Báo cáo thực tập
Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền
kinh tế quốc dân. Sản phẩm của ngành xây dựng là các công trình có giá trị lớn,
thời gian sử dụng lâu dài nên có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế- vật chất. Bên
cạnh đó, sản phẩm của ngành xây dựng còn thể hiện giá trị thẩm mỹ, phong cách
kiến trúc nên cũng mang ý nghĩa quan trọng về mặt tinh thần, văn hoá xã hội.
Dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, sau hơn mời năm thực hiện đờng lối
đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã có những bớc chuyển khá vững chắc. Việc mở rộng
thị trờng, thực hiện chính sách đa phơng hoá các quan hệ kinh tế đã tạo điều kiện
tiền đề cho nền kinh tế phát triển. Hoà nhịp cùng với những chuyển biến chung đó
của nền kinh tế, các doanh nghiệp xây dựng trên cơng vị là một đơn vị kinh tế cơ
sở, là tế bào của nền kinh tế quốc dân đã góp phần không nhỏ trong tiến trình phát
triển của đất nớc. Nhng để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta phải
có một cơ sở hạ tầng vững chắc là nền tảng cho các ngành khác phát triển. Do đó,
với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc, vốn đầu t
cho hiện đại hoá cơ sở hạ tầng ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong vốn đầu t của
nhà nớc. Đó là thuận lợi lớn cho các công ty xây lắp. Tuy nhiên, trong cơ chế quản
lý xây dựng cơ bản hiện nay, các công trình có giá trị lớn phải tiến hành đấu thầu.
Vì vậy, để có thể đa ra giá dự thầu hợp lý nhất, đem lại khả năng trúng thầu cao
đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm. Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần
Phần I: Đặc điểm và tình hình hoạt động của công ty TNHH xây dựng
Tràng An.
Phần II: Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác tác kế toán
tại công ty TNHH xây dựng Tràng An. .
Phần III: Một số nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tại công ty TNHH
xây dựng Tràng An.
Nguyễn Thị Kiều - Lớp KT11-10 MSV : 05D03470
1
Báo cáo thực tập
Báo cáo thực tập
4. Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2007-2008) (Phụ lục 02)
Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng quát trên ta thấy đến cuối
năm 2008, doanh thu thuần của công ty là 56,498,093,631đồng, tăng
26,309,378,260 với tỷ lệ tăng là 87,15% so vơí năm 2007 điều này chng tỏ sự
phấn đấu vơn không ngừng của công ty đây là một kết quả đáng mừng. Bên cạnh
đó ta cũng thấy tổng lợi nhuận bán hàng năm 2008 đã tăng so với 2007 là
2,270,881,196 đồng với tỷ lệ tơng ứng 12,89% việc tăng lợi nhuận bán hàng sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh tế và xã hội
khác nh việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nớc, việc bổ xung vốn để đầu t mở rộng
qui mô sản xuất kinh doanh cũng nh cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho
ngời lao động
- Từ các nhân tố trên ta nhận thấy việc tăng lợi nhuận trong kì là do
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làm tăng 26,309,378,260
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp năm tăng 1,408,548,546
Công ty đã không ngừng tìm tòi, sáng tạo tiết kiệm đợc chi phí sản xuất làm
giảm chi phí tăng lợi nhuận nhằm mang lại kết quả hoạt động sản xuất cao trong
kinh doanh. Trên đà phát triển này thì Công ty sẽ luôn đạt đợc lợi nhuận năm sau
cao hơn so với năm trớc.
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Phụ lục 03)
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo cơ cấu kết hợp trực tuyến-
chức năng, phù hợp với mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ của công ty.
- Giám đốc: là ngời trực tiếp quản lý cao nhất của công ty, là ngời đại diện
pháp nhân của công ty trớc pháp luật, chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về các hoạt
động của công ty và đại diện cho các quyền lợi của toàn bộ nhân viên trong công
ty..Giám đốc đa ra các đờng lối, chính sách, phơng hớng hoạt động của công ty.
- Phó giám đốc: Dới quyền giám đốc là phó giám đốc kỹ thuật và phó giám
đốc hành chính, chịu trách nhiệm điều hành công ty theo phân công và uỷ quyền
của giám đốc. Phó giám đốc hành chính chịu trách nhiệm điều hành bộ phận hành
chính và tài chính- kế toán của công ty, phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp quản lý và
- Kế toán trởng (đồng thời là kế toán thuế): Chịu trách nhiệm chung về
công tác kế toán của công ty, là ngời điều hành bộ máy kế toán và trợ giúp giám
Nguyễn Thị Kiều - Lớp KT11-10 MSV : 05D03470
4
Báo cáo thực tập
đốc trong việc cân đối khả năng tài chính, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả.
Xác định các khoản thuế, kê khai thuế và quyêt toán thuế với cục thuế theo chế độ
quy định, lập báo cáo tài chính.
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu, chứng từ, xác định kết quả kinh
doanh trong từng kỳ, lập bảng lơng, theo dõi công tác thu hồi vốn và công nợ các
công trình, tổng hợp chi phí và tính giá thành các công trình, theo dõi , phân bổ và
tính khấu hao tài sản cố định của công ty, tập hợp và hạch toán chi phí máy thi
công.
- Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ: Lập chứng từ thu - chi,
thanh toán. Cân đối, lập kế hoạch công nợ và theo dõi, đối chiếu công nợ với
khách hàng.
- Kế toán ngân hàng- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, theo dõi và đối chiếu
các khoản tiền gửi ngân hàng. Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở những
chứng từ hợp lý, hợp pháp đã đợc duyệt. Ghi sổ quỹ lập báo cáo quỹ cuối ngày
cùng với chứng từ gốc nộp lại cho kế toán.
2. Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty
* Chính sách kế toán
- Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán áp dụng cho tất cả các doanh
nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tr-
ởng BTC
- Kỳ kế toán năm ( bắt đầu từ 01/01/N đến hết 31/12/N)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp Kê khai thờng
xuyên
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi theo giá gốc
Nợ TK 1111: 50.000.000 đ
Có 1121: 50.000.000 đ
- Ngày 08/11/2009 công ty thanh toán tiền điện thoại, fax, internet tháng
10/2009 cho công ty CP Viễn thông Quân đội Viettel, công ty thanh toán
bằng tiền mặt.
Căn cứ vào phiếu chi ngày 08/11/2009, kế toán hạch toán.( Phụ Lục 07)
Nguyễn Thị Kiều - Lớp KT11-10 MSV : 05D03470
6
Báo cáo thực tập
Nợ TK 6427: 1.856.785 đ
Nợ TK 1331: 185.679 đ
Có TK 1111: 2.042.464 đ
3.2. Kế toán tài sản cố định
Kế toán TSCĐ phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm
toàn bộ tài sản cố định hữu hình thuộc quyền sở hữu của công ty
Mọi TSCĐ do công ty mua sắm phải đợc phản ánh vào trong sổ TSCĐ của
công ty.
Kế toán trởng có trách nhiệm xác định số trích khấu hao TSCĐ tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh theo qui định của Bộ tài chính.
3.2.1 Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại
TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổ TSCĐ.
Các tài khoản đợc sử dụng trong công ty bao gồm:
+ TSCĐ hữu hình(TK211)
+ TSCĐ thuê tài chính(Tk 212)
+ Hao mòn tài sản cố định(TK 214
3.2.2 Phơng pháp đánh giá TSCĐ: Đánh giá theo nguyên giá tài sản cố
định.
- Phơng pháp tính khấu hao đờng thẳng cố định:
Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao tuyến tính( đờng thẳng) để tính khấu
Mức khấu hao bình
quân tháng
Mức khấu hao bình quân
năm
12
=
8
Báo cáo thực tập
3.3.1.1 Các chứng từ và sổ sử dụng trong kế toán vật t hàng hoá:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho vật t theo hạn mức, bản
kiểm kê vật t, biên bản kiểm nghiệm vật t, sổ chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân
chuyển.
- Tại công ty TNHH xây dựng Tràng An, kế toán vật t hàng hoá bao gồm:
Kế toán nguyên vật liệu( TK152): Tài khoản này phản ánh trị giá hiện có và
tình hình biến động tăng, giảm các loại nguyên vật liệu trong kho của công ty.
3.3.1.2 Phơng pháp hạch toán
- Phơng pháp tính giá mà công ty đang áp dụng là phơng pháp giá thực
tế đích danh để tính giá xuất kho thành phẩm
Vd:
* Đối với vật liệu nhập kho
Ngày 10/11/2009 mua của anh Tạ Quang Uẩn Công ty CP A&T, Số 11 -
Phố Phú Hòa - TT Hòa Mạc - Duy Tiên - Hà Nam theo hóa đơn số 0077725
100.000 viên gạch chỉ đặc A1 đơn giá 714, thuế GTGT 5%, tổng giá trị thanh toán
74.970,000đ
Công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng số 0077725 và Phiếu nhập kho (Phụ lục
10) kế toán hạch toán:
Nợ TK 152 71.400.000 đ
Nợ TK 1331 3.570.000 đ
Có TK 331 74.970.000đ
Các khoản trích theo lơng:
Nợ TK 622: 14,575,243đ
Nợ TK 627: 2,453,173đ
Nợ TK 641: 12,994,338đ
Nợ TK 642: 11,829,680đ
Có TK 338 : 41,852,945đ
Nguyễn Thị Kiều - Lớp KT11-10 MSV : 05D03470
10
Báo cáo thực tập
3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong DN
3.3.3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp có thể là công trình, hạng
mục công trình, có thể là giai đoạn quy ớc của hạng mục công trình có giá dự toán
riêng hoặc có thể là nhóm công trình, là đơn vị thi công. Việc xác định đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất ảnh hởng trực tiếp đến việc tính giá thành của sản
phẩm xây lắp.
3.3.3.2 Phơng pháp tập hợp chí phí sản xuất:
Công ty sử dụng phơng pháp tập hợp trực tiếp. Đợc áp dụng với những chi
phí trực tiếp, là những chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất. Khi có chi phí phát sinh thì căn cứ vào các chứng từ gốc ta tập hợp từng chi
phí cho từng đối tợng sản xuất.
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan nh : TK 152, TK
153, TK 632, TK 334, TK 331, TK 111, TK 112 ...
3.3.3.2.1 Chi phí NVL trực tiếp: là các NVL đợc sử dụng trực tiếp để xây
((Phụ lục 16)
Nhân công xây rãnh, trát tờng rãnh: 39,800,000đ Nợ
TK 622 39,800,000đ
Có TK 334(1) 39,800,000đ
* Căn cứ vào bảng thanh toán nhân công thuê ngoài (Phụ lục 17)
Nhân công thuê ngoài sửa lề đờng, đóng cọc: 9,945,000đ
Nợ TK 622 5,940,000đ
Có TK 334(2) 5,940,000đ
Kế toán căn cứ các nghiệp vụ phát sinh hạch toán, lập sổ chi tiết TK622 nh sau:
(Biểu mẫu 02 : Sổ chi phí sản xuất kinh doanh- TK 622)
3.3.3.2.3. Chi phí máy thi công: Cũng nh các doanh nghiệp xây lắp khác
máy thi công bao gồm các phơng tiện, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho quá
trình thi công.
Nguyễn Thị Kiều - Lớp KT11-10 MSV : 05D03470
12
Báo cáo thực tập
Đây là một trong những bộ phận không thể thiếu đợc trong quá trình thi
công và chiếm một tỉ lệ không nhỏ trong tổng giá trị tài sản của công ty. Không
những thế nó còn giúp công ty đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao chất lợng
công trình cũng nh giảm một lợng hao phí nhân công đáng kể.
VD : Căn cứ vào hợp đồng kinh tế ngày 28/11/2009. Dựa vào biên bản
nghiệm thu khối lợng thi công hoàn thành và biên bản thanh lý hợp đồng. Thanh
toán tiền thuê máy cho công ty TNHH Hoàng Khánh, số tiền 130,000,000 công
trình Biên Giang. Công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. (Phụ lục 19)
Nợ TK 623: 130,000,000đ
Có TK 111: 130,000,000đ
3.3.3.2.4 Chi phí sản xuất chung: Kế toán tập hợp vào khoản mục CPSXC
những chi phí có tính chất phục vụ sản xuất và quản lý tại các phân xởng. Để theo
dõi tập hợp toàn bộ CPSXC phát sinh trong kỳ ở từng phân xởng và Chi nhánh, kế
toán sử dụng TK 627 chi phi sản xuất chung
nhận thầu và bên giao thầu. Công trình hạ tầng kỹ thuật khu giãn dân Biên Giang
đợc thanh toán theo khối lợng công trình và hạng mục công trình hoàn thành bàn
giao có kèm theo biên bản nghiệm thu và đợc tính theo công
thức:
Chi phí thực tế
của khối lợng
xây lắp dở
dang cuối kỳ
=
Chi phí thực tế của
khối lợng xây lắp
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
xây lắp phát sinh
trong kỳ
x
Chi phí theo
dự toán của
khối lợng
xây lắp dở
dang cuối kỳ
Chi phí theo dự
toán của khối lợng
hoàn thành trong
kỳ
+
Chi phí theo dự
toán của khối l-
ợng xây lắp dở
Cuối tháng 11,Công ty nghiệm thu thanh toán giai đoạn 2 công trình Biên Giang
Kế toán xác định giá thành (Phụ lục 16 bảng tính giá thành)
Z = 3,293,807,240 + 405,626,000 - 0 = 3,560,983,010đ
N TK 632: 3,560,983,010đ
Có TK 154: 3,560,983,010
Nguyễn Thị Kiều - Lớp KT11-10 MSV : 05D03470
15
Báo cáo thực tập
Phần III : THU HOạCH Và NHậN XéT
1. Thu hoạch của bản thân
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH xây dựng Tràng An. , đợc sự chỉ bảo
tận tình của các anh chị phòng kế toán, em đã có điều kiện tìm hiểu hoạt động sản xuất
kinh doanh và thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty và em cũng đã hiểu đợc
phần nào công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong doanh
nghiệp xây lắp nói riêng: Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng lợi nhuận cho công ty. Tập hợp
đợc chi phí chính xác thì sẽ có biện pháp quản lý kịp thời để giảm thiểu chi phí
phát sinh, tăng lợi nhuận.
2. Nhận xét, đánh giá chung
Nhìn chung, công tác hạch toán kế toán và hệ thống chứng từ sổ sách kê
toán tại công ty thực hiện theo đúng các chuẩn mực kế toán đã qui định. Bộ máy
kế toán tơng đối nhỏ gọn và có tổ chức khoa học, đảm bảo đơc thông tin kế toán
trong công ty và giảm tải đợc chi phí quản lý doanh nghiệp.
Công ty có sử dụng hạch toán các chi phí sử dụng máy thi công theo các tài
khoản chi tiết của tài khoản 623, theo dõi đợc chính xác các khoản mục chi phí
cho đội máy.
2.1 Ưu điểm
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với
điều kiện kinh doanh của công ty và hạch toán độc lập đồng thời tạo điều kiện cho
kế toán kiểm tra và giám sát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh một cách có hiệu
trình và viết phiếu giao nhận vật t giao cho nhà cung cấp. Định kỳ, nhà cung cấp
mang phiếu giao nhận vật t và hoá đơn chứng từ đến thanh toán tại công ty. Nh
vậy kế toán không kiểm tra đợc số vật liệu mua về thực tế đã dùng hết cha và còn
dẫn đến một số trờng hợp thông đồng bán phiếu vật t gây thất thoát cho công ty.
Phần nguyên liệu này làm cho giá thành sản phẩm hoặc có phần cao hơn so với
việc lĩnh tại kho hoặc chất lợng cha bảo đảm.
- Trong thực tế khi các đội thi công nhận công trình mới thờng đề nghị giám
đốc mua mới rất nhiều thiết bị quản lý, phụ tùng... Chính vì thế mà giá thành sản
phẩm tăng lên, làm giảm lãi của doanh nghiệp.
- Hiện tại công ty áp dụng tính chi phí máy thi công theo ngày, máy ở công
trình nào nhiều ngày thì chi phí máy phân bổ cho công trình đó cao. Tuy nhiên do
Nguyễn Thị Kiều - Lớp KT11-10 MSV : 05D03470
17
Báo cáo thực tập
yếu tố thời tiết, có thời điểm thời tiết không thuận lợi nên mặc dù máy đợc điều
chuyển về công trình này nhng lại không thi công đợc. Do vậy chi phí máy vẫn ch-
a đợc tính hợp lý.
3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH xây
dựng Tràng An. .
Để khắc phục tình trạng cập nhật số liệu khoán nhân công và số liệu vật t công ty
nên có kế toán công trình tại các công trờng để tập hợp và kiểm soát số lợng vật t nhập
vào và xuất dùng và tổng hợp các khối lợng giao khoán cho các đội công nhân thực hiện
đợc hàng ngày và chuyển về công ty cho kế toán tổng hợp, tránh thất thoát vật t và gian
lận sẽ hạ đợc chi phí và giá thành sản phẩm.
Công ty nên có biện pháp tập hợp chi phí máy thi công riêng từng công trình theo
giờ máy thi công vì hiện tại công ty áp dụng tính chi phí máy thi công theo ngày, máy ở
công trình nào nhiều ngày thì chi phí máy phân bổ cho công trình đó cao. Ttuy nhiên do
yếu tố thời tiết, có thời điểm thời tiết không thuận lợi nên mặc dù máy đợc điều chuyển
về công trình này nhng lại không thi công đợc. Do vậy chi phí máy vẫn cha đợc tính hợp
lý.