Công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty cơ khí o oto 1/5 - Pdf 87

Phần i
đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh
và công tác tổ chức bộ máy kế toán
của công ty cơ khí ôtô 1.5
i/ quá trình hình thành và phát triển của công ty cơ
ôtô 1.5
1.Những nét chung về công ty cơ khí ôtô 1.5
Công ty cơ khí ô tô 1.5 thuộc Tổng Công ty cơ khí GTVT- Bộ Giao Thông Vận
Tải là Doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập ngày 01/05/1956
Tên giao dịch tiếng Anh: Auto Mobile Mechanical Company 1-5
Trụ sở chính: Km 15 - QL 3 - Khối 7A Thị trấn Đông Anh - Hà Nội
Điện thoại: 04.8835151, 04. 8820486 FAX: 04.8834114
Mã số thuế: 0100104073-1
Số đăng ký kinh doanh: 108863 do Trọng tài kinh tế Hà Nội cấp
Tài khoản: 710A - 00022 Ngân hàng công thơng Đông Anh - HN
Văn phòng đại diện: 28 Trần Hng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Qua 45 năm hoạt động và trởng thành Công ty cơ khí ô tô 1-5 sửa chữa lớn hàng
loạt loại xe ô tô tải, ô tô chở khách. Chế tạo, lắp ráp IKD, CKD, xe tải, xe buýt trên cơ
sở nhập khẩu linh kiện, tổng thành của Hàn Quốc, Trung Quốc, sản xuất các thiết bị
thi công công trình nh trạm trộn ASPHALT, trạm trộn cấp phối xây dựng, lu bánh
lốp
Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nhân lành nghề đợc đào tạo
từ Trung Quốc, Liên Xô, Hàn Quốc và các trờng đào tạo chính quy tại Việt Nam.
1
Nguồn vốn kinh doanh do Nhà nớc cấp cho Công ty xấp xỉ 10 tỷ đồng. Tổng giá trị tài
sản cố định trên 10 tỷ đồng gồm các loại máy móc thiết bị đủ điều kiện dùng để gia
công, lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật nh: Máy tiện, máy phay,
máy bào, máy hàn tự động, máy cắt đột dập, máy đánh bóng. Các phơng tiện vận
chuyển bốc dỡ: Cầu trục treo, cần cẩu, xe nâng hàng. Toàn bộ dây chuyền lắp ráp xe ô
tô theo dạng IKD 1 và CKD và các thiết bị kiểm tra.
* Về mặt bằng nhà xởng:

và không ngừng lớn mạnh, đợc nhà nớc tặng thởng nhiều huân huy chơng cao quý. Và
vinh dự nhất đối với nhà máy là đã chế tạo thành công chiếc xe ôtô đầu tiên ở Việt
Nam, và đợc diễu hành vào đúng ngày Quốc Khánh 02/09/1959.
Nhng từ 5 /1978, Nhà máy chuyển sang Đông Anh và tiếp nhận thêm nhà máy
19-5 ở Vĩnh Phú cùng chức năng, nhiệm vụ. Tại đây, nhà máy gặp rất nhiều khó khăn
do xa trung tâm, tình hình kinh tế sau chiến tranh còn nghèo, chiến tranh biên giới xảy
ra ngày càng quyết liệt, hơn thế nữa số công nhân xin nghỉ việc ngày càng nhiều,
khách hàng ngày càng giảm sút. Cán bộ lãnh đạo nhà máy đã tìm đủ mọi biện pháp để
khôi phục nhà máy nh: Tổ chức nuôi bò sữa, làm một số loại máy móc phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp. Nhng kết quả thu đợc đều quá thất vọng. Mặc dù thế nhà máy vẫn
duy trì nghề chính của mình là sửa chữa ôtô.
Theo quyết định số 17 CP ngày 14/1/1981 của Bộ GTVT, nhà máy đợc phép thu
mua các loại xe bị nạn, bị phá hoại trong chiến tranh để tháo gỡ, phục hồi các chi tiết,
vào những năm này ngoài nhiệm vụ đó, nhà máy còn chế tạo các chi tiết nhỏ nh bơm
nớc xe Zin, các loại bulông
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, và đặc biệt từ năm 1990, nhà máy đã
chủ động về kế hoạch sản xuất, bớc đầu có ý thức về thị trờng, về Marketing, nhờ vậy
mà sản phẩm của nhà máy càng đợc a chuộng. Từ đó đến nay, nhà máy thực sự bớc
sang một trang mới và đặc biệt là từ khi đợc thành lập lại theo quyết định số 1041 QĐ
TCCB - NĐ ngày 27/5/1993 của Bộ trởng Bộ GTVT (thành lập lại theo NĐ 338/
HĐBT) lấy tên là Công ty cơ khí ô tô 1-5. Đây là một thuận lợi tạo cho công ty có t
cách pháp nhân độc lập để làm ăn, tự hạch toán kinh tế, tự giao dịch và kí kết hợp đồng
3
kinh tế. Với nhiệm vụ mới chủ yếu là sửa chữa đóng mới, lắp ráp xe ôtô, máy thi công
và các sản phẩm công nghiệp khác.
Với sự sáng tạo, năng động, nhanh nhạy với sự chuyển đổi của nền kinh tế, đặc
biệt từ khi luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam, cán bộ lãnh đạo công ty đã phối hợp với
bộ GTVT, trờng đại học GTVT chế tạo thêm các loại sản phẩm nh : lu bánh lốp, trạm
cấp phối, trạm bê tông nhựa asphalt công suất từ 25 - 100 tấn/ giờ. Trạm cấp phối
đợc cục đo lờng chất lợng nhà nớc xác định đảm bảo chất lợng thay thế hàng nhập

trớc pháp luật về điều lệ, quy phạm, quy trình tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp
Luật và quy chế tài chính của Nhà nớc.
-Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định luật lao động
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán, kiểm toán theo quy định của Nhà nớc và
Tổng Công ty. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.
- Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền.
3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cơ khí ô tô 1-5
Mặc dù thuộc Tổng Công ty cơ khí giao thông vận tải, Công ty cơ khí ô tô 1.5
hoàn toàn độc lập trong công tác quản lý kinh doanh và hạch toán kinh tế. Cho nên
Công ty tổ chức đầy đủ các phòng ban chức năng để năng động trong việc tìm thị trờng
tiêu thụ sản phẩm, thị trờng cung cấp nguyên vật liệu đồng thời cũng sáng tạo trong
sản xuất và quản lý kinh doanh. Song Công ty cũng phấn đấu tinh giản bộ máy quản lý
tới mức có thể và tăng hiệu suất làm việc tới mức tối đa. Chính vì vậy mà bộ máy quản
lý của công ty ngày càng có trình độ cao, nhân viên quản lý đều đã và đang qua các
5
khoá đào tạo chính quy và tại chức ở các trờng đại học. Còn đối với những ngời lao
động là công nhân trực tiếp sản xuất đều phải qua các trờng công nhân kỹ thuật có
nghiệp vụ về kỹ thuật sản xuất sản phẩm ở Công ty.
Bộ phận sản xuất gồm có 01 phân xởng cơ khí và 3 xí nghiệp trực thuộc Công ty
bao gồm: Xí nghiệp ô tô, xí nghiệp máy công trình và kết cầu thép, xí nghiệp sản xuất
xe khách. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty có thể đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:
Biểu số 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý SX-KD
của công ty cơ khí ô tô 1-5
Mỗ
6
Giám đốc
PGĐ Kỹ thuật
PGĐ Kinh doanh
Văn

cơ khí
PhòNg
KCS
PhòNg
CGCN
Mỗi phòng ban hay phân xởng trong công ty có một chức năng riêng nhng giữa
chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau làm cho bộ máy quản lý sản
xuất kinh doanh của công ty tạo thành một khối thống nhất đủ khả năng để đứng vững
trên thị trờng.
+ Đứng đầu công ty là Giám đốc- Ngời trực tiếp ra quyết định quản lý sản xuất
thông qua việc nắm vững tình hình hoạt động của công ty. Bên cạnh giám đốc có 2 phó
giám đốc là: Phó giám đốc phụ trách kinh doanh giúp giám đốc phụ trách mảng kinh
doanh của công ty, Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật giúp giám đốc theo dõi về mặt kỹ
thuật sản xuất sản phẩm của công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức cán bộ quản lý trong toàn công ty, tổ chức
điều độ lao động cho các đơn vị, các bộ phận, khai thác tuyển dụng lao động, giải
quyết vấn đề tiền lơng, xây dựng hệ số tính lơng cho bộ phận quản lý, xây dựng định
mức tiền lơng cho sản phẩm và thực hiện các hoạt động của công ty.
+ Phòng tài chính kế toán: Thực hiện chức năng giám đốc về mặt tài chính, thu
thập về số liệu phản ánh vào sổ sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho
việc ra quyết định của giám đốc, thờng xuyên báo cáo kịp thời tình hình hoạt động trên
cơ sở đề ra biện pháp tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
+ Phòng đầu t thị trờng: Tổ chức tìm thị trờng cung cấp đầu vào cho công ty,
mặt khác cũng tổ chức để đảm bảo đầu ra cho công cụ dụng cụ Công ty. Tức là tổ chức
mua nguyên vật liệu cho công ty và thực hiện tiêu thụ, chào hàng, tiếp xúc gặp gỡ
khách hàng, trao đổi tìm thị hiếu của khách hàng, nhu cầu xã hội của mặt hàng do
công ty sản xuất. Với nhiệm vụ nh vậy, phòng đầu t thị trờng cung cấp các thông tin
và sự biến động trên thị trờng một cách kịp thời.
+ Phòng kế hoạch sản xuất: Trên cơ sở các hợp đồng sản xuất và định mức kỹ
thuật đã xác định, phòng kế hoạch sản xuất lên các kế hoạch sản xuất sản phẩm phù

1. Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán - tài vụ của công ty có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh, quản lý các
số liệu và sổ sách kế toán cung cấp các thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra
quyết định của giám đốc, thờng xuyên báo cáo kịp thời tình hình hoạt động trên cơ sở
đó để ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Phòng kế toán gồm có 9 ngời dới sự lãnh đạo củ kế toán trởng và phó phòng kế
toán. Ngoài ra còn có 4 nhân viên thống kê phân xởng tơng ứng với một phân xởng và
3 xí nghiệp có nhiệm vụ thu thập thông tin từng phân xởng, xí nghiệp cho kế toán tr-
ởng. Bốn nhân viên phòng này ngoài sự quản lý của kế toán trởng còn có sự quản lý
của phân xởng, và các xí nghiệp.
Trong phòng kế toán, có sự phân công công tác cho từng nhân viên kế toán nhng
sự phân công này có sự liên kết chặt chẽ với nhau đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, chặt
chẽ của thông tin kế toán.
Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên trong phòng kế toán nh sau:
* Kế toán trởng: Có nhiệm vụ phụ trách chung mọi hoạt động của phòng cũng
nh phân xởng, xí nghiệp, kí các lệnh thu chi, giấy đề nghị tạm ứng, hoá đơn GTGT của
công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toán của công
ty,chỉ đạo thực hiện phơng thức hạch toán, tạo vốn cho công ty, tham mu về tình hình
tài chính, thông tin kịp thời cho giám đốc về tình hình sản xuất, kinh doanh của công
ty. Định kỳ, kế toán trởng phải dựa trên các thông tin từ các nhân viên trong phòng đối
chiếu sổ sách để lập báo cáo phục vụ cho giám đốc và các đối tợng có nhu cầu thông
tin về tình hình tài chính của công ty nh ngân hàng, tổng công ty, các nhà đầu t, các
nhà cung cấp
* Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp:
Có nhiệm vụ tổng hợp các thông tin từ các nhân viên kế toán để lên cân đối, lập
báo cáo cuối kỳ. Phó phòng kế toán phụ trách điều hành các kế toán viên liên quan đến
việc đi sâu vào hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty. Cuối tháng
phó phòng lên cân đối số phát sinh, tính ra các số d tài khoản và sổ cái các tài khoản.
9
Hàng quý lập báo cáo tài chính. Đối với kế toán tổng hợp: Tính giá thành sản phẩm,

theo định kỳ.
* Bốn nhân viên thống kê: Hàng tháng, các kế toán viên phải đối chiếu ngang
với nhau và đối chiếu với nhân viên thống kê để lên tổng hợp nhập - xuất nguyên vật
liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm.
Ngoài ra trong phòng kế toán cũng đợc trang bị thêm một số máy tính để phục
vụ cho công tác kế toán. Bộ máy kế toán của công ty đợc khái quát theo sơ đồ
Biểu số 2.3 : Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty cơ khí ô tô 1-5

1
2. Hình thức kế toán ở Công ty
11
Kế toán trưởng
kiêm trưởng
phòng kế toán
Phó phòng KT
kiêm KT tổng
hợp
Kế toán vật tư
kiêm thủ quỹ
Kế toán thanh toán
người bán hàng,
thanh toán tạm ứng
Kế toán ngân
hàng kiêm Kế
Toán
tiền lương
Kế toán
TSCĐ
và XDCB
Kế toán doanh

ThÎ (sæ) kÕ to¸n chi tiÕt
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Sæ c¸i
B¸o c¸o tµi chÝnh
B¶ng kª
PhÇn ii
h¹ch to¸n kÕ to¸n t¹i c«ng ty
c¬ khÝ «t« 1.5
14
Ch ơng i: hạch toán tài sản cố định
I.Khái niệm đặc điểm và phân loại tài sản cố định.
I.Khái niệm đặc điểm và phân loại tài sản cố định.
1.Khái niệm, đặc điểm.
1.Khái niệm, đặc điểm.
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn hơn 5.000.000 và thời gian sử dụng
lớn hơn một năm
Khi tham gia vào hoạt đông sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn và giá trị của
nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh (của sản phẩm, dịch vụ mới sáng
tạo ra).
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi từ
chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị xa thải khỏi quá trình sản xuất.
2. Phân loại tài sản cố định.
Do TSCĐ trong DN có nhiều loại có hình thái vật chất khác nhau, Vì vậy, để
tiện lợi cho việc sử lý, sử dụng... TSCĐ DN chủ yếu là TSCĐ hữu hình.
Tài sản cố định hữu hình: Là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật
chất (từng đơn vị TSCĐ có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận TS
liên kết với nhau để thực hiện một số chức năng nhất định), có giá trị lớn hơn
5.000.000 đồng và thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh
doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà cửa, vật kiến trúc, máy
móc, thiết bị...

Bên nợ:
- Trị giá của TSCĐ tăng do mua sắm, XDCB hoàn thành bàn giao đa vào sử
dụng, nhận vốn góp bên tham gia liên doanh đợc cấp, biếu tặng viện trợ...
- Điều chỉnh tăng NG do cải tạo, nâng cấp, trang bị thêm.
- Điều chỉnh tăng NG do đánh giá lại (kể cả đánh giá lại tài sản cố định sau đầu
t về mặt bằng, giá ở thời điểm bàn giao đa vào sử dụng theo quyết định của các cấp có
thẩm quyền).
16
Bên có:
- NG TSCĐ giảm do nhợng bán, thanh lý hoặc mang góp vốn liên doanh đều
chuyển cho đơn vị khác.
-
- NG TSCĐ giảm do tháo gỡ một số bộ phận.
- Điều chỉnh lại NG do đánh giá lại TSCĐ
D nợ :
- NG TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp.
1.2. Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ.
Nợ TK211
TK411 TK214
Ngân sách cấp bổ sung TSCĐ Giảm HM
TSCĐ
do các nguyên
nhân nh: thanh lý, KH...
TK111,112,341,331

TK821
Mua TSCĐ bằng tiền mặt, TGNH,
NVKD,vốn KH, vốn vay
Chi phí thanh lý TSCĐ

mua sắm, xác định TSCĐ còn phải thu hồi trong quá trình sử dụng TSCĐ.
Giá trị còn lại đợc xác định:
Giá trị còn lại trên sổ = NG TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ.
4. Hạch toán khấu hao TSCĐ.
4.1. Khái niệm:
Khấu hao là việc đã định tính toán phần giá trị hao mòn của TSCĐ để chuyển
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Giá trị hao mòn là sự giảm dần về giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng
tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một hiện tợng khách
quan.
18
Vậy vấn đề hao mòn và trích khấu hao TSCĐ là rất quan trọng trong việc tổ
chức, quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp. Ngoài ra còn ảnh hởng rất nhiều mặt nh: Thu
hồi vốn, hiệu quả sử dụng TSCĐ ... Để quản lý TSCĐ có hiệu quả nhất cũng nh ảnh
nhiều đến các lĩnh vực khác trong quản lý TSCĐ nói riêng và tổ chức toàn doanh
nghiệp nói chung.
4.2. Phơng pháp trích KHTSCĐ tại công ty cơ khí ôtô 1.5
Công ty sử dụng phơng pháp bình quân gia quyền. Việc tính khấu hao phải căn
cứ vào NG và tỷ lệ trích khấu hao (Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam-
QĐ166/1999/QĐ - BTC ngày 30/12/99 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính).
Mức khấu hao quý củaTSCĐ =
NG
TSCĐ
x Tỷ lệ khấu hao
4
Mức khấu hao bình quân tháng =
Mức khấu hao bình quân
12
Việc tính khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 1 hàng tháng (Nguyên tắc tròn
tháng). Vậy để đơn giản cho việc tính toán, quy định TSCĐ tăng (hoặc giảm) trong

vốn, tài sản của nhà nớc và cơ quan cấp trên theo quyết định 166. Cuối tháng kế toán
căn cứ vào bảng trích và phân bổ khấu hao ghi:
Nợ TK 642: Quản lý.
Nợ TK 627: Phân xởng.
Có TK 214 Khấu hao TSCĐ
Ví dụ: Khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất tháng 12 năm 2002 đợc phân bổ nh
sau:
Nợ TK 627: 1.324.581.537
Có TK: 1.324.581.537
20
Sổ Cái (trích)
TK 214 Khấu hao TSCĐ
Số d đầu năm
Nợ Có
(8.533.823.334)
GhicócácTK,
ĐƯ nợ TK này
.... Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
Cộng P/s nợ

Tổng P/s có
200.000.000 1.324.581.537
D CK có
10.513.523.335 11.838.404.872
21
Ch ơng ii: hạch toán tiền l ơng
trích BHYT,BHXH,KPCĐ.
I. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tiền l
I. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tiền l


22
sánh chế độ lao động tiền lơng, trợ cấp BHXH và việc sử dụng quỹ tiền lơng quỹ
BHXH.
Thanh toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lơng, BHXH chi phí SXKD theo
từng đối tợng hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp, thể hiện đúng chế
độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng và BHXH, mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán
lao động tiền lơng và BHXH.
II. Ph
II. Phơng pháp theo dõi thời gian và kết quả để tính
ơng pháp theo dõi thời gian và kết quả để tính

tiền l
tiền lơng.
ơng.1. Phơng pháp theo dõi.
Doanh nghiệp dùng phơng pháp thủ công đó là: Bảng chấm công, bảng thanh
toán tiền lơng theo doanh thu bán hàng của cửa hàng do phòng tổ chức xác nhận
chuyển sang.
2. Các hình thức tiền lơng:

Theo quy định BHXH (15%), BHYT (2%), KFCĐ (2%) đợc tính vào chi phí sản
suất kinh doanh của doanh nghiệp, còn BHXH (5%), BHYT (1%) trừ vào thu nhập của
ngời lao động.
II. Ph
II. Phơng pháp tính l
ơng pháp tính lơng, tài khoản sử dụng và ph
ơng, tài khoản sử dụng và phơng
ơng

pháp hạch toán.
pháp hạch toán.
1. Phơng pháp tính lơng:
1.1. Hình thức trả lơng theo thời gian:
Hiện nay, công ty áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian cho cán bộ văn
phòng. Căn cứ vào thời gian thực tế của ngời lao động (theo ngày) và chức vụ của cán
bộ công nhân viên văn phòng với mức lơng quy định:
(Bậc lơng + Hệ số trách nhiệm)ì Hệ số lơng
Lơng tháng = -------------------------------------------------------- ì Sốngày công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status