i
LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tại trường Đại Học Nha Trang cùng với bao kỉ niệm khi lần
đầu tiên bước vào ngôi trường. Qua suốt 4 năm học em đã nhận được sự giúp để
nhiệt tình của thầy cô và các bạn. Và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp là sự kiện vô
cùng to lớn đối với bản thân e khi sắp chia tay thời sinh viên. Lần đầu tiên cho e xin
gủi lời cảm ơn đối với người trực tiếp hướng dẫnvà giúp đỡ em Tiến sĩ Đỗ Thị
Thanh Vinh.
Tiếp đến em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các cô, các bác, các anh
các chị trong công ty cổ phần thủy sản Nha Trang Seafoods F17 đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành đề tài này.
Cũng nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệu
nhà trường cùng toàn thể các thầy cô giáo trong quá trình làm cũng như có những ý
kiến góp ý giúp em hoàn thành đề tài.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các bạn và những người luôn ủng hộ và
giúp đỡ em trong học tập và trong cuộc sống.
Nha Trang, ngày 30 tháng 6 năm 2012.
Sinh viên
Nguyễn Thị Kim Dung
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vi
SẢN NHA TRANG SEAFOODS F17. 32
2.1. Giới thiệu về ngành công nghiệp chế biến thủy sản Khánh Hòa 32
2.2. Giới thiệu chung về công ty cổ phần thủy sản nha trang seafoods F17. 33
2.2.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty. 34
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ chính của Công ty. 36
2.2.3. Nguyên tắc hoạt động của công ty. 36
2.2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. 37
2.2.5. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty. 39
2.2.6. Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới. 42
2.3. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thời gian
qua.(2009-2011). 43
2.3.1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . 43
2.3.2. Phân tích tình hình tài sản. 46
2.3.3. Phân tích tình hình tài chính của công ty. 47
2.3.4. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn. 49
2.3.5. Phân tích Lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận. 50
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt đông xuất khẩu của công ty thời gian qua 51
2.5. Thực trạng xuất khẩu của công ty Nha Trang SeaFoods F17 64
2.5.1. Kim ngạch xuất khẩu 64
2.5.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty. 65
2.5.3. Thị trường xuất khẩu. 66
2.6. Sự cần thiết phải ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu thủy
sản của công ty Cổ Phần Nha Trang Seafoods F17 68
2.6.1. Những thuận lợi 68
2.6.2. Những khó khăn. 70
iv
2.6.3. Sự cần thiết phải ứng dụng TMĐT vào kinh doanh xuất khẩu thủy sản
của công ty Cổ Phần Nha Trang Seafoods F17. 73
2.7. Thực trạng ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu thủy sản
TMĐT. 112
Giải pháp 3: Demo lại Website và marketing website. 116
Giải pháp 4: xây dựng hệ thống bảo mật. 121
Giải pháp 5: Trở thành thành viên vàng của sàn thương mại thế giới alibaba 121
Giải pháp 6: Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với sự thay đổi của môi
trường ứng dụng TMĐT. 123
3.3. Kiến nghị đối với Chính Phủ 126
3.3.1. Hoàn thiện khung pháp lý cho TMĐT 126
3.3.2. Xây dựng hợp đồng mẫu chính xác, đầy đủ và rõ ràng làm cơ sở dữ liệu
về pháp lý cho các giao dịch thương mại 130
3.3.3. Tăng cường tham gia hợp tác quốc tế về TMĐT 130
3.3.4. Xây dựng giải pháp Thanh toán điện tử 132
KẾT LUẬN 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
PHỤ LỤC 135 vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của công ty giai đoạn 2009 – 2011 43
Bảng 2.2: Tình hình tài sản của công ty Cổ Phần Nha Trang Seafoods F17 46
Bảng 2.3: Tỉ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu so với tổng nguồn vốn 47
Bảng 2.4: Tỷ số nợ của công ty qua các năm 2009- 2011 48
Bảng 3.4: Khóa học kỹ năng photoshop trong bán hàng trực tuyến 115
Bảng 3.5: so sánh giữa thành viên vàng và thành viên miễn phí 123
Bảng 3.6: Phân tích môi trường kinh doanh-Xác định cơ hội, thách thức. 125
Bảng 3.7: Xác định điểm mạnh điểm yếu trong kinh doanh xuất khẩuthủy sản của
công ty cổ phần Nha Trang seafoodsF17. 126
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình kinh doanh xuất khẩu. 6
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Thủy Sản Nha Trang Seafoods F17 37
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty. 40
Sơ đồ 3.1: Tiến trình ứng dụng TMĐT 107
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu của công ty 43
Biểu đồ 2.2 : Lợi nhuận sau thuế của công ty. 45
Biều đồ 2.3: Cơ cấu lao động của công ty từ 2009- 2011. 53
Biểu đồ 2.4 : Tổng nguồn vốn của công ty qua các năm 56
Biểu đồ 2.5: Giá trị xuất khẩu của các khách hàng tại thị trường Mỹ Năm 2010. 63
Biểu đồ 2.6 : Kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2009- 2011 64
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty năm 2011 65
Biểu đồ 2.8 : Thị trường xuất khẩu của công ty giai đoạn 2009- 2011. 66
Biểu đồ 2.9: Mức độ ứng dụng TMĐT của các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa 71
Biểu đồ 2.10: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy
sản hàng đầu việt nam năm 2011. 84
Biểu đồ 2.11: Hình thức nhận hàng thông qua Phương tiện điện tử của các doanh
nghiệp tại Khánh Hòa 94
G2G: Các cơ quan chính phủ với nhau
EDI: Trao đổi dữ liệu điện tử
ATA: Liên minh các Tổ chức cấp chứng nhận website thương mại điện tử uy tín
Châu Á - Thái Bình Dương
PAA : Liên minh Thương mại điện tử Châu Á - Thái Bình Dương
APEC: Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình
Dương
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Ngày nay thương mại điện tử trở thành công cụ hiệu quả giúp các doanh
nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh. Là một trong những doanh
nghiệp xuất khẩu uy tín của Việt Nam, Nha Trang Seafoods F17 đã không ngừng
đẩy mạnh ứng dụng những công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh nhằm ngày
càng phục vụ khách hàng tốt hơn. Trong đó, hoạt động ứng dụng thương mại điện
tử có thể nói là đáng chú ý với những thành tựu đạt được như tăng hình ảnh công ty,
giảm chi phí hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh theo ước chừng của công ty
là 15% mỗi năm. Tuy nhiên mức độ ứng dụng còn thấp, hình ảnh website công ty ít
lôi cuốn chưa thu hút nhiều khách hàng mới trong khi điều kiện để triển khai ứng
dụng thương mại điện tử của công ty trong kinh doanh có đủ khả năng để triển khai
ở những mức độ cao hơn. Bên cạnh đó, sự thành công cũng phụ thuộc vào mức độ
sẵn sàng thương mại điện tử của địa phương và quốc gia. Tại Khánh Hòa, các
nghiên cứu, khảo sát, hội thảo cũng đang dần được thực hiện nhằm đánh giá, hỗ trợ
cho các doanh nghiệp Khánh Hòa có điều kiện nhìn nhận và ứng dụng thương mại
điện tử tốt hơn. Đồng thời, hiện nay Khánh Hòa cũng đã có triển khai hải quan điện
tử, xúc tiến các website của các sở ban ngành và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
trong tỉnh cũng đã có những sự đầu tư nhất định cho thương mại điện tử.
Nhận thức được tầm quan trọng từ đó tôi quyết định thực hiện đề tài “Ứng
Hiện nay những đề tài nghiên cứu về ứng dụng thương mại trong các ngành
hàng như vận tải hành khách: “Ứng dụng thương mại điện tử tại Jetstar Pacific” của
nhóm tác giả Vũ Huyền My, Nguyễn Thanh Nga , Phạm Thị Tuyết Nga, trong lĩnh
vực điện tử cũng khá nhiều như đề tài “Ứng dụng và phát triểnThương mại điện tử
của công ty Cổ Phần Thế Giới Di Động” của tác giả Võ Thanh Nhã, trong ngành du
lịch có đề tài “Ứng dụng TMĐT trong ngành du lịch tại Khánh Hòa “ của tác giả
Bùi thu Hoài , nhưng đề tài liên quan đến ngành thủy sản không nhiều ở việt nam.
Gần đây tại trường Đại Học Nha Trang đã có nghiên cứu đề tài “ Ứng dụng TMĐT
trong kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” của
3
nhóm tác giả Nguyễn Đăng Hiền, Lê Thị Tiếp, Nguyễn Thị Kim Dung trường Đại
Học Nha Trang
1
.
6. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, tham khảo, kết luận, mục lục thì kết cấu đề tài gồm 3
chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng thương mại điện tử
Chương II: Thực trạng ứng dụng Thương mại điện tử trong kinh doanh
xuất khẩu của công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17.
Chương III: Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử trong kinh
doanh xuất khẩu của công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17.
1
Đề tài NCKH của sinh viên, trường ĐH Nha Trang, thực hiện năm 2011. 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2
Hướng dẫn thực hành kinh doanh xuất nhập khẩu trang 11 tác giả Dương Hữu Mạnh. NXB Thống Kê 5
nước và thị trường ngoài nước. Do vậy càng tham gia vào nhiều thị trường nước
ngoài thì mức độ phức tạp của thị trường càng tăng.
- Việc phân phối, vận chuyển và bảo quản hàng hoá: Trong kinh doanh xuất
khẩu, hàng hoá thường được vận chuyển ra nước ngoài và ngược lại. Do khoảng
cách vận chuyển xa, thời gian vận chuyển dài, hàng hoá khối lượng lớn, cồng kềnh,
giá trị cao cho nên cần được bảo quản theo đúng tiêu chuẩn phù hợp với đặc điểm
của hàng hoá tránh hư hao mất mát hư hỏng về chất lượng số lượng.
- Về thanh toán: Do đặc điểm buôn bán với nước ngoài, nên thanh toán
trong kinh doanh xuất nhập khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với thanh toán trong
nước, thanh toán quốc tế có liên quan đến việc trao đổi đồng tiền quốc gia này lấy
đồng tiền quốc gia khác. Hơn nữa việc thanh toán quốc tế thường được tiến hành
thông qua ngân hàng vì thế khi ký hợp đồng buôn bán quốc tế doanh nghiệp kinh
doanh xuất khẩu phải hết sức lưu ý những vấn đề về đồng tiền thanh toán, thời hạn
thanh toán, phương thức thanh toán để tránh những rủi ro trong thanh toán
- Về giải quyết tranh chấp (nếu có): Trong kinh doanh xuất nhập khẩu
thường xảy ra tranh chấp do sự bất đồng về ngôn ngữ, văn hoá, luật pháp và việc áp
dụng nguồn luật nào để giải quyết tranh chấp là vấn đề khó xác định. Chính vì vậy
để đảm bảo quyền lợi của chính mình doanh nghiệp cần có cách giải quyết khéo léo
đúng đắn để tránh thiệt thòi về phía mình.
1.1.1.3. Nội dung của kinh doanh xuất khẩu.
Căn cứ để xác định phương án kinh doanh xuất khẩu:
Căn cứ vào tình hình thị trường.
Căn cứ vào chiến lược kinh doanh tổng quát của doanh nghiệp
Căn cứ vào tình hình đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Như vậy quá trình xây dựng phương án kinh doanh gồm các bước sau:
Nguồn: Giáo trình Kinh doanh quốc tế, Chủ biên PGS.TS Nguyễn Thị Hường
- Giao hàng
- Thanh toán
- Hỗ trợ sau bán hàng
Nghiên cứu
thị trường
Nghiªn cøu
thÞ trêng
Lập phương
án kinh
doanh
Tạo nguồn
hàng xuất khẩu
Đàm phán-
Giao dịch
Đặt hàng- Ký
kết hợp đồng
Thực hiện
hợp đồng
- Lựa chọn mặt hàng
- Lựa chọn thị trường 7
1.1.2. Khái niệm và đặc trưng của thương mại điện tử
Luật mẫu về Thương mại điện tử của Uỷ ban Liên hợp quốc về Luật Thương
mại quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ thương mại [commerce] cần
được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ
mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính
thương mại [commercial] bao gồm, nhưng không chỉ bao gồm, các giao dịch sau
đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; thoả
thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, uỷ thác hoa hồng (factoring),
cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình
(engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô
nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh;
chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt
hoặc đường bộ"
3
Theo Uỷ ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt
động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ
liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh”
3
.
Bên cạnh đó, còn có một định nghĩa cho ta thấy hết những hoạt động của
thương mại điện tử: “Thương mại điện tử đơn giản là các giao dịch được thực hiện
thông qua các mạng công cộng và cá nhân, bao gồm một loạt các hoạt động như
bán lẻ điện tử (e-Tailing), thị trường điện tử (e-Marketplace), dẫn dắt điện tử (e-
Procurement), chính phủ điện tử (e-Government) và các dịch vụ ngân hàng điện tử
(e-Banking), ERM (Enterprise Resource Management), CRM (Customer
Relationship Management), MRP (Materials Requirements Planning) và VCM
(Voice Connection Management”
4
.
Thương mại điện tử trong định nghĩa này gồm nhiều hành vi trong đó: hoạt
khi tham gia TMĐT và ứng dụng CNTT chuyên sâu trong mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
Đề tài sử dụng thuật ngữ Thương mại điện tử nhưng phạm vi nghiên cứu
rộng bao trùm cả các mô hình và các vấn đề kinh doanh điện tử.
1.1.2.2. Các đặc trưng của Thương mại điện tử
Để nghiên cứu được vai trò và các ứng dụng của TMĐT, chúng ta cần
nghiên cứu các đặc trưng của TMĐT. So với thương mại truyền thống, thì TMĐT
có một số đặc điểm khác như sau:
Trong TMĐT các bên tiến hành giao dịch không cần tiếp xúc trực tiếp
và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước. 10
Trong thương mại truyền thống, các bên đối tác giao dịch thường gặp gỡ
nhau trực tiếp đàm phán giao dịch. Các hợp đồng được soạn thảo theo những
nguyên tắc truyền thống, việc thanh toán chủ yếu bằng séc, tiền mặt, chuyển khoản
sau khi nhận đầy đủ các chứng từ văn bản như vận đơn…Các công cụ truyền thông
hỗ trợ giao dịch chủ yếu là máy fax, điện thoại, thư tín như chuyển phát nhanh
chứng từ…chỉ được sử dụng với mục đích truyền tải thông tin giữa các đối tác một
cách trực tiếp trong cùng một giao dịch. Tuy nhiên, sau khi mạng internet xuất hiện,
thì việc trao đổi thông tin được thực hiện một cách nhanh chóng, dễ dàng và đa
chiều, không bị giới hạn bởi hai đối tác mà mở rộng hơn cho nhiều đối tác tham gia.
Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh
đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều
có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi
nhất thiết phải có mối quen biết với nhau. Điều này tạo ra các khả năng mới trong
kinh doanh, mua bán làm thay đổi thói quen mua sắm, và các hình thức kinh doanh
mới cũng xuất hiện đem lại nhiều tiện ích hơn cho khách hàng giúp tiết kiệm thời
gian và chi phí.
Các giao dịch trong TMĐT được tiến hành trên phạm vi toàn cầu chứ
như phương tiện để trao đổi dữ liệu còn trong thương mại điện tử, mạng lưới
thông tin chính là thị trường.
Trong một môi trường kinh doanh rộng mở như vậy, TMĐT đã trực tiếp tác
động đến môi trường cạnh tranh toàn cầu. Xu hướng toàn cầu hóa, tự do thương
mại trở thành xu thế tất yếu. Đây chính là con đường đưa các doanh nghiệp, quốc
gia thay đổi theo hướng cạnh tranh toàn cầu trong việc giành ưu thế cạnh tranh, thu
hút các đối tác tham gia giao dịch, giành được nhiều khách hàng, thu hút vốn đầu
tư nước ngoài, phát triển nền kinh tế quốc gia.
1.1.3. Các loại hình giao dịch chủ yếu
Phân loại theo đối tượng tham gia
Đây là cách phân loại phổ biến nhất trong đó đối tượng tham gia bao gồm:
Chính phủ (Government – G), doanh nghiệp (Business – B), Khách hàng cá nhân
(Customer – C). Các hình thức chủ yếu của TMĐT gồm: 12
B2C (Business to Customer): là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp và
người tiêu dùng. Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa
dịch vụ tới người tiêu dùng; người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để
lựa chọn, mặc cả, đặt hàng, thanh toán và nhận hàng.
B2B (Business to Business): là loại hình giao dịch giữa doanh nghiệp và
doanh nghiệp thông qua các phương tiện điện tử. Các doanh nghiệp có thể chào
hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống
ứng dụng TMĐT hay các sàn giao dịch TMĐT B2B.
B2G (Business to Government): trong mô hình này, cơ quan nhà nước
đóng vai trò như khách hàng và quá trình trao đổi thông tin cũng được tiến hành
thông qua các phương tiện điện tử.
C2C (Customer to Customer): là mô hình TMĐT giữa các cá nhân với
nhau. Một cá nhân có thể tự thiết lập website để kinh doanh những mặt hàng do
mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn để đấu giá món hàng mình có.
Tiền mặt internet là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành (ngân hàng
hoặc một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do sang các đồng tiền
khác nhau thông qua internet, áp dụng trong phạm vi cả một nước hay giữa các
quốc gia, tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số hóa, có công nghệ đặc thù
chuyên phục vụ mục đích này, đảm bảo mọi yêu cầu của người bán và người mua
theo luật quốc tế. Tiền mặt internet được người mua hàng mua bằng đồng nội tệ, rồi
dùng mạng internet chuyển cho người bán hàng. Thanh toán bằng tiền internet đang
phát triển mạnh và có các ưu điểm nổi bật sau:
Có thể thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, ngay cả tiền mua báo
vì phí giao dịch và chuyển tiền rất thấp không đáng kể.
Không đòi hỏi phải có một quy chế thỏa thuận từ trước, có thể tiến
hành giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là vô danh.
Tiền mặt nhận được là tiền thật tránh được tiền giả.
Túi tiền điện tử.
Túi tiền điện tử còn gọi là “ví điện tử” là nơi để tiền mặt internet, chủ yếu là
thẻ thông minh (Smart card) còn gọi là thẻ giữ tiền. Tiền được trả cho bất kỳ ai đọc
được thẻ đó, kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như kỹ thuật áp dụng cho tiền 14
internet. Thẻ thông minh nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng, nhưng mặt sau của thẻ,
thay cho dải từ là một chip máy tính điện tử có bộ nhớ để lưu giữ số tiền số hóa,
tiền ấy chỉ được chi trả khi sử dụng hoặc thư yêu cầu xác nhận (như xác nhận thanh
toán hóa đơn) được xác thực là “đúng”.
Giao dịch ngân hàng số hóa (digital banking), giao dịch chứng khoán số hóa
(digital security trading).
Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm nhiều hệ
thống nhỏ:
Thanh toán giữa ngân hàng và khách hàng qua điện thoại, tại các điểm
bán lẻ, các kiot, các giao dịch cá nhân tại gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng,
của việc trao đổi EDI.
Truyền dung liệu
Dung liệu là nội dung của hàng hóa mà không phải là bản thân vật mang nội
dung đó. Trước đây, dung liệu được trao đổi dưới dạng hiện vật bằng cách đưa vào
đĩa, vào băng, in thành sách báo, thành văn bản, đóng gói bao bì chuyển đến tay
người sử dụng và nhận trực tiếp. Ngày nay, dung liệu được số hóa và truyền gửi
theo mạng, gọi là “giao gửi số hóa”. Các tờ báo, catalogue sản phẩm, hình ảnh sản
phẩm, công ty lần lượt được đưa lên Web, người ta gọi là xuất bản điện tử. Các sách
được giới thiệu và đọc trên web gọi là “sách điện tử”, các chương trình ca nhạc,
phát thanh, truyền hình…cũng được số hóa, truyền qua internet, người sử dụng tải
xuống và sử dụng thông qua màn ảnh và các thiết bị âm thanh của máy tính điện tử.
Việc đặt mua vé ca nhạc, vé máy bay qua internet gọi là “vé điện tử” ở Mỹ đã
chiếm tới 70%. Người dùng internet có thể liên lạc trực tuyến với ngân hàng, cơ
quan bảo hiểm …để tra cứu tình trạng tài chính của mình như số dư tiền tiết kiệm
hay số tiền phải trả ngân hàng.
Với góc độ kinh tế, các thông tin kinh tế trên internet đều rất phong phú, từ
đó hình thành một nhiệm vụ quan trọng của công tác thông tin ngày nay là khai thác
Web và phân tích tổng hợp.
Bán lẻ hàng hóa hữu hình
Hàng hóa bán lẻ qua mạng ngày càng tăng về số lượng, chủng loại, từ sách
báo, quần áo, mỹ phẩm, hàng điện tử…từ đó hình thành hoạt động “mua hàng qua