Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
Tiểu luận
Tổ chức thực hiện phương án xuất
khẩu của Công ty cổ phần giày
dép xuất khẩu LEMEXCOM
1
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2012, nền kinh tế toàn cầu ảm đạm, đứng trước nhiều khó khăn
ngay cả khi chưa tính đến nguy cơ kinh tế Mỹ sẽ gặp nhiều thách thức đầu năm
tới.
Năm 2012, kinh tế toàn cầu phải đối mặt với nhiều khó khăn như tăng
trưởng kinh tế chậm lại, thâm hụt tài khóa nghiêm trọng, tỷ lệ thất nghiệp cao,
đặc biệt, các cuộc khủng hoảng nợ quốc gia ở châu Âu gây ra sự bất ổn tài
chính làm chậm tốc độ phục hồi kinh tế toàn cầu.
Những yếu tố này đã tác động mạnh đến kinh tế Việt Nam, bên cạnh
những khó khăn nội tại như mất cân đối vĩ mô, lạm phát ở mức cao, doanh
nghiệp gặp khó khăn Trong bối cảnh đó, Chính phủ Việt Nam đã đưa ra các
chính sách, giải pháp để tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế, đảm bảo ổn định
kinh tế vĩ mô.
Nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất và hàng tiêu dùng tăng cao
khi nền kinh tế có dấu hiệu khởi sắc. Tuy nhiên, những yếu tố rủi ro của kinh tế
thế giới cũng như khó khăn của kinh tế Việt Nam sẽ gây tác động tiêu cực đến
hoạt động nhập khẩu năm 2013.
Trong tình hình kinh tế khó khăn chung, Công ty cổ phần giày dép xuất
khẩu LEMEXCOM đã chủ động tìm kiếm đối tác trên thị trường, đặc biệt là thị
trường quốc tế và đã cải tiến lại quá trình sản xuất bằng cách liên doanh với
1.2 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty: Sản xuất kinh doanh, xuất nhập
khẩu các mặt hàng giầy dép bằng da, giả da, vải, các sản phẩm chế biến từ da,
giả da và các nguyên liệu, phụ liệu khác với thị trường xuất khẩu chính là EU,
Nhật Bản, Mêxico, Mỹ.
1.3 Cơ cấu tổ chức
3
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
1.4 Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Mặc dù kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012 đã cơ bản hoàn thành,
song trước những chuyển biến không mấy khả quan của thị trường cùng với
các chi phí đầu vào tăng nhanh, ngành da giày đang lo ngại về tăng trưởng xuất
khẩu (XK) trong thời gian tới. Trong năm 2013 này, ngành da giày sẽ phải đối
diện với nhiều khó khăn do nội lực vẫn còn nhiều điểm yếu.
Trước tình hình đó, Công ty Lemexco dự kiến phấn đấu đạt các chỉ tiêu kế
hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013 như sau :
Doanh thu : 120 tỉ
+ Từ sản xuất : 80-90 tỉ
+ Từ kinh doanh nội địa: 10-20 ti
Đại Hội Cổ Đông
Phó Tổng
Giám Đốc
Phòng kế
toán
Các xí nghiệp
4
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám Đốc
động tìm kiếm những đối tác mới, thiết lập các mối quan hệ
Tận dụng khai thác các mặt bằng, mở rộng năng lực sản xuất tại các đơn
vị có điều kiện thuận lợi tăng năng lực sản xuất, trong đó có dự kiến vay quỹ
kích cầu của thành phố đầu tư mới 1 xí nghiệp mở rộng sản xuất. Hợp tác khai
thác kinh doanh với các đối tác trong điều kiện pháp luật cho phép để tận dụng
khai thác các mặt bằng còn trống. Mở rộng số điểm bán hàng hệ thống kinh
doanh nội địa để tăng doanh số, nâng cao hiệu quả và phát triển thương hiệu.
CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN XUẤT KHẨU
2.1 Mục đích, ý nghĩa của việc lập phương án kinh doanh
5
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
2.1.1 Mục đích:
Việc lập phương án kinh daonh là khâu có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc thực hiện các hoạt động xuất khẩu của mỗi công ty. Thông qua việc
nghiên cứu thị trường, dựa trên các cở sở pháp ký của Nhà nước và tình hình
kinh doanh cũng như kế hoạch kinh doanh dự kiến của mình, công ty tiến hành
lập phương án kinh doanh xuất khẩu một mặt hàng cụ thể. Đây là một căn cứ
quan trọng để trình lên các cấp, các ngành, các bộ phận có liên quan nghiên
cứu xem xét tính khả thi, hợp lý của phương án, từ đó ra quyết định phương án
có được phép thực hiện hay không. Việc lập phương án kinh doanh xuất khẩu
cho phép công ty có thể tính toán một cách hợp lí nhất các chỉ tiêu để nhằm thu
được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cao nhất, đây là mục tiêu của các công
ty kinh doanh.
2.1.2 Ý nghĩa:
Lập phương án kinh doanh là việc lập kế hoạch hoạt động của công ty nhằm
đạt được các mục tiêu xác định trong kinh doanh. Nếu việc lập phương án kinh
doanh không được tiến hành hay tiến hành không chặt chẽ, chính xác trong
+ Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước
ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân):
Trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu,
hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân
được xuất khẩu nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký
kinh doanh.
Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy
quyền của thương nhân.
+ Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh
công ty nước ngoài tại Việt Nam:
Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương
mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực hiện các quy
định tại Nghị định này, còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có
liên quan và các cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là một bên ký kết hoặc gia nhập.
Căn cứ vào điều 4 – Chương II về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu :
7
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất
khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ Thương mại hoặc các Bộ quản lý
chuyên ngành.
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về
kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, chất lượng,
phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trước
khi thông quan.
+ Các hàng hóa khác không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng
xuất khẩu, hàng hoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa
không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 điều này, chỉ phải làm thủ tục thông
(USD)
Men
Footwear
Casual Shoes, Lazy Shoes,
Sneakers, The Footwear
Department
15 000 30 450 000
Women
Footwear
Cothurnus, Doll Shoes
Sandals, Oxford shoes
Fabric shoes
15 000 40 600 000
Sport
shoes
Football boots, Jogging
shoes, Basketball Shoes
Tennis shoes, Badminton
shoes
10 000 35 350 000
1 400 000
SAY US DOLLARS ONE MILLION FOUR HUNDRED THOUSAND
Deliver : No later than May 15
th
2013
Quanlity: As the sample
Price: USD/Pairs- FOB Hai Phong port,Việt Nam -Incoterm 2010
Payment: to be made by an irrevocable L/C at sight, against shipping ( Add:
no 11 Hoang Dieu, Hong Bang, Hai Phong)
We accept to buy the above goods with the specification and prices as this
Amount
(USD)
Lazy Shoes 5000 25 125 000
Doll Shoes 8000 30 240 000
Sneaker 7000 30 210 000
Oxford shoes 2000 32 64 000
Cothurnus 4000 42 168 000
Basketball Shoes 4000 36 144 000
Tennis shoes 3000 40 120 000
Badminton shoes 2000 38 76 000
Jogging shoes 5000 20 100 000
1 247 000
SAY US DOLLARS ONE MILLION TWO HUNDRED FOURTY
SEVEN THOUSAND
Delivery: No later than 90 days of receiving of our order.
Quanlity: Good
Price: USD/Pairs- FOB Hai Phong port,Việt Nam -Incoterm 2010
Payment: to be made by an L/C at sight.
We’re looking forward to receiving your reply in the near future.
10
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
Your faithfully,
Mr. Ron Johnson
Director
2.3.2 Kết quả nghiên cứu của thị trường
2.3.2.1 Tình hình trong nước
Theo số liệu Thống kê Hải quan cho thấy trong năm 2012 xuất khẩu
nhóm hàng này xác lập ngưỡng kỷ lục đạt 7,26 tỷ USD, tăng 10,9 %(tương
Đứng trong nhóm top 10 nước xuất khẩu hàng đầu thế giới, cùng với
những tín hiệu vui khi đầu năm, lượng đơn hàng đến dồi dào nhưng năm
2013 này, ngành da giày sẽ phải đối diện với nhiều khó khăn do nội lực vẫn
còn nhiều điểm yếu. Đặc biệt, theo các chuyên gia trong ngành, Hiệp định đối
tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) đang mở ra nhiều cơ hội
cho ngành da giày trong nước nhưng để đạt được những cơ hội ấy không hề
đơn giản.
Theo thông tin đến từ Hiệp hội Da giày Việt Nam (Lefaso), năm 2012,
EU, trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt
20,3 tỷ USD, tăng 22,5% so với năm 2011 và chiếm 17,7% tổng kim ngạch
xuất khẩu hàng hóa của cả nước. Lefaso cũng đưa đến tin vui, đến nay, nhiều
12
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
DN đã nhận được đơn hàng cho năm 2013, thậm chí có doanh nghiệp đã có
đơn hàng đến hết quý II năm nay.
+ Khó khăn
Điểm yếu của các DN da giày trong nước bởi chúng ta vẫn phụ thuộc rất
nhiều vào việc nhập nguyên phụ liệu. Hiện tỷ lệ nội địa hóa của DN Việt mới
chỉ khoảng 40%.
Khó khăn về năng lực cạnh tranh cũng như trình độ công nghệ và nguồn
nhân lực… mà ngành da giày trong nước đang phải đối mặt. Có một thực tế là,
giày dép là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của ngành nhưng lại không mang
thương hiệu Việt Nam bởi chúng ta chủ yếu gia công cho nước ngoài. Do đó,
xuất khẩu nhiều nhưng giá trị gia tăng lại không cao.
Nói về lợi thế nguồn nhân lực, chúng ta có nguồn lực nhân công rất lớn,
có trên 650.000 lao động chưa kể lao động phụ trợ, song lao động có tay nghề,
chuyên nghiệp, trình độ cao mới chỉ chiếm khoảng 40%, còn lại chủ yếu là lao
động phổ thông… Đó còn chưa kể, khi những hiệp định TPP, FTA được ký
Thị trường Năm 2011 Năm 2012
Kim ngạch
( Triệu USD)
Tốc độ tăng
so với năm
trước (%)
Kim ngạch
( Triệu USD)
Tốc độ tăng
so với năm
trước (%)
EU 2.609 15,7 2.650 1,6
Hoa Kỳ 1.908 35,5 2.243 17,6
Nhật Bản 249 44,7 328 31,9
Trung
Quốc 253 63,0 301 19,1
Braxin 182 43,8 249 37,3
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Thị trường EU
EU luôn là khu vực thị trường dẫn đầu về nhập khẩu giầy dép của Việt
Nam với kim ngạch đạt 2,65 tỷ USD, chỉ tăng nhẹ 1,6% so với năm trước và
chiếm 36,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu giầy dép của cả nước. Trong số
các nhóm hàng của Việt Nam xuất sang EU thì hàng giầy dép đứng thứ 2 với tỷ
trọng chiếm 13,1% (sau hàng điện thoại các loại & linh kiện với tỷ trọng
27,9%).
Bảng 2: Số liệu thống kê xuất khẩu hàng giầy dép sang EU năm 2011-2012
Chỉ tiêu Năm Năm
14
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Hiện nay, quan hệ chính trị giữa Việt Nam và Vương quốc Anh đang
trên đà phát triển tích cực. Thỏa thuận Đối tác chiến lược tạo khung pháp lý
cho 2 bên đã đẩy mạnh quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư. Chính phủ Anh hỗ
trợ, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển quan hệ thương mại đối với
những thị trường mới nổi, trong đó có Việt Nam.
15
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
Anh được đánh giá là một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất của
Việt Nam trong EU Năm 2005, kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều chỉ
khiêm tốn ở mức chưa đạt mốc 1 tỷ USD, nhưng đến năm 2010, kim ngạch
xuất nhập khẩu đã đạt mức xấp xỉ 2 tỷ USD, tăng 44,7% so với cùng kỳ năm
2010.
Các công ty Anh đều tập trung vào những sản phẩm công nghệ cao, y tế,
dược phẩm, máy móc thiết bị…hơn là sản xuất hàng tiêu dùng thiết yếu. Vì
vậy, Anh có nhu cầu lớn về những mặt hàng mà Việt Nam có ưu thế bao gồm
nông lâm thủy sản, dệt may, da giày và các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp.
Tuy nhiên trên thực tế, các doanh nghiệp Việt Nam chưa khai thác được
hết điều kiện này. Hàng hóa xuất khẩu của VN chỉ đáp ứng được một phần rất
nhỏ những nhu cầu trên của thị trường Anh.
Mặc dù Anh được xem là nước có nền kinh tế mở, ủng hộ thương mại tự
do toàn cầu, nhưng hàng xuất khẩu vào thị trường Anh lại phải chịu sự kiểm
soát khá gắt gao về các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thực phẩm mà những
"rào cản" này thường được áp dụng theo tiêu chí mới nhất của châu Âu và
thông thường đó cũng là những tiêu chuẩn cao nhất đang được quốc tế áp dụng.
Các doanh nghiệp Việt Nam muốn thâm nhập thị trường Anh phải đảm
bảo ít nhất ba vấn đề sau: tiêu chuẩn hóa, sức khỏe và môi trường. Đặc biệt, khi
Anh là một nước thành viên Liên minh Châu Âu thì nhập khẩu hàng hóa từ một
nước ngoài EU, Anh sẽ áp dụng quy định của Liên minh Châu Âu về các vấn
Suy giảm về mức thu nhập đã giảm chi tiêu cho quần áo đặc biệt là quần
áo và giày dép (bao gồm các môn thể thao bình thường, ngoài trời, và giày dép
chính thức). Thắt chặt thanh khoản và hạn chế tài chính đã định nghĩa lại giá trị
và đã gây ra sự đơn giản trong lối sống và điều này đánh dấu sự bắt đầu chuyển
sự chú ý của người tiêu dùng đối với giá trị so với giá rẻ tiền.
Trong năm 2012, các hộ gia đình tạo ra 86% nhu cầu, trong khi phần
còn lại đến từ kinh doanh bán hàng kinh doanh.
Phần lớn nhất của kinh doanh để bán hàng kinh doanh đến từ bán hàng
hành chính công, quốc phòng và các tổ chức an sinh xã hội. Từ năm 2006,
nhóm này tăng chi tiêu 60%, chiếm 21% của tất cả các doanh nghiệp với nhu
cầu kinh doanh trong năm 2012. Bán hàng cho các loại khác của các khách
hàng doanh nghiệp được phân mảnh không có nhà lãnh đạo rõ ràng.
17
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
Số lượng các công ty hoạt động trong ngành công nghiệp giảm 27% kể
từ năm 2006, đạt 263 công ty vào năm 2012, với 89% của công ty bị của doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Munro & Company Inc chuyên sản xuất giày dép cho nam
giới và phụ nữ. Công ty sở hữu ba cơ sở sản xuất ở Arkansas ở Mỹ.
Các nhà sản xuất da giày tại Mỹ tiếp tục cảm thấy hơi nóng từ hàng
nhập khẩu. Các nhà sản xuất giày ngày càng được củng cố sản xuất sang các
nước có chi phí thấp hơn để đáp ứng một tỷ lệ ngày càng tăng giày dép trong
nước.
Có những bước hướng dẫn nhiều người tham gia vào quá trình lắp ráp
giày, như vậy mức độ hiện tại của sự đổi mới công nghệ sẽ làm thay đổi không
đáng kể này. Thay vào đó, nhiều nhà sản xuất đã chọn để thuê ngoài các quy
trình sản xuất chi phí thấp các nước châu Á để tiết kiệm chi phí lao động và
tiếp tục các hoạt động thiết kế và tiếp thị có giá trị cao trong nước.
Trong năm năm tới, doanh thu trong thị trường giày dép của Mỹ đã được dự
xuất trực tiếp
đôi
40 000 15 600 000
4
Chi phí bao bì đóng
gói, kí mã hiệu
18
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
đóng giày vào thùng
Thùng(50
đôi/thùng)
800
5 4 000
đóng thùng vào
container 40'
Cont 20’(200
thùng/ cont)
4
250 1 000
5 Chi phí vận tải nội địa Cont 20’ 4 300 1 200
6
Chi phí giao nhận,
kiểm đếm, chi phí giám
định
0,3% ∑ gtrị lô
hàng
∑ gtrị lô hàng =
1400000USD x 20
14 Các chi phí khác 10 000
Tổng
14 553 980
15
Thuế VAT của doanh
lợi
10% ∑ chi phí 14 553 980
16 Lãi ngân hàng
12,19% / 3tháng
(vay trong 3 tháng)
8 tỷ
VNĐ
975 200
TỔNG CHI PHÍ XUẤT KHẨU 16 984 578
Phân tích tài chính
Tổng chi phí XK=14 553 980 +1 455 398+975 200=16,984578(tỷ đồng)
Doanh thu=1 400 000USD x 20 900 =29,26 (tỷ đồng)
Lợi nhuận trước thuế = ∑ Doanh Thu - ∑ Chi phí
=29 260 000 000– 16 984 578 000=12,275422(tỷ đồng)
19
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
Thuế TNDN phải nộp=25%x lợi nhuận trước thuế
= 12 275 422 000x 25%=3,068855(tỷ đồng)
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
=12 275 422 000 - 3 068 855 000=9,206567(tỷ đồng)
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu=(lợi nhuận sau thuế / doanh thu )
=(9 206 567 000 / 29 260 000 000) x 100%=31,46%
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí= (lợi nhuận sau thuế/ chi phí )x 100%
đôi
40 000 15 600 000
4
Chi phí bao bì đóng
gói, kí mã hiệu
đóng giày vào thùng
Thùng(50
đôi/thùng)
800
5 4 000
đóng thùng vào
container 40'
Cont 40’(400
thùng/ cont)
2
500 1 000
5 Chi phí vận tải nội địa Cont 40’ 2 400 800
6
Chi phí giao nhận,
kiểm đếm, chi phí giám
định
0,3% ∑ gtrị lô
hàng
∑ gtrị lô hàng = 1247
000USD x 20 900 =
26,0623 (tỷ đồng)
78 186,9
7 Chi phí thủ tục hải 30 30
20
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
Thuế VAT của doanh
lợi
10% ∑ chi phí
1 887
263,75
16 Lãi ngân hàng
12,19% / 3tháng
(vay trong 3 tháng)
8 tỷ
VNĐ
975 200
TỔNG CHI PHÍ XUẤT KHẨU
21 735
101,25
Phân tích tài chính
Tổng chi phí XK=1 887 263,75+975 200+18 872 637,5
=21 735 101 250(VNĐ)
Doanh thu=1 247 000USD x 20 900 = 26,0263(tỷ đồng)
Lợi nhuận trước thuế = ∑ Doanh Thu - ∑ Chi phí
= 26 026 300 000– 21 735 101 250 = 4 291 198 750(VNĐ)
Thuế TNDN phải nộp=25%x lợi nhuận trước thuế
= 4 291 198 750x 25%=1 072 799 688(VNĐ)
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN
=4 291 198 750 - 1 072 799 688=3 218 399 062
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu=(lợi nhuận sau thuế / doanh thu
21
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
=(3 218 399 062 / 21 735 101 250) x 100%=14,81%
Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ được sử dụng rất rộng rãi trong
kinh doanh XNK của doanh nghiệp vì nó bảo đảm tính an toàn.Là vì :
Các đối tác ký kết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên
giữa các bên vẫn tồn tại sự thiếu tin tưởng lẫn nhau, phương thức tín dụng
23
Sinh viên : Vũ Văn Nhật
MSV: 40637
Lớp : KTN51-ĐH1
chứng từ giúp 2 bên yên tâm về quyền lợi của mình.
Lợi ích đối với người xuất khẩu:
- NH sẽ thực hiện thanh toán đúng như qui định trong thư tín dụng bất kể việc
người mua có muốn trả tiền hay không.
- Chậm trễ trong việc chuyển chứng từ được hạn chế tối đa.
- Khi chứng từ được chuyển đến NH phát hành, việc thanh toán được tiến hành
ngay hoặc vào một ngày xác định (nếu là L/C trả chậm).
- KH có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền sử dụng cho việc chuẩn bị
thực hiện hợp đồng
Lợi ích đối với người nhập khẩu:
- Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền.
- Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những
gì theo qui định trong L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán
tiền (nếu không người xuất khẩu sẽ mất tiền).
Lợi ích đối với Ngân hàng:
- Được thu phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán hộ ) đại
khái là có tiền.
- Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế
Ưu điểm của L/C là đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên tham gia (kể cả Ngân
hàng)
3.2 Tổ chức giao dịch và ký kết hợp đồng
3.2.1 Gửi thư chấp nhận Order của đối tác
Tel : (84 31) 38 641 386 - 38 660 564
Fax : (84 31) 38 641 386 - 38 660 564
Dear sir,
We are very happy to have dealing with you. We send this conformation
to ensure that we agree with all the iterms you gave in your offer.
Please send me a signed contract as soon as possible.
Yours faithfully
25