Công tác tổ chức bộ máy Kế toán - Tài chính của Công ty cổ phần than Vàng Danh. - Pdf 51

Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, mọi thành
phần kinh tế đều có quyền bình đẳng như nhau, được tự do cạnh tranh với nhau.
Do vậy, để có thể tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải phát huy được những
điểm mạnh, hạn chế và khắc phục được những điểm yếu của mình để nâng cao
khả năng cạnh tranh, tạo lập, củng cố và nâng cao vai trò và vị thế của doanh
nghiệp trên thị trường.
Để đạt được mục đích trên, đòi hỏi doanh nghiệp và các cán bộ quản lý doanh
nghiệp phải nhận thức và áp dụng các phương pháp quản lý kinh tế hữu hiệu,
trong đó có việc tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp.
Tổ chức công tác hạch toán tại doanh nghiệp là một công cụ hữu hiệu giúp
cho doanh nghiệp có thể nhận thức một cách chính xác và toàn diện về tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài
sản...của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở
để đưa ra các quyết định thích hợp nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của
doanh nghiệp. Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh
mẽ sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Công tác quản lý
kinh tế đang đứng trước yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa
dạng và không ít phức tạp. Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin
về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên
ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc,
phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Việc thực hiện tốt hay không tốt đều ảnh
hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý.
Công tác kế toán ở công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có
mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả. Mặt
khác, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong những cơ sở quan
trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
Chúng ta có thể nhận thấy không những hiện tại mà trong tương lai các ngành
công nghiệp trên thế giới nói chung và đất nước ta nói riêng sẽ ngày càng phát

Phần 4: Kết quả thu được qua giai đoạn thực tập nghiệp vụ.
Mặc dù đã rất tâm huyết và cố gắng song chắc chắn trong nội dung và
phương pháp trình bày thông tin sẽ tồn tại những khiếm khuyết, em rất mong
nhận được sự góp ý từ thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2008
Sinh viên

Bùi Thị Thảo Anh
SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán K51
2
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
PHẦN 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN VÀNG DANH
VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Quá trình thành lập và phát triển của Công ty cổ phần than Vàng
Danh .
Trong vòng cung Đông Triều thuộc vùng Đông Bắc Tổ Quốc, mỏ than Vàng
Danh nằm gọn trong vùng núi rừng Yên Tử – Bảo Đài linh thiêng và hùng vĩ nay
là Công ty cổ phần than Vàng Danh thuộc tập đoàn công nghiệp than – khoáng
sản Việt Nam, có nhiệm vụ quản lý, khai thác, chế biến, tiêu thụ than theo kế
hoạch Tập Đoàn CN Than - KS Việt Nam giao. Từ năm 1914 thực dân Pháp bắt
đầu xây dựng mỏ than Vàng Danh, đến năm 1918 thì tiến hành khai thác và kéo
dài đến năm 1945. Sau năm 1954 Đảng và Nhà nước ta chủ trương khôi phục,
phát triển ngành mỏ, trong đó có mỏ than Vàng Danh. Công việc thăm dò địa
chất được tiến hành từ tháng 08 năm 1959. Năm 1962 mỏ tiến hành đào lò và
khôi phục các đường lò cũ. Ngày 06 tháng 06 năm 1964 Bộ Công nghiệp nặng
ban hành quyết định 262 chính thức thành lập mỏ than Vàng Danh. Đến ngày 29
tháng 04 năm 1974 Bộ Điện và Than ban hành quyết định số 20/TCCB thành lập

triển cả về số lượng và chất lượng sản phẩm. Quy mô sản xuất được mở rộng,
công nghệ khai thác được áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nước và của
nước ngoài, trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, trình độ tay nghề công nhân ngày
càng được nâng cao. Nhiều năm gần đây, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đều đạt khá
với xu hướng năm sau cao hơn năm trước. Những kết quả mà công ty đạt được
ngoài truyền thống “ kỷ luật - đồng tâm” của công nhân ngành than, niềm tin
tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng còn có sức mạnh của truyền thống lao động
cần cù, vượt khó, sáng tạo, dũng cảm trong sản xuất và chiến đấu, phát huy cao
nhất nội lực, từng bước tháo gỡ khó khăn, không ngừng đổi mới cách nghĩ và
cách làm…đặc biệt là phương thức quản lý, công nghệ, từng bước hiện đại hoá
theo con đường đổi mới của Đảng và Nhà Nước. Nhờ đó mà công ty than Vàng
Danh đã thực sự hoà nhập vào sự nghiệp phát triển chung của ngành than và của
đất nước. Công ty được Nhà nước tặng nhiều huân chương lao động, huân
chương độc lập, năm 1996 Công ty nhận giải thưởng sao vàng Gold Star về chất
lượng sản phẩm do tổ chức thương mại quốc tế BID tại Mardrit - Tây Ban Nha
trao tặng và rất nhiều phần thưởng khác như :
• 1 Huân chương độc lập hạng ba.
• 1 Huân chương lao động hạng nhì.
• 8 Huân chương lao động hạng ba.
• 2 cờ và 4 bằng khen của Chính phủ.
• Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới năm 2003.
1.2. Đặc điểm về vốn.
Công ty Cổ phần than Vàng Danh là công ty cổ phần có 51% vốn nhà nước
và 49% vốn của người lao động với số vốn điều lệ của công ty là 123.340 triệu
SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán K51
4
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
đồng. Vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Việc sử dụng như thế nào có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản

hình thành đỉnh phân thuỷ chủ yếu của phía Bắc khu mỏ. Nằm xen kẽ giữa các
đồi núi là các thung lũng hẹp có các khe nứt và suối phân nhỏ chảy ra suối Lán
Tháp tập trung về phía Nam chảy ra sông Uông Bí. Từ mỏ ra thị trấn xung quanh
đều có đường quốc lộ, ra thị xã Uông Bí có đường ô tô đổ bê tông và đường xe
lửa cỡ 1000 mm. Từ Uông Bí đi Hà Nội có đường quốc lộ 18 và đường xe lửa cỡ
1435 mm. Thị xã Uông Bí có cảng Điền Công, các loại tàu thuyền hoạt động dọc
sông, cảng Đá Bạc được khơi sâu thì việc giao thông đường thuỷ càng thêm
thuận lợi.
Năng lượng điện cung cấp cho mỏ lấy từ lưới điện quốc gia. Đường điện vào
mỏ có đường dây 35KV qua trạm biến thế trung tâm của mỏ xuống 6KV cung
cấp, phục vụ cho sản xuất.
SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán K51
5
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt được sử dụng từ nguồn nước
tự chảy từ chân núi Bảo Đài có lưu lượng Q = 80m
3
/h thoả mãn nhu cầu hiện tại.
Phường Vàng Danh diện tích 53,74 km
2
, có gần 1,2 vạn nhân khẩu, chủ yếu là
gia đình công nhân mỏ sinh sống. Ngoài người Kinh – quê quán chủ yếu từ các
tỉnh Thái Bình, Hải Dương, Nam Định, Hà Nam, Hưng Yên, Hà Tây còn có các
dân tộc Dao, Tày, Nùng và Hoa. Dù có mặt lâu đời trên vùng đất Vàng Danh hay
mới đến lập nghiệp, mọi người đều mang trong lòng ý thức xây dựng khu mỏ
ngày càng giàu đẹp.
Vậy ta thấy về vị trí địa lý của công ty khá thuận lợi, do đó việc giao lưu kinh
tế giữa công ty cổ phần than Vàng Danh và các vùng miền là rất thuận tiện.
b. Khí hậu vùng mỏ .

SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán K51
6
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
năm 1966 và tài liệu quan trắc gần đây cho thấy: lưu lượng lớn nhất về mùa mưa
ở suối C là 1277 l/s,suối F, G, H là 3376 l/s.
Qua phân tích thành phần hoá học nước thấy nước thường không màu, không
mùi, không vị: Độ PH 6 ÷ 8; tổng độ khoáng hoá M = 0,03 ÷ 0,2g/l.
Các con suối trong vùng hướng chảy vuông góc vũ phương của các lớp đá
trầm tích chứa than, nên khi hệ thống là khai thác đi dưới lòng suối trong đới ảnh
hưởng sẽ bị nước suối thấm qua gây sạt lở chảy vào lò.
* Nước ngầm.
Dựa vào các đặc điểm địa chất chất thuỷ văn người ta chia phần địa tầng, địa
chất thuỷ văn từ trẻ đến già trong khu mỏ như sau:
- Nước trong trầm tích đệ tứ (G): Trầm tích đệ tứ trong khu mỏ có nguồn gốc
trầm tích, thành phần nham thạch chủ yếu gồm cuội sỏi, cát, sét màu vùng nâu
đến vùng nhạt, chúng sắp xếp hỗn độn được phân bố hầu hết trên diện tích khu
mỏ. Các bồi tích được tập trung ở hạ nguồn thung lũng suối, chiều dày trầm tích
thay đổi từ 0 ÷ 15 m. Ở phần phân bố trên cao không có nước, phần địa hình
thấp thì có nước về mùa mưa. Do chiều dày trầm tích mỏng nên nước mưa dễ
dàng thấm qua cung cấp cho các tầng chứa nước bên dưới. Nhưng với khai thác
hầm lò, nước ở tầng này ít ảnh hướng trực tiếp.
- Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích trượt trên phụ điệp Hòn Gai trên T
3
(n - r) hg
3
.
Nguồn cung cấp nước dưới đất trong tầng chủ yếu là lượng mưa thấm xuống
đầu lộ vỉa và diện phân bố của nham thạch, nước thoát theo từng đứt gẫy, các
con suối cắt qua tầng.- Nước trong khe nứt trầm tích trượt trên phụ điệp Hòn

o
SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán K51
7
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
3 F11 Nghịch 51 90
o
< 7
o
÷ 20
o
4 F10 Nghịch 120 115
o
< 15
o
÷ 30
o
5 F9 Nghịch 120 115
o
< 15
o
÷ 35
o
6 F7 Thuận 100 290
o
< 40
o
÷ 55
o
7 F6 Thuận 28 285

o
12 F1 Nghịch 19 115
o
< 35
o
÷ 60
o
13 F0 Thuận 280 265
o
< 25
o
÷ 30
o
14 F
N20
Nghịch 35 ÷ 54 200
o
< 5
o
÷ 10
o
15 F
40
Thuận 15 ÷ 36 150
o
< 30
o
÷ 50
o
16 F

khai
thác
Bố
c xúc
vận tải
than
Quan
g
lật
Băn
g tải
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Với hệ thống khai thác cột dài theo phương, khấu một lớp theo chiều dày vỉa
trung bình là 6,5 m và kết hợp hạ trần thu hồi than vách với vỉa dày trung bình
và dốc nghiêng.
Với hệ thống gương lò ngắn dạng đào thượng bắn buồng:
Công ty áp dụng công nghệ phá than chủ yếu là khoan nổ mìn. Máy khoan
được sử dụng là máy khoan điện cầm tay CP-19 của Nga, đường kính lỗ khoan
43 mm. Sản phẩm của công nghệ này là than nguyên khai. Dòng than này được
thông qua hệ thống máng trượt trong lò chợ tự trượt xuống máng cào tại chân lò
chợ sau đó vận chuyển bằng tàu điện ra lò song song dọc vỉa và đổ ra bunke
chứa.

Sơ đồ công nghệ vận tải hầm lò
Từ Bunke qua hệ thống máng rót vào các xe goòng tải trọng 3 (hoặc 1) tấn sau
đó được tàu điện kéo trên hệ thống đường sắt 900 mm đỏ vào quang lật của nhà
máy tuyển.
Tại nhà máy tuyển than thông qua dây truyền công nghệ sàng tuyển. Tuỳ yêu
cầu phẩm cấp, chủng loại than thương phẩm của thị trường mà tại nhà máy tuyển

máy
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Số lượng và chủng loại thiết bị máy móc được thống kê trong bảng sau:
ST
T
Máy móc thiết bị Mã hiệu Số lượng 9chiếc)
SX Dự phòng Sửa
chữa
1 Máy nén khí Zulub- 5M 17 -
2 Máy biến áp các loại THZ 1000- 6/94 70 02
3 Búa khoan hơi, điện ∏∏- 536-∏03∏ 57 02
4 Máy khoan CBY- 100 35 01
5 Máy ép thuỷ lực 40T 04 -
6 Máy xúc KOMATSU 11 01
7 Máy trộn bê tông JDZ- 350 05 -
8 Máy gạt DZ 171+T130 19 01
9 Máy bơm nước SO- 8,0 32 01
10 Quạt gió YBT- 62 149 01
11 Bơm huyền phù 8C8 07 -
12 Máy chuyển than ∏5,13/001∏ 04 01
13 Máy sàng 24 -
14 Xe ôtô các loại KAMAZ 99 03
15 Đầu tầu TY7E 25 01
16 Toa xe chở người 182 02
17 Xe goòng các loại 394 05
18 Xe cẩu KPAZ 03 -
19 Tời kéo các loại ∏K∏- 15 60 -1
20 Băng tải B- 1000, B- 800 35 -
21 Máng cào SKAT- 80 212 -

bố trí lao động mang tính dây chuyền theo từng khâu công đoạn của sản xuất.
Công ty bố trí các phân xưởng khai thác, chế biến, vận tải...vv để cho sản xuất
được nhịp nhàng, liên tục. Những người có cùng chuyên môn được làm việc với
nhau để nâng cao tay nghề cũng như năng suất lao động.
1.3.4.3. Tình hình hợp tác hoá sản xuất.
Để giữ vững uy tín chất lượng trong tiêu thụ sản phẩm và cạnh tranh lành
mạnh, công ty than Vàng Danh luôn coi trọng và quan tâm đến các khách hàng,
đặc biệt là khách hàng truyền thống. Trong năm công ty đều dành thời gian tổ
chức hội nghị khách hàng, lắng nghe những kiến nghị và ý kiến của khách hàng
để có biện pháp kế hoạch sản xuất, chế biến hợp lí sản phẩm, nâng cao uy tín
trên thị trường. Bên cạnh đó công ty than la nơi sản xuất ra sản phẩm xong lại là
nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp lớn, nhà máy lân, nhà máy giấy,
nhà máy điện xi măng. Cho nên công ty có rất nhiều bạn hàng trong và ngoài
nước. Nhưng ngược lại công ty cũng có quan hệ rất nhiều với các công ty cung
SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán K51
11
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
cấp nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất đó là xi măng, dầu, thuốc nổ,
gỗ, máy móc thiết bị vật liệu xây dựng, tôn sắt thép.
- Công ty có điều kiện thuận lợi nằm trên vùng công nghiệp với nhiều nhà
máy, nhà máy cơ khí Mạo Khê, nhà máy xi măng Lam Thạch, xí nghiệp gạch
Uông Bí...vv. và các công ty xí nghiệp khai thác than khác. Từ đó công ty luôn
có những chính sách đối ngoại, quan hệ, hợp tác với tất cả bạn hàng và các nhà
máy cung ứng sản phẩm đầu vào cho công ty để thoả mãn hợp tác hiệu quả cao
hai bên cùng có lợi.
1.4. Tổ chức sản xuất.
Quá trình hoạt động sản xuất của công ty được trực tiếp tổ chức tại các phân
xưởng. Mỗi phân xưởng sản xuất dưới sự điều hành chung của quản đốc phân
xưởng, quá trình sản xuất đi theo ca dưới sự chỉ đạo của phó quản đốc trực ca và

Ca2
Tổ SX
Ca3
Tổ SX
Cơ điện
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Sơ đồ tổ chức sản xuất ở phân xưởng.
1.5. Chế độ làm việc.
- Đối với bộ phận quản lý: Làm việc ngày 8 giờ, tuần làm việc 5 ngày, nghỉ
ngày thứ 7 và chủ nhật, không kể chế độ nghỉ lễ tết mà Nhà nước quy định.
- Đối với bộ phận sản xuất trực tiếp: Công ty áp dụng chế độ làm việc 3 ca
liên tục, thực hiện chế độ đảo ca ngược (3-2-1) nghỉ ngày chủ nhật, thứ bảy tuỳ
theo từng bộ phận do công việc có thể bố trí được nghỉ. Thời gian nghỉ giữa ca
cho cán bộ công nhân viên vào ban ngày là 30 phút/ca, ban đêm là 45 phút/ca.
Thời gian làm việc chung cho khối sản xuất:
Ca 1: Từ 8 giờ đến 16 giờ, Ca 2: Từ 16 giờ đến 24 giờ,
Ca 3: Từ 24 giờ đến 8 giờ
Đối với các phân xưởng cảng và vận chuyển thực hiện chế độ làm việc theo
kíp làm việc 12 giờ nghỉ 24 giờ.
SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán K51
13
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
Chế độ đảo ca của bộ phận sản xuất chính được thể hiện qua sơ đồ sau:
Tổ SX
Thứ 7
Chủ
nhật
Thứ 2

(tấn)
Mét

(m)
Tiêu
thụ
(tấn)
Doanh thu
(đ)
Nộp ngân
sách (đ)
Lãi, lỗ (đ) Lao
động
(lượt
)
TNBQ
(đ)
Đóng góp
XH, từ
thiện
1980 380.139 331.320 4.423 361.817 10.552.061 -9.762.136 4.737 96
1981 400.044 351.364 5.398 332.135 58.438.494 -17.835.502 4.281 194
SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán K51
14
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập nghiệp
vụ
1982 254.350 228.637 4.389 280.263 99.994.426 617.774 4.947 326
1983 270.186 241.832 5.540 225.695 83.579.960 -14.414.979 4.186 566
1984 397.114 286.479 3.925 255.927 119.144.588 -3.538.338 4.267 738
1985 391.087 333.040 3.911 301.616 72.459.592 5.792.314 4.507 477

SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán K51
16
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PGĐ
Kỹ
thuật
PGĐ
Cơ điện,
vận tải
PGĐ
Sản
xuất
PGĐ
Đầu tư
PGĐ
An
toàn
PGĐ
KT, tiêu
thụ, đời
sống
Kế
toán
trưởng
P.
Đầu tư
xây
dựng và
môi
trường

chuyển
Khối PX
Sàng tuyển
CB
Than,Cảng
Khối PX
Điện,
GCVL,
Thông gió...
P.

điện
P.

tuyển
P.
Vận
tải
P.
kỹ
thuật
khai
thác
P.
Trắc
địa,
địa
chất
P.
Tiêu

+ Phòng tổ chức, Phòng thống kê kế toán tài chính
+ Là chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, hội đồng nâng
lương của công ty.
2.2.2. Các phó giám đốc công ty: Là người giúp việc cho giám đốc một
số lĩnh vực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự uỷ
quyền của giám đốc.
Chức năng của các phó giám đốc.
1. Phó giám đốc cơ điện - Vận tải.
Có chức năng tham mưu, giúp giám đốc điều hành công tác cơ điện,
vận tải. Chịu trách nhiệm toàn bộ về công tác vận tải, cơ điện trong toàn
công ty. Trực tiếp chỉ đạo quản lý các phòng cơ điện, cơ tuyển, vận tải.
2. Phó giám đốc kỹ thuật.
+ Là người trực tiếp chỉ đạo các phương án kỹ thuật, xây dựng kế
hoạch sản xuất dài hạn, kế hoạch sản xuất hàng năm trình Giám đốc công
ty.
+ Chỉ đạo việc xây dựng sửa đổi và theo dõi những kết quả thực hiện
định mức kinh tế kỹ thuật.
+ Chỉ đạo công tác an toàn bảo hộ lao động ( Đặc biệt chú ý đến
công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ).
SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán
K51
17
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập
nghiệp vụ
+ Chỉ đạo việc quản lý sửa chữa máy móc, thiết bị đảm bảo phục vụ
sản xuất cũng như quan hệ với các đơn vị trong và ngoài ngành để sửa
chữa,gia công chế tạo vật tư thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh của
công ty.
+ Là chủ tịch hội đồng khoa học kỹ thuật của công ty và trực tiếp
phụ trách phòng kỹ thuật khai thác, phòng KCS, phòng trắc địa, phòng đầu

+ Phụ trách các vấn đề về ngành ăn uống, trực tiếp điều hành về tình
hình đảm bảo vấn đề ăn uống và đảm bảo sức khoẻ cho cán bộ công nhân
viên.
+ Trực tiếp phụ trách các phòng ban ngành phục vụ ăn uống, trung
tâm y tế than Vàng Danh, phòng quản trị.
2.2.3. Kế toán trưởng:
Là người quan trọng giúp giám đốc công ty quản lý, chỉ đạo thực hiện
công tác kế toán, thống kê và tài chính, có quyền hạn và nhiệm vụ theo quy
định của pháp luật.
2.2.4. Các trưởng phòng :
Là những người được giám đốc công ty trực tiếp bổ nhiệm và có các
nhân viên tham mưu chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về toàn bộ
công việc theo chức năng của phòng mình.
Các công tác tổ chức quản lý của công ty có ưu điểm trong quản lý tổ
chức công ty đã biết kết hợp các phòng ban cùng nhóm chức năng, tinh
giảm bộ máy quản lý cho gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh
doanh nhằm tiết kiệm chi phí quản lý và đạt kết quả cao trong công tác quản
lý.
2.2.5. Nguyên tắc điều hành của giám đốc:
Cá nhân được phân công chỉ đạo công việc gì phải chịu trách nhiệm về
công việc đó từ đầu đến cuối. Trong quá trình thực hiện công việc nếu có
vướng mắc phải xin ý kiến chỉ đạo, báo cáo giám đốc về kết quả ( hoặc
người được uỷ quyền) hoặc đưa ra hội nghị giao ban hàng ngày để lấy ý
kiến thực hiện,sao cho đạt hiệu qủa cao nhất.
2.3. Chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban trong công ty:
Với trách nhiệm tham mưu,giúp việc cho giám đốc trong việc ra quyết
định, đồng thời có nhiệm vụ thực thi các mệnh lệnh của giám đốc.
2.3.1. Phòng kế hoạch:
a.Chức năng :
Tham mưu giúp việc cho Giám đốc hoạch định kế hoạch sản xuất kinh

SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán
K51
20
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập
nghiệp vụ
+ Chủ trì soạn thảo các Hợp đồng kinh tế theo đúng Luật pháp và
chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Tập đoàn, HĐQT, Giám đốc Công ty về
tính pháp lý của các Hợp đồng kinh tế (không bao gồm các HĐKT đầu tư
mua sắm thiết bị…).
+ Tổ chức đàm phán, chuẩn bị và hoàn thiện các thủ tục pháp lý giúp
việc Giám đốc ký kết các HĐKT.
+ Tổ chức việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện HĐKT. Khi có
thay đổi một số điều khoản trong HĐKT phải báo cáo Giám đốc và tổ chức
thương thảo với đối tác để giải quyết, đảm bảo tính pháp lý của hợp đồng.
+ Tổ chức lưu giữ các công văn tài liệu thuộc lĩnh vực đang quản lý.
c. Căn cứ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:
+ Công văn hướng dẫn về việc lập kế hoạch năm của Tập đoàn công
nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
+ Tình hình thực tế của Công ty về khai thác và tiêu thụ sản phẩm.
+ Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất năm phân tích của Công ty
+ Năng lực sản xuất của các thiết bị khoan nổ, xúc bốc, vận tải, sàng
tuyển cũng như năng lực sản xuất của đồng bộ dây chuyền công nghệ năng
lực sản xuất tổng hợp.
+ Nhu cầu thị trường, dự báo giá cả trong năm kế hoạch.
Kế hoạch được lập và duyệt vào thời gian từ tháng 9 đến tháng 10 năm
trước và sau 6 tháng thực hiện, nếu có biến động lớn thì điều chỉnh lại sao
cho phù hợp với yêu cầu của thị trường và tình hình sản xuất thực tế của
Công ty.
Ta có bảng kết quả thực hiện kế hoạch
TT

Từ kết quả thực hiện kế hoạch cho thấy trong tương lai tiềm năng phát
triển của công ty CP than Vàng Danh là khá thuận lợi.
TẬP ĐOÀN CN THAN- KS VIỆT NAM
CÔNG TY CP THAN VÀNG DANH- TKV
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:649 / HĐ- KH Vàng Danh, ngày 31 tháng 10 năm 2008
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
“Về việc mua bán vật tư- hàng hoá”
- Căn cứ luật thương mại của nước CHXHCN Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, thông qua kỳ họp thứ 7 ngày 14 tháng 06 năm 2005
và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006.
- Căn cứ vào nhu cầu của Công ty CP than Vàng Danh- TKV và khả năng của CN công
ty TNHH Vật tư Thiết Bị.
Hôm nay, tại văn phòng Công ty CP than Vàng Danh- TKV.
BÊN MUA (BÊN A) : CÔNG TY CP THAN VÀNG DANH- TKV
- Địa chỉ : Phường Vàng danh- Thị xã Uông Bí- Tỉnh Quảng Ninh.
SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán
K51
22
Trường ĐH Mỏ - Địa chất Báo cáo thực tập
nghiệp vụ
- Tài khoản số : 102010000225306 Tại Ngân hàng công thương Uông Bí- QN.
- Mã số thuế : 5700101877
- Điện thoại : (033).853123,853111 Fax : 033.853120
- Đại diện là ông : Phạm Văn Mật Chức vụ: Giám đốc
BÊN BÁN (BÊN B): CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ
- Địa chỉ : P3- TTXNDP TWI- Văn Hương- Tôn Đức Thắng- Hà Nội.
- Tài khoản số :140.13110 10008 Tại NHNN & PTNT Láng Hạ- CN Bách Khoa.
- Mã số thuế : 140.13110 10008 Tại NHNN & PTNT Láng hạ- CN Bách Khoa.

18 Vòng bi 22310 SPZ (Nga liên doanh) Vòng 100 370.000 37.000.000
19 Vòng bi 22312 (3612) Rumani Vòng 7 615.000 4.305.000
20 Vong bi 22218 (35180 Rumani Vòng 40 690.000 27.600.000
TT Tên vật tư, hàng hoá ĐVT S.lg Đơn giá Thành tiền
21 Vòng bi 22214 (3614) Rumani Vòng 4 850.000 3.400.000
22 Vòng bi 22316 (3616) Rumani Vòng 10 1.100.000 11.000.000
23 Vòng bi 22318 (3618) Rumani Vòng 2 1.600.000 3.200.000
24 Vòng bi 50411 DPI Ấn Độ Vòng 14 250.000 3.500.000
25 Vòng bi 50412 Nga (không bao bì) Vòng 10 400.000 4.000.000
26 Vòng bi 6207 ZZ Nhật Vòng 6 100.000 600.000
27 Vòng bi 6309 Rumani Vòng 20 75.000 1.500.000
28 Vòng bi 6309 ZZ Rumani Vòng 2 90.000 180.000
29 Vòng bi 6311 ZZ Rumani Vòng 10 230.000 2.300.000
30 Vòng bi 6315 Rumani Vòng 9 320.000 2.880.000
31 Vòng bi 7308 B Nhật Vòng 10 480.000 4.800.000
32 Vòng bi 30318 (7318) Nhật Vòng 2 3.000.000 6.000.000
33 Vòng bi 32309 (7609) Rumani Vòng 50 220.000 11.000.000
34 Vòng bi 32310 (7610) Rumani Vòng 18 220.000 3.960.000
35 Vòng bi 32313 (7613) Rumani Vòng 20 450.000 9.000.000
36 Vòng bi 12212 (NF212) Nhật Vòng 6 650.000 3.900.000
37 Vòng bi 32220 (7520) Nga Vòng 4 850.000 3.400.000
38 Vòng bi 742/748- S Timken USA Vòng 2 8.000.000 16.000.000
39 Vòng bi 6535/6580 Timken USA Vòng 2 8.500.000 17.000.000
* Tổng giá trị hàng hoá chưa thuế: Đồng 266.845.000
* Thuế suất theo mức quy định của
nhà nước;
Đồng
ĐIỀU II : Chất lượng
- Toàn bộ hàng hoá đều có nhãn mác, hàng đảm bảo tiêu chuẩn chính hãng, mới
100%, chưa qua sử dụng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, đúng quy cách và chủng

Thuế suất GTGT thanh toán theo mức thuế nhà nước quy định tại thời điểm thanh toán
theo mức thuế thể hiệ trên hoá đơn GTGT của bên bán.
ĐIỀU V: Cam kết chung
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc đầy đủ các điều khoản đã ghi trong hợp đồng,
trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn trở ngại phải thông báo kịp thời cho nhau bằng
văn bản để cùng thống nhất giải quyết. Không bên nào được đơn phương thay đổi các điều
khoản hoặc hủy bỏ hợp đồng .
SV : Bùi Thị Thảo Anh Lớp: CĐ Kế toán
K51
25

Trích đoạn Phòng thống kê kế toán tài chính: a.Chức năng: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY THAN VÀNG DANH Hạch toán vật tư. Hạch toán TSCĐ. Phương pháp kế toán nguồn vốn và các quỹ của xí nghiệp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status