Báo cáo thực tập
Lời nói đầu
Để quản lý quá trình sản xuất kinh doanh cần phải sử dụng hàng loạt các
công cụ khác nhau. Trong đó, kế toán đợc coi là một công cụ quan trọng và hữu
hiệu nhất. Bởi lẽ, kế toán về mặt bản chất chính là hệ thống đo lờng, sử lý và
truyền đạt những thông tin có ích cho các các quyết định kinh tế. Cũng có thể
nói kế toán là một ngành khoa học, là nghệ thuật của việc ghi chép, phân loại,
tổng hợp, và lý giải các nghiệp vụ tài chínhdiễn ra ở một tổ chức hay một oanh
nghiệp, làm căn cứ để các nhà quản lý đề ra phơng án kinh doanh tối u nhất.
Cho nên, mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm tới việc tổ chức công tác kế toán
hợp lý và khoa học ở tất cả các khâu:kế toán nguyên vật liệu, kế toán tài sản cố
định, kế toán tiền lơng, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm...
Họ đều hiểu rằng muốn tồn tại và đứng vững trong môi trờng cạnh tranh hiện
nay thì không có cách lựa chọn nào cơ bản hơn, vững chắc hơn, lâu bền hơn là
phải tổ chức quản lý tốt tất cả các khâu không nghiêng về mặt nào. Đây cũng là
một trong những giải pháp nhằm đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Nhận thức đợc ý nghĩa trên, Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh Thành ,
kế toán nói chung đã trở thành một công cụ quản lý hữu hiệu, và
đã thực sự xuyên suốt cho toàn bộ công tác kế toán ở công ty.
Qua thời gian tìm hiểu, nghiên cứu tình hình thực tế công tác kế toán tổng
hợp ở công ty đã đem lại cho những kết quả rất thiết thực cho đợt thực tập tiếp
cận thực tế về kế toán của em.
Quy mô không lớn nhng hạn chế về kiến thức cùng thời gian nên em chọn
2 phân xởng Phân xởng sản xuất gạch Block-Phân xởng chế biến lâm sản
và một vài sản phẩm tiêu biểu của công ty để nghiên cứu. Điều đó sẽ phản ánh
không chính xác về quy mô của công ty"Báo cáo kế toán tổng hợp"với mong
muốn phản ánh đợc phần nào thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm
không ngừng hoàn thiện công tác kế toán ở công ty.
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo gồm ba phần:
Sv: võ thị lệ thủy lớp:kế toán4-k38
dựng nền tảng vững chắc cho một sự phát triển ổn định.
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh các mặt hàng chế
biến từ lâm sản nh là gỗ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu. Sản
phẩm của công ty ngày càng có uy tín trên thị trờng,
-Xây dựng
-Chể biến lâm sản
- Xây lắp điện dới 35kv
Lúc này công ty có ba xí nghiệp trực thuộc
Xí nghiệp gỗ chuyên sản xuất đồ gỗ phục vụ công trình trong và ngoài tỉnh.
Xí nghiệp xây dựng . chuyên nhân thầu bao công trình vừa và nhỏ.
Xí ngiệp sản xuất gạch Block . sản xuất gạch xây tờng và lát vỉa hè.
Sv: võ thị lệ thủy lớp:kế toán4-k38
3
Báo cáo thực tập
Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh Thành chuyên chế biến lâm sản sản xuất
gạch block và vật liệu xây dựng.trong những năm qua công ty kinh doanh có lãi
đạt doanh thu năm 2004 là 4 tỷ đồng và năm 2005 là 5,5 ty đồng.. năm 2006 là
6,5 tỷ đồng nộp ngân sách hàng trăm triệu đồng.
Sau gần 9 năm phát triển kể từ khi thành lập công ty cổ phần thơng mại Vĩnh
Thành đã đạt đợc nhiều thành công đáng tự hào ,góp phần tăng trởng nền kinh
tế đất nớc .
SƠ Đồ Tổ CHứC CÔNG TY Cổ PHầN THƯƠNG MạI VĩNH THàNH :
ĐạI HộI Đồng cổ đông
Hội đồng quản trị---------Ban kiểm soát
PGĐ sản xuất----------Giám đốc-----------PGĐ kỹ thuật
PhòngKế T, KT-Phòng HC nhân sự-Phòng kỹ T-Phòng kế hoạch KT và đầu t
Phân xởng sản xuất
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh
của Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh Thành
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất .
kỹ thuật ,kiểm tra và cải tiến kỹ thuật , quản lý và sử dụng hợp lý về nguyên vật
liệu thiết bị công cụ dụng cụ , sức lao động chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về
chất lợng sản phẩm từ khâu sản xuất đến khâu thành phẩm.
Phòng ban đợc bố trí nh sau.
+Phòng tài vụ kế toán chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện các
công tác kế toán thống kê.
+Phòng tổ chức hành chính : chịu trách nhiệm trong các lĩnh vực tiền
lơng lao động tiền lơng chế độ chính xách và các lĩnh vực khác.
+Phòng quản lý sản xuất : chịu trách nhiệ phụ trách kế toán ,cung ứng
vật t cho nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm , vừa làm chức năng phòng kinh
doanh.
+Phòng kỹ thuật : trịu trách nhiệm về dự án xây dựng, giám sát quy
trình sản xuất sản phẩm.
+Phân xởng sản xuất : có nhiệm vụ sản xuất gạch v1 theo phơng án mà
xí ngiệp giao cho.
Sv: võ thị lệ thủy lớp:kế toán4-k38
5
Khay đỡ
Ra dây chuyền
đưa vào giá
đưa ra phơi
Bảo quản
Báo cáo thực tập
Sv: võ thị lệ thủy lớp:kế toán4-k38
6
Khay đỡ
Ra dây chuyền
đưa vào giá
đưa ra phơi
Bảo quản
hình thức nhật ký chứng từ . bố trí bộ máy gọn nhẹ tinh với chức năng của
từng kế toán nh sau.
+Trởng phòng kế toán . do kế toán trởng đảm nhiệm , trịu trách nhiệm
trớc cơ quan pháp luật nhà nớc , về toàn bộ công việc đợc giám đốc giao cho ,
đồng thời là một kiểm toán viên tài chính của nhà nớc của xí nghiệp . thực hiện
chức năng quyền hạn của mình theo pháp lệnh thống kê đợc nhà nớc ban hành
và trực tiếp làm công tác tài vụ , theo giõi các khoản đầu t dự phòng , xây dựng
cơ bản và một số việc liên quan khác . kế toán trởng có quyền phân công chỉ
đạo trực tiếp các kế toán trong công ty .
+Kế toán tổng hợp . kế toán chi phí sản xuất chịu trách nhiệm trớc trởng
phòng kế toán và các cơ quan pháp luật về những công việc mà mình phụ trách ,
theo chức năng tổng hợp với các yêu cầu quản lý sản phẩm , thanh toán với ngời
mua , tổng hợp chi phí vào sổ cái , và báo cáo kết quả tài chính của xí nghiệp có
trách nhiệm theo giõi .
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất của xí nghiệp với những nhu cầu cụ thể
là .
+Kế toán nguyên vật liệu theo giõi tạm ứng , nguồn vốn thanh toán với
ngời bán và kế toán sản xuất tính giá thành sản phẩm , kế toán thanh toán chịu
trách nhiệm trớc trởng phòng , kế toán có trách nhiệm theo giõi với ngân hàng ,
thanh toán tiền lơng , BHXH của xí nghiệp , kế toán TSCĐ trong công ty và một
số công việc hành chính khác.
+ Thủ quỹ, chịu trách nhiệm trớc trởng phòng kế toán và cơ quan pháp
luật nhà nớc và quản lý tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật . trực tiếp thu
chi tài chính và phản ánh thu chi trong ngày kế quản thủ quỹ theo dõi chế độ kế
toán yêu cầu.và đảm bảo tồn quỹ tiền mặt.
Sv: võ thị lệ thủy lớp:kế toán4-k38
8
Sổ quỹ
NKCT
Hin nay Cụng ty s dng phn mm k toỏn Fast. Phn mm k toỏn Fast
c t ch phõn h nghip v, cú cỏc phõn h sau:
- Phõn h k toỏn tng hp
- Phõn h k toỏn vn bng tin
- Phõn h k toỏn bỏn hng v cụng n phi thu.
- Phõn h k toỏn mua hng v cụng n phi tr.
- Phõn h k toỏn hng tn kho
- Phõn h k toỏn TSC
- Phõn h k toỏn chi phớ giỏ thnh
- Bỏo cỏo thu
. Sơ đồ 3:
Sv: võ thị lệ thủy lớp:kế toán4-k38
S nht kớ
chung
10
B¸o c¸o thùc tËp
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY THEO HÌNH
THỨC NHẬT KÍ CHUNG
* Kế toán TSCĐ tại Công ty.
- Đặc điểm và phân loại TSCĐ:
Sv: vâ thÞ lÖ thñy líp:kÕ to¸n4-k38
Chứng từ kế toán
Sổ nhật kí đặc
biệt
Sổ nhật kí
chung
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
+ TK 111 : Tiền mặt
+ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
+ TK 338,141,311,131……: Các tài khoản liên quan chủ yếu.
Phương pháp kế toán : Áp dụng phương pháp kế toán theo đúng quy định
của Bộ tài chính. Kế toán tăng tiền trên Nợ TK 111, 112 khi có các nghiệp vụ
Sv: vâ thÞ lÖ thñy líp:kÕ to¸n4-k38
12
Báo cáo thực tập
lm tng tin mt hoc tin gi ngõn hng. S dng cỏc ti khon TK 131, TK
331, TK141, TK338, hch toỏn cỏc nghip v thanh toỏn phỏt sinh trong
Doanh nghip.
Phần II
Công tác hạch toán kế toán tại
Công ty Cổ PHầN thơng mại VĩNH THàNH
Đề bài :
Đầu tháng 11 Năm 2009 hai xí nghiệp chế biến lâm sản, và sản xuất gạch
Block của Công ty cổ phần thơng mại Vĩnh Thành: Công ty hạch toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, phơng pháp tính giá vốn là phơng
pháp nhập trớc xuất trớc, VAT theo phơng pháp khấu trừ . Hoạt động của 2 xí
nghiệp tháng 11năm 2009 nh sau:
Sv: võ thị lệ thủy lớp:kế toán4-k38
13
Báo cáo thực tập
SHTK Tên tài khoản D nợ D có
111 Tiền mặt 1.245.478.326
112 Tiền gửi ngân hàng 1.138.456.884
131 Phải thu của khách hàng 271.853.433
142 Chi phí trả trớc 37.987.794
152 NVL tồn kho 763.731.514
Báo cáo thực tập
Tk 155: thành phẩm
Stt Tên thành phẩm Đvt số lợng thành tiền
1 P7 có màu v 10.272 107.342.400
2 P7 không màu v 20.135 76.432.460
3 P6 không màu v 20.145 611.420.895
4 P6 có màu v 17.377 163.048.391
5 P8 không màu v 1.300 1.240.639.400
6 Tủ sen ch 44 4.777.256
Tk152: nguyên vật liệu
Stt tên nguyên vât liệu đvt số lợng thành tiền
1 Xi măng Kg 15.400 700.484.400
2 Cát vàng M3 56 646.968
3 Xi măng kg 79 3.569.694
4 đá mạt M3 3 3.383.400
5 Gỗ kh 557 1.671.000
6 Sơn Hộp 151 2.249.900
7 Cát vàng M3 3.957 40.266.432
8 Gỗ kh 10 11.459.720
TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Stt SHTK tên sản phẩm thành tiền
1 1541 P7 có màu 112.530.000
2 1542 P7 không màu 103.420.000
3 1543 P6 không màu 131.253.000
4 1544 P6 có màu 109.435.000
5 1545 P8 không màu 157.234.000
6 1546 Tủ sen 115.457.000
Sv: võ thị lệ thủy lớp:kế toán4-k38
15
ợng(m3)
Đơn giá Thành tiền
Đá mạt 10 1127800 11.278.000
9. Nhập thêm gỗ keo của HTX Sơn Thuỷ, theo hoá đơn số001982 ngày
5/11/2009 đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho 155, VAT 10% cha thanh
toán
Tên sản phẩm Số lợng Đơn giá Thành tiền
Gỗ 8570 3000 25.710.000
10.Nhập thêm sơn của công ty đầu t và xuất nhập khẩu hoá chất B theo HĐ số
003798 ngày 5/11/2009 đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho 156 ,VAT 10%
đã thanh toán bằng tiền mặt ,phiếu chi số180
Tên sản phẩm Số lợng Đơn giá Thành tiền
Sơn 680 14900 10.132.000
11.Nhập thêm cát vàng công ty và XNKHCB theo hợp đồng số 007539 ngày
6/11/2009 đã nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số158, VAT 10% cha thanh
toán
Tên sản phẩm Số lơng Đơn giá Thành tiền
Cát vàng 4750 10176,21 48.336.000
12.Nhập thêm gỗ keo theo HĐ số 0077359 ngày 6/11/2009 đã nhập kho đủ theo
phiếu nhập kho 159 VAT 5% thanh toán bằng tiền mặt phiếu chi số 181
Tên sản phẩm Số lợng Đơn giá Thành tiền
Gỗ lim 25 1.145.972 28.649.300
13.Xuất xi măng để sản xuất sản phẩm theo phiếu xuất kho 320 ngày
7/11/2009.
STT Tên sản phẩm Số lợng
1 Gạch p7 có màu 1780
2 Gạch p7 không màu 900
3 Gạch p6 không màu 1350
Sv: võ thị lệ thủy lớp:kế toán4-k38
17
19.Xuất sơn để sơn sản phẩm theo theo phiếu xuất kho số326
ngày10/11/2009.
Sv: võ thị lệ thủy lớp:kế toán4-k38
18
Báo cáo thực tập
STT Tên sản phẩm Số lợng
1 Tủ sen 270
2 Tủ cánh phẳng 180
3 Giờng tận dụng 75
20.Xuất gỗ keo để sản xuất theo phiếu xuất kho số327 ngày 10/11/2009
STT Tên sản phẩm Số lợng
1 Tủ sen đứng hai buồng 5
2 Tủ cánh phẳng một cánh gơng 8
3 Giờng tận dụng 6
21.Trích khấu hao TSCĐ cho từng bộ phận ngày 11/11/2009.
STT Tên bộ phận Số tiền
1 P7 có màu 34.879.026
2 P7 không màu 10.002.230
3 P6 không màu 35.766.183
4 P6 có màu 27.985.787
5 P8 không màu 33.266.090
6 Tủ sen 30.542.266
7 Bộ phận bán hàng 2.896.500
8 Bô phận QLDN 1.786.790
22.Phân bổ tiền lơng phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất từng loại
sản phẩm ngày 11/11/2009.
STT Tên sản phẩm Tiền lơng Ăn tra
1 Gạch p7 có màu 52.144.361 1.697.340
2 Gạch p7 không màu 775.245 400.000
3 Gạch p6 không màu 36.502.995 764.852
ngày 16/11/2009.
29.Công ty đờng 122 thanh toán bằng TGNH công ty nhận đợc giấy báo có
của ngân hàng công thơng Đống Đa ngày 16/11/2009.
30.Phiếu chi số 184 ngày 17/11/2009 chi tiền mặt 67.479.000 để mua nguyên
vật liệu
31.Công ty lâm sản Đà Nẵng thanh toán theo phiếu thu số 116 ngày
17/11/2009.
Sv: võ thị lệ thủy lớp:kế toán4-k38
20
Báo cáo thực tập
32.Phiếu chi số 185 ngày 18/11/2009 công ty xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng
số tiền 136.500.000
33.Biên bản giao nhận số 10 Công ty mua máy vi tính của công ty điện tử .
Hoá đơn GTGT số 427690,tỉ lệ khấu hao 10% giá mua thoả thuận cha thuế
VAT 10% là 45.300.000, chi phí lắp đặt vận chuyển cha thuế 10%là
1.800.000.Tất cả đã chi bằng tiền mặt ngày 18/11/2009, phiếu chi số 186
34.Phiếu xuất kho điều chuyển từ kho công ty sang kho đại lý 372 Nguyễn
Trãi ngày 19/11/2009.
STT Tên sản phẩm Số lợng Giá bán Thành tiền
1 Gạch p7 có màu 153 16.000 2.448.000
2 Gạch p7 không màu 900 5.000 4.500.000
3 Gạch p6 không màu 300 34.000 10.200.000
4 Gạch p6 có màu 400 18.000 7.200.000
5 P8 không màu 80 1.200.000 96.000.000
6 Tủ sen 250 155.000 38.750.000
35.Xuất bán trực tiếp sản phẩm cho uỷ ban nhân dân huyện thanh liêm theo
hợp đồng 00759ngày 19/11/2009 theo phiếu xuất kho 328 ,khách hàng thanh
toán bằng tiền gửi ngân hàng , VAT 10%
STT Tên sản phẩm Số lợng Giá bán Thành tiền
1 Gạch p7 có màu 15327 16.000 245.232.000
23/11/2009 theo phiếu xuất kho số330 , VAT 10%.
STT Tên sản phẩm Số lợng Giá bán Thành tiền
1 P7 có màu 678 5.000 3.390.000
2 P7 không màu 750 16.000 12.000.000
3 P6 không màu 500 34.000 17.000.000
4 P5 có màu 450 18.000 8.100.000
5 P8 không màu 93 1.200.000 111.600.000
6 Tủ sen 15 155.000 2.325.000
43.Xuất gửi bán cho cửa hàng giới thiệu sản phẩm theo hợp đồng số
002357ngày 23/11/2009 theo phiếu xuất kho 331, VAT 10%
STT Tên sản phẩm Số lợng Giá bán Thành tiền
1 Gạch p7 có màu 600 5.000 3.000.000
2 Gạch p7 không màu 700 16.000 11.200.000
3 Gạch v1 365 34.000 12.410.000
4 Gạch p6 không màu 285 18.000 5.130.000
5 Gạch p6 có màu 85 1.200.000 102.000.000
6 Tủ sen 85 155.000 13.175.000
Sv: võ thị lệ thủy lớp:kế toán4-k38
22
Báo cáo thực tập
44. Xuất bán cho công ty TNHH Tuấn Đạt theo HĐ số 003267ngày
25/11/2009 đã thu tiền hàng bằng tiền mặt theo phiếu thu số 118
STT Tên sản phẩm Số lợng Giá bán Thành tiền
1 Gạch p7 có màu 600 5.000 3.000.000
2 Gạch p7 không màu 850 16.000 13.600.000
3 Gạch p6 không màu 550 34.000 18.700.000
4 Gạch p6 có màu 350 18.000 6.300.000
5 P8 không màu 90 1.200.000 108.000.000
6 Tủ sen 10 155.000 1.550.000
45.Mua một khuôn gạch p660 theo HĐ 027650ngày 26/11/2009, giá trị trên
Sv: vâ thÞ lÖ thñy líp:kÕ to¸n4-k38
24
Báo cáo thực tập
Nợ TK 621:SL200;TT:9.037.200
Nợ TK 621 SL:100;TT:4.518.600
Nợ TK 621 SL:120;5.422.320
Có TK 152 (xi măng) : 36.736.218
16) Xuất đá mạt
Nợ TK 621SL:3;TT: 3*1127800=3.383.400
Nợ TK 621 SL:3;TT:3.383.400
Nợ TK 621 : 2.255.600
Có TK 152 ( đá mạt) : 9.022.400
17) Xuất gỗ
Nợ TK 621:SL:1000;TT: 1000*3000=3.000.000
Nợ TK 621 SL:900;TT:2.700.000
Nợ TK 621:6537;TT:19.611.000
Có TK 152 (gỗ) : 25.311.000
18) Xuất cát vàng
Nợ TK 621SL:880;TT: 880*10176=8.954.880
Nợ TK 621:3252;TT:33.092352 :
Có TK 152(cát vàng) : 42.047.232
19) Xuất màng sơn để sơn sản phẩm
Nợ TK 621SL:270;TT: 270*14900=4.023.000
Nợ TK 621 SL:180;TT:2.682.000
Nợ TK 621:SL:75;TT:1.117.500
Có TK 152 ( sơn ) : 7.822.500
20) Xuất gỗ để SXSP.
Nợ TK 621 SL:5;TT: 5*1145972=5.729.860
Nợ TK 621:SL:6;TT:6.875.832
Nợ TK 621;SL:9,TT: 9.167.776