 2010 tỷ trọng
này là 26.71%.
1.2. Phân tích sự biến động nguồn vốn
BẢNG: PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN TRONG 2 NĂM 2009-2010
Sinh viên: LÃ THỊ HỒNG VÂN
20
Chuyên đề thực tập giáo trình Ngành tài chính
CỦA CÔNG TY CP VIỆT TRÌ VIGLACERA
ĐVT :đồng
NGUỒN VỐN
Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch
(2010/2009)
Tuyệt đối % Tuyệt đối % (+)/(-) %
A - NỢ PHẢI TRẢ 29,447,857,107 13.17 84,229,492,170 20.24 54,781,635,064 186
I. Nợ ngắn hạn 12,631,157,708 5.65 39,046,657,893 9.38 26,415,500,186 209
II. Nợ dài hạn 0 0.00 0 0.00 0 0
III. Dự phòng nghiệp vụ 16,816,699,399 7.52 45,177,067,961 10.86 28,360,368,562 169
IV. Nợ khác 0.00 0.00
B - NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 194,139,843,629 86.83 331,953,139,928 79.76 137,813,296,300 71
I. Nguồn vốn quỹ 193,831,999,094 86.69 331,567,782,955 79.67 137,735,783,862 71
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 307,844,535 0.14 385,356,973 0.09 77,512,438 25
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 223,587,700,735 100 416,182,632,098 100 192,594,931,363 86
* Nhận xét:
Qua bảng phân tích sự biến động nguồn vốn của Công ty cổ phần Việt Trì Viglacera
từ năm 2009-2010 ta thấy: Tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng, cụ thể năm
2009, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp là 223.587.700.735 đồng, sang năm 2010, tổng
nguồn vốn của doanh nghiệp là 416.182.632.098 đồng, tăng 192.594.931.363 đồng tương
đương tăng 86%. Trong đó:
• Nợ phải trả năm 2009 là 29.447.857.107 đồng, chiếm 13,17% trong tổng nguồn

63.179.939.651
95.657.309.548 32.477.369.897 51,40
4
Tăng(giảm) dự phòng phí,dự phòng toán
học
27.250.829.029
22.475.692.379 (4.775.136.650) (17,52)
5 Thu hoa hồng nhương tái sản xuất
10.347.095.682
18.346.502.593 7.999.406.911 77,31
6 Thu khác hoạt động kinh doanh
152.593.103
33.434.167 (119.158.936) (78,09)
7 Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
39.870.914.919 110.153.178.208
70.282.263.289 176,27
8 Chi bồi thường sp hỏng
11.041.941.074
36.836.291.093 25.794.350.019 233,60
9 Chi bồi thường nhận tái sản xuất
305.847.531
4.858.572.107 4.552.724.576 1.488,56
10 Các khoản giảm trừ
398.449.080
8.594.904.111 8.196.455.031 2.057,09
11 Bồi thường thuộc phần trách nhiệm giữ lại
10.949.339.525 33.099.959.089
22.150.619.564 202,30
12 Chi bồi thường từ dự phòng dao động lớn 0
13 Tăng(giảm) dự phòng bồi thường

lợi nhuận để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN
Chuyển lỗ từ các năm trước (1.000.000.000) (2.343.121.381) 0,00
Chia lãi từ vốn góp vào DN khác (đã nộp
TTN) (8290000,00) (403488100,00) 0,00
29 Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN 1.441.313.513 19.484.069.824 18.042.756.311 1.251,83
30 Dự phòng bảo đảm cân đối 0
31 Lợi nhuận chịu thuế TNDN 1.441.313.513 19.484.069.824 18.042.756.311 1.251,83
32 Thuế TNDN phải nộp 403.567.784 5.545.539.551 5.141.971.767 1.274,13
33 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.046.035.729 14.342.018.373 13.295.982.644 1.271,08

* Nhận xét:
Qua bảng phân tích báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm
2009-2010 ta thấy:
- Doanh thu phí gồm: thu phí chuyển nhượng, thu phí nhận tái sản xuất tăng qua các
năm. Năm 2009, thu phí chuyển nhượng là 112.818.721.259 đồng, thu phí nhận tái sản
xuất là 6.983.273.555 đồng, sang năm 2010, thu phí chuyển nhượng là 193.369.829.697
đồng, tăng 71,4% so với năm 2009, thu phí nhận tái sản xuất cũng tăng cao tương đương
136,8% so với năm 2010. Đây là con số ấn tượng, chứng tỏ công ty đã có chính sách khai
thác sản phẩm tốt, việc tiếp thị sản phẩm, thu hút khách hàng của cán bộ nhân viên đã thu
được kết quả cao, thể hiện thông qua doanh thu. Bên cạnh đó việc công ty ngày càng nâng
cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá các loại hình sản phẩm cũng là một nhân tố góp
phần làm tăng doanh thu của công ty.
- Năm 2009, chi phí bồi thường sảm phẩm kém chất lượng là 11.041.941.074 đồng,
sang năm 2010 chi phí bồi thường là 36.836.291.093 đồng, tăng 233,6% so với năm 2009.
Để hạn chế tỷ lệ bồi thường này thì công tác kiểm tra, giám sát trước khi bán sản phẩm
cũng như sau khi xảy ra tổn thất phải được thực hiện chặt chẽ. Tuy nhiên, rủi ro và tổn thất
là những yếu tố khách quan chỉ có thể hạn chế một phần chứ không thể hạn chế hoàn toàn.
Do đó, chi bồi thường được xem là khoản chi phí luôn tồn tại trong hoạt động kinh doanh
Sinh viên: LÃ THỊ HỒNG VÂN
23

Qua bảng phân tích tỷ suất đầu tư tài sản trong 2 năm ta dễ dàng nhận thấy tài sản
ngắn hạn chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng tài sản, cụ thể năm 2009, tài sản ngắn hạn chiếm
74,91%, tài sản dài hạn chỉ chiếm 25,09% trong tổng tài sản, sang năm 2010 tỷ suất đầu tư
tài sản ngắn hạn giảm nhẹ 1,62% chiếm 73,29%, tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn chiếm
26,71% trong tổng tài sản. Công ty chủ yếu đầu tư vào tài sản ngắn hạn nên phải coi trọng
việc sử dụng tài sản ngắn hạn chi trả các khoản nợ ngắn hạn.
4.2. Phân tích tỷ số nợ và tỷ số tự tài trợ:
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ = ; Tỷ số tài trợ =
Tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn

Bảng: Phân tích tỷ số nợ và tỷ số tự tài trợ trong 2 năm 2009-2010
Chỉ tiêu DVT Năm 2009 Năm 2010 so sanh 2010/2009
Tuyệt đối (%)
1.Nợ phải trả Đồng

29,447,857,107

84,229,492,170

54,781,635,064 186.03
2.Vốn chủ sở hữu Đồng 194,139,843,629 331,953,139,928 137,813,296,300 70.99
3.Tổng nguồn vốn Đồng

223,587,700,735

416,182,632,098

192,594,931,363 86.14
4.Tỷ số nợ 13.17 20.24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status