dự án đầu tư mở tuyến buýt: Sơn Tây – Xuân Mai - Pdf 25

MỤC LỤC
Lời nói đầu.
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC VTHKCC TRONG THÀNH PHỐ
1.1. Tổng quan chung về vận tải hành khách công cộng ……………………......………1
1.1.1. Khái niệm về VTHKCC…………………………………………….....…....….......1
1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến VTHKCC bằng xe buýt..........................................4
1.1.3. Đặc điểm của VTHKCC bằng xe buýt......................................................................5
1.1.4. Vai trò của VTHKCC bằng xe buýt...........................................................................7
1.1.4. Vai trò của VTHKCC bằng xe buýt...........................................................................7
1.2. Tổng quan về công tác tổ chức VTHKCC bằng xe buýt.............................................8
1.2.1. Khái niệm..................................................................................................................8
1.2.2. Điều tra nhu cầu đi lại trên tuyến buýt.......................................................................9
1.2.3. Xác định lộ trình tuyến và cơ sở hạ tầng trên tuyến..................................................11
1.2.4. Nhiệm vụ công tác tổ chức VTHKCC bằng xe buýt.................................................13
1.2.5. Các chi phí cần thiết khi hoàn thiện lại phương án tổ chức chạy xe.........................24
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức VTHKCC bằng xe buýt......................................24
1.3.1. Cơ sở hạ tầng GTVT.................................................................................................24
1.3.2. Phương tiện vận tải...................................................................................................26
1.3.3. Nhu cầu đi lại của người dân trên tuyến...................................................................26
CHƯƠNG II. HIỆN TRẠNG XÍ NGHIỆP VÀ CÔNG TÁC TCVT TRÊN TUYẾN BUÝT
56 “ NAM THĂNG LONG – NÚI ĐÔI “
2.1. Khái quát về xí nghiệp xe điện Hà Nội..........................................................................28
2.1.1. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực SXKD của xí nghiệp........................28
2.1.2. Hiện trạng công tác tổ chức quản lý của Xí Nghiệp Xe Điện Hà
Nội........................31
2.1.3. Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của xí nghiệp..........................................................32
2.1.4. Định hướng phát triển của xí nghiệp...........................................................................34
2.2. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật của tuyến.....................................................35
2.2.1. Lộ trình và các điểm dừng đỗ, đầu cuối tuyến 56.......................................................35
2.2.2. Các điểm thu hút trong vùng phục vụ trực tiếp của tuyến.........................................40
2.2.3. Hiện trạng đoàn phương tiện trên tuyến......................................................................41

Bảng 2.1 Số lượng và chủng loại đoàn phương tiện của XN tại 69 Thụy Khê
Bảng 2.2 Số lượng và chủng loại đoàn phương tiện của XN tại Depot Nam Thăng Long
Bảng 2.3 Tổng hợp số lao động tại XN Xe Điện Hà Nội
Hình 2.4 Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy của Tổng Công Ty Vận Tải Hà Nội
Bảng 2.5 Bảng thực hiện các chỉ tiêu sản lượng
Hình 2.6. Sơ đồ tuyến buýt số 56
Bảng 2.7. Danh sách điểm dừng đỗ trên trên tuyến
Hình 2.8. Nhà chờ và điểm dừng trên tuyến
Hình 2.9 Điểm đầu cuối, bãi bảo quản xe và trạm điều độ Nam Thăng Long
Bảng2.10.Thống kê các điểm thu hút phát sinh dọc tuyến 56
Bảng 2.11. Các thông số kỹ thuật phương tiện
Hình: 2.12 Hiện trạng đường GT trên tốc Bắc Thăng Long và đường 131
Bảng 2.13. Thống kê số lượt vận chuyển HK trong ngày thường
Bảng 2.14. Thống kê số lượt vận chuyển HK trên tuyến trong ngày nghỉ
Hình 2.15. Biến động luồng hành khách theo thời gian trong ngày nghỉ
Bảng 2.16. Bảng thống kê hành khách lên xuống và trên xe theo không gian tuyến
Bảng 2.17. Bảng thống kê chiều dài mỗi đoạn và số lượng hành khách trên đoạn
Hình 2.18. Biến động luồng hành khách chiều đi: Nam Thăng Long – Núi Đôi
Hình 2.19. Biến động luồng hành khách chiều về : Núi Đôi – Nam Thăng Long.
Bảng 2.20. Dự báo nhu cầu đi lại trên tuyến 56 đến năm 2010
Hình 2.21. Biểu đồ chạy xe tuyến buýt 56
Bảng 2.22 Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật trên tuyến
Bảng 3.1 Định mức tốc độ cho từng đoạn trên tuyến
Bảng 3.2 Xác định thời gian dừng đỗ một chuyến xe vào giờ thường
Bảng 3.3 Xác định thời gian dừng đỗ một chuyến xe vào giờ cao điểm
Bảng 3.4 So sánh hiệu quả về thời gian và tốc độ chạy xe với phương án cũ
Bảng 3.5 So sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phương án mới và cũ
Bảng 3.6: Các tuyến xe buýt hoạt động trên lộ trình tuyến 56
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATGT: An toàn giao thông

theo thời gian xác định, theo hướng và tuyến ổn định trong thời kỳ xác định. (Trích: Nhập môn tổ
chức vận tải ô tô)
Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là một trong những loại hình VTHKCC hoạt
động theo một biểu đồ vận hành nhằm phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của người dân trong
các thành phố lớn và khu đông dân cư; có thu tiền vé theo quy định.
b. Phân loại VTHKCC
b. Phân loại VTHKCC
Phương tiện vận tải hành khách công cộng có đặc điểm là sức chứa lớn, chuyên chở được
nhiều hành khách, phục vụ đông đảo nhân dân thành phố, diện tích chiếm dụng đường rất nhỏ
so với các loại phương tiện khác (tính cho một hành khách). Vì vậy, các phương tiện vận tải
hành khách công cộng luôn giữ vững vai trò chủ yếu trong việc phục vụ hành khách của thành
phố.
Phương tiện vận tải hành khách công cộng có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:
Chức năng sử dụng, vị trí xe chạy đối với đường phố, đặc điểm xây dựng đường xe chạy, động
cơ sử dụng, sức chứa của phương tiện…
Hình 1.1: Sơ đồ phân loại VTHKCC
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HKCC
Sức chứa lớn
Sức chứa nhỏ
Xe điện bánh sắt
Tàu khách chạy điện
Tàu điện ngầm
Tàu điện trên cao
Ôtô buýt
Xe điện bánh hơi
Taxi
Xe lam
Xích lô
Xe thô sơ
Vận tải đường ray

nội thành với khu phụ cận hoặc khu ngoại thành đô thị theo tuyến có lộ trình, điểm đầu cuối,
điểm dừng đỗ cố định và vận hành theo biểu đồ chạy xe ấn định.
1.1.3. Đặc điểm của VTHKCC bằng xe buýt
* Về phạm vi hoạt động( theo không gian và thời gian ).
- Không gian hoạt động: Các tuyến VTHKCC bằng xe buýt thường có cự ly trung bình và
ngắn trong phạm vi thành phố, phương tiện phải thường xuyên dừng đỗ dọc tuyến để phù hợp
với nhu cầu của hành khách.
- Thời gian hoạt động: Giới hạn thời gian hoạt động của VTHKCC bằng xe buýt chủ yếu
vào ban ngày do phục vụ nhu cầu đi lại thường xuyên.
* Về phương tiện VTHKCC bằng xe buýt.
- Phương tiện có kích thước thường nhỏ hơn so với cùng loại dùng trong vận tải đường dài
nhưng không đòi hỏi tính việt dã cao như phương tiện vận chuyển hành khách liên tỉnh.
- Do phương tiện chạy trên tuyến đường ngắn, qua nhiều điểm giao cắt, dọc tuyến có mật
độ phương tiện cao, phương tiện phải tăng giảm tốc độ, dừng đỗ nhiều lần nên đòi hỏi phải có
tính năng động lực và gia tốc cao.
- Do lưu lượng hành khách lên xuống nhiều, đi trên khoảng cách ngắn cho nên phương tiện
thường bố trí cả chỗ ngồi và chỗ đứng. Thông thường tỷ lệ ghế ngồi/q
TK
từ 1/1,3; 1/ 2,3; 1/ 2,5;
1/ 3,1 còn lại là chỗ đứng. Chỗ ngồi phải thuận tiện cho việc đi lại trên phương tiện. Cấu tạo
cửa và số cửa, bậc lên xuống và số bậc lên xuống cùng các thiết bị phụ trợ khác đảm bảo cho
hành khách lên xuống thường xuyên, nhanh chóng, an toàn và giảm thời gian phương tiện dừng
tại mỗi trạm đỗ (thông thường sàn xe thấp hơn các xe buýt đường dài).
- Để đảm bảo an toàn và phục vụ hành khách tốt nhất, trong phương tiện thường bố trí các
thiết bị kiểm tra vé tự động, bán tự động hoặc cơ giới, có hệ thống thông tin hai chiều ( Người
lái- Hành khách ) đầy đủ.
- Do hoạt động trong đô thị, thường xuyên phục vụ một khối lượng lớn hành khách cho nên
phương tiện đòi hỏi cao về việc đảm bảo vệ sinh môi trường( thông gió, tiếng ồn, độ ô nhiễm
của khí xả,…).
- Các phương tiện VTHKCC trong đô thị thường phải đảm bảo những yêu cầu thẩm mỹ,

chính sách ưu đãi cho VTHKCC bằng xe buýt nên giá thành vận chuyển của hành khách là
tương đối thấp và phù hợp với thu nhập của người dân.
* Nhược điểm của VTHKCC bắng xe buýt
- Năng lực vận chuyển không cao, năng suất vận chuyển thấp, tốc độ khai thác còn thấp
(15-16km/h) so với xe điện bánh sắt, xe điện ngầm,…Khả năng vận tải thấp trong giờ cao điểm
vì dùng bánh hơi với quyền sử dụng đường loại C (chạy chung dòng GT).
- Trong khai thác đôi khi không thuận lợi do thiếu thiêt bị, do dừng ở bến, thiếu hệ thống
thông tin,… Nên không đáp ứng được nhu cầu của hành khách về tiện nghi, độ tin cậy,…
- Động cơ đốt trong có cường độ gây ô nhiễm cao do: Khí xả, bụi, hoăc nhiên liệu và dầu
nhờn chảy ra, ngoài ra còn gây tiếng ồn và chấn động.
Tuy nhiên, vận tải xe buýt là loại hình vận tải thông dụng nhất trong hệ thống VTHKCC .
Nó đóng vai trò chủ yếu trong vận chuyển hành khách ở trong thành phố.
1.1.4. Vai trò của VTHKCC bằng xe buýt
1.1.4. Vai trò của VTHKCC bằng xe buýt
Vận tải xe buýt là loại hình thông dụng nhất trong hệ thống VTHKCC. Nó đóng vai trò chủ
yếu trong vận chuyển hành khách ở những vùng đang phát triển của thành phố, những khu vực
trung tâm và đặc biệt là ở những thành phố cổ.
Ngoài chức năng vận chuyển độc lập, nhờ tính năng cơ động, xe buýt còn được sử dụng
như một phương tiện chuyển tiếp và vận chuyển kết hợp với các phương thức vận tải khác
trong hệ thống VTHKCC cũng như trong hệ thống vận tải đối ngoại của đô thị.
Trong các thành phố quy mô vừa và nhỏ, xe buýt góp phần tạo dựng thói quen đi lại bằng
phương tiện VTHKCC cho người dân thành phố và tạo tiền đề để phát triển các phương thức
VTHKCC hiện đại, nhanh, sức chúa lớn trong tương lai.
Sử dụng xe buýt góp phần tiết kiệm chi phí chung cho toàn xã hội( chi phí đầu tư phương
tiện, chi phí điều hành quản lý giao thông, chi phí do lãng phí thời gian do tắc đường…). Ngoài
ra còn nhiều tác động tích cực khách quan đến mọi mặt của đời sống xã hội.
Kinh nghiệm phát triển giao thông của các đô thị trên thế giới ở thành phố có quy mô dân
số nhỏ và trung binh( dưới 1 triệu dân) thì xe buýt là phương tiện VTHKCC chủ yếu. Sở dĩ như
vậy là do tính ưu việt hơn hẳn của xe buýt so với phương tiện vận tải cơ giới cá nhân đứng trên
quan điểm lợi ích cộng đồng:

trạng hạ tầng tuyến.
1.2.2. Điều tra nhu cầu đi lại trên tuyến buýt
Sự giao lưu về hành khách giữa các khu vực trong đô thi, giữa bên trong và bên ngoài đô thị
tạo nên những dòng hành khách. Đặc điểm lớn của giao thông đô thị là lưu lượng người và
phương tiện nhiều, thành phần phức tạp, phân bố không đồng đều trên các đoạn đường và dễ
thay đổi. Tính phức tạp và dễ thay đổi đó thường là do các nguyên nhân sau:
- Điểm thu hút hành khách nhiều và bố trí nhiều nơi trong đô thị và thường thay đổi do sự
phát triển kinh tế.
- Lưu lượng xe thường thay đổi theo thời gian trong ngày, trong tuần.
Thành phần xe phức tạp và đa dạng, xe cơ giới, xe thô sơ, mỗi loại có nhiều kiểu khác nhau,
chạy với tốc độ khác nhau.
a. Mục đích công tác điều tra nhu cầu đi lại trên tuyến
- Điều tra nhu cầu vận tải là quá trình thu thập có hệ thống các dữ liệu có liên quan đến nhu cầu
vận tải, qua đó xử lý số liệu, phân tích số liệu cho ta thấy số lượng người có nhu cầu vận tải và
các thông tin có liên quan giúp cho việc đánh giá, nhận xét và đưa ra các phương án đáp ứng
nhu cầu một cách có hiệu quả.
- Điều tra nhu cầu vận tải giúp ta xác định được chiến lược của ngành để tù đó có thể phân bố,
điều chỉnh quy mô cơ cấu, số lượng cho phù hợp với sự trung chuyển giữa các loại hình vận tải.
- Điều tra nhu cầu vận tải giúp ta biết được: Khối lượng luân chuyển hành khách, sự biến động
của luồng hành khách theo không gian và thời gian.
b. Yêu cầu của công tác điều tra luồng hành khách trên tuyến
- Xác định được khối lượng vận chuyển và luân chuyển của luồng hành khách trên tuyến;
- Làm rõ đặc điểm biến động nhu cầu đi lại trên tuyến theo không gian và thời gian, theo
mùa, theo hướng và theo các vùng thu hút;
- Đặc điểm luồng hành khách về mặt chất lượng – đối tượng vận chuyển theo nghề nghiệp,
tuổi tác, mục đích chuyến đi … để xác định được các yêu cầu về chất lượng dịch vụ vận tải của
đối tượng; ̣̣
- Thu thập các thông tin khác nhằm giải quyết các nhiệm vụ về lĩnh vực tổ chức làm cơ sở
để:
+ Thiết kế các cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật.

+ Phương pháp tự khai: Đưa ra các câu hỏi theo mẫu cho sẵn phát cho hành khách tự khai.
+ Phương pháp bản ghi: Dùng bản ghi để ghi số lượng hành khách lên xuống ở mỗi điểm
dừng đỗ sau đó tính toán các số liệu cần thiết.
1.2.3. Xác định lộ trình tuyến và cơ sở hạ tầng trên tuyến
a. Các yêu cầu khi xác định lộ trình
+ Phù hợp với hướng của luồng khách và đảm bảo sự phân bổ đồng đều trong thành phố để
đưa hành khách đi thẳng không phải chuyển tuyến, giảm thời gian đi lại phù hợp với khả năng
thông qua trên tất cả đoạn của mạng hành trình.
+ Phải phối hợp tối ưu theo không gian và thời gian về mối quan hệ với các phương thức
vận tải khác.
+ Phải linh hoạt không đòi hỏi chi phí khác lớn. Thay đổi hành trình cho phù hợp với sự
thay đổi không ngừng của đô thị.
+ Đảm bảo cân bằng tối đa sự phân bổ hành khách theo chiều dài hành trình.
+ Đảm bảo thực hiện được tốc độ lữ hành, tốc độ khai thác đã định để giảm thời gian đi lại
của hành khách và nâng cao hiệu quả sử dụng của phương tiện.
+ tận dụng tối đa các cơ sở hạ tần sẵn có, kết hợp hệ thống bến bãi để giảm chi phí đầu tư.
+ Đảm bảo vệ sinh môi trường và đảm bảo mỹ quan của thành phố đó là việc lựa trọn
phương thức vận tải phù hợp loại đường và chức năng của các đường phố chính.
Tóm lại: Việc thoả mãn đầy đủ những yêu cầu đi lại của nhân dân là tiêu chuẩn cơ bản để
đánh giá hệ thống vận tải hành khách công cộng. Tuy nhiên ở các đô thị luôn có sự thay đổi vì
vậy hệ thống hành trình cũng phải thay đổi cho phù hợp.
b. Nội dung của việc xác định lộ trình
* Điểm đầu (A), điểm cuối (B) phải thoả mãn:
+ Phải là những điểm thu hút lớn.
+ Phải đủ diện tích bến, bãi đỗ phương tiện trước khi xuất hành.
+ Không làm ảnh hưởng đến các luồng giao thông.
* Các điểm dừng dọc đường: Phải được bố trí hợp lý có thể giảm được thời gian chạy xe,
xe chạy an toàn và đảm bảo khả năng thông xe trên đường cao.
Các điểm dừng phải thoả mãn yêu cầu sau:
- Nơi có hành khách qua lại nhiều.

Bảng 1.3 Các nhiệm vụ (nội dung) tổ chức vận tải HKCC bằng xe buýt
Do hạn chế về thời gian, nên trong đồ án này tác giả giới hạn nghiên cứu các nội dung
sau:
- Xác định nhu cầu vận tải HK trên tuyến về mặt số lượng và chất lượng;
- Định mức tốc độ và thời gian chạy xe;
- Lựa chọn phương tiện và xác định nhu cầu xe vận doanh và xe dự phòng;
- Lập biểu đồ chạy xe;
- Phân công thời gian làm việc cho các xe vận doanh;
- Xác định nhu cầu lái phụ xe và phân công lịch làm việc cho lái phụ xe.
a. Định mức tốc độ (thời gian) chạy xe
+ Mục đích:
- Xác định tốc độ và thời gian vận hành hợp lý trên từng đoạn tuyến để đảm bảo an toàn
và đúng luật khi vận hành; sử dụng hợp lý phương tiện vận tải và lao động lái xe với thời gian
chuyến đi của HK giảm đến mức tối thiểu có thể.
- Xác định thời gian 1 chuyến xe, 1 vòng xe theo các giờ vận hành cao điểm, thấp điểm
và giờ thường làm căn cứ tính toán nhu cầu đoàn phương tiện và người lái trên tuyến.
+ Các yếu tố cần xem xét khi định mức thời gian chạy xe:
- Thời gian chạy xe trên đoạn tuyến (tốc độ kỹ thuật của xe; điều kiện chạy xe và quy
định về hạn chế tốc độ, số lượng và phân bổ điểm dừng…);
- Điều kiện đường, giao cắt và dòng GT trên đường;
- Điều kiện khí hậu, môi trường, thời tiết, kinh nghiệm lái xe;
- Thời gian đón trả khách (lượng HK lên xuống tại mỗi điểm dừng đỗ, thời gian lên
xuống bình quân, phân bổ HK theo cửa, phương án tổ chức bán vé, số cửa và loại cửa
xe, mức cao sàn xe, số HK trên xe …);
- Thời gian dừng đỗ tai điểm đầu cuối (có hay không kiểm tra kỹ thuật PTVT, thủ tục
giấy tờ đối với lái xe…).
+ Các tốc độ cần xem xét:
- Tốc độ tối đa theo thiết kế xe, do nhà SX đưa ra;
- Hạn chế tốc độ chạy xe trên đường theo luật GT đường bộ;
- Tốc độ khi xe chạy trên đoạn tuyến, thời gian phanh, lấy đà và dừng đỗ dọc đường.

tuyến (căn cứ tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt) và dãn cách chạy xe tối
thiểu trên tuyến để đảm bảo an toàn khi vận hành, tránh ùn tắc tại điểm dừng đỗ mà cân đối
giữa q
TK
và h (theo công thức 3 trang 24).
)(
..
...)( NhuCâuP
h
qn
qnfCngCôngsuâtCu
TK
TK
===
α
α
Quan điểm khi lựa chọn sức
chứa PTVT là cung = cầu hay “công suất cung phù hợp với nhu cầu dịch vụ về số lượng”
Trong đó: f – tần suất chạy xe trong 1 h; h – dãn cách chạy xe, phút; α – hệ số chất tải định
mức; q
TK
– sức chứa của xe (chỗ đứng+chỗ ngồi)
- Yêu cầu về chất lượng dịch vụ của đối tượng vận chuyển: Sau khi xác định sức chứa thì sẽ lựa
chọn loại xe theo đối tượng vận chuyển. Mỗi đối tượng vận chuyển có các yêu cầu và đặc tính
khác nhau, tuỳ vào từng đối tượng mà chọn các loại xe khác nhau (tuy có thể như nhau về sức
chứa) cho phù hợp.
- Căn cứ cự ly vận chuyển: Đây là căn cứ rất quan trọng đối với doanh nghiệp vận tải hành
khách công cộng. Tuỳ vào cự ly của từng tuyến đường mà bố trí các loại xe cho phù hợp với
yêu cầu.
- Căn cứ điều kiện đường xá: chọn những phương tiện có tính năng kĩ thuật( công suất, sức

NL
= K1x
Trong đó:
Q
NL
: Mức tiêu hao nhiên liệu trong một năm.
ΣLchg: Tổng quãng đường chung quy đổi ra đường loại I.
ΣP: Tổng lượng luân chuyển quy đổi ra đường loại I.
n: Số lần quay đổi đầu xe.
K1: Mức tiêu hao nhiên liệu cho 100 km chạy.
K2: Mức tiêu hao nhiên liệu bổ sung cho 100 km xe chạy có khách.
C
NL
= Q
NL
xg.
C
NL
:; Chi phí nhiên liệu (đồng).
g: Giá 1 lít nhiên liệu (đồng).
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, nhanh chóng, đảm bảo tính kinh tế.
Nhược điểm: Không phản ánh được kết quả sản xuất của doanh nghiệp.
3. Chỉ tiêu giá thành:
=
×
γ
×
ηβ
×
γ

Vậy công thức xác định giá thành sản phẩm:
S =
Trong đó: S :Giá thành sản phẩm(đồng\Km)
:Tổng khối lượng luân chuyển (HK.Km)
Ưu điểm: phản ánh chính xác kết quả và kiểu sản xuất kinh doanh vận tải của doanh
nghiệp.
Nhược điểm: phức tạp,khó tính,khó xác định các khoản chi phí.
∑∑
=
=
n
i
CiC
1

C


P
C

P
4. Chỉ tiêu về lợi nhuận:
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được
thu nhập đó bao gồm:
+ Lợi nhuận trước thuế: L= D
T
- C
+ Lợi nhuận sau thuế : L = D
T

V
:Tỷ suất lợi nhuận (%)
:Tổng lợi nhuận
:Tổng vốn.

P

P


V
L

L

V
Trong doanh nghiệp vận tải vốn cố định là vốn mua sắm phương tiện (70- 80%). Khi
lựa trọn theo tỷ xuất lợi nhuận ta dùng vốn phương tiện.
R
VPT
=
Trong đó :
R
VPT
:Tỷ suất lợi nhuận(%)
VPT
:Tổng số vốn (Đồng)
Ưu điểm của chỉ tiêu này: Xét hết đến hiệu quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh vận tải,cũng như hiệu quả sử dụng vốn.
+ Xác định nhu cầu về phương tiện vận tải vận doanh trên tuyến

TkkP
N
η
=
Trong đó:
L – chiều dài tuyến, km;
q
TK
– Sức chứa của xe theo thiết kế; chỗ;
h – dãn cách chạy xe, phút;
T
V
– Thời gian 1 vòng xe, h;
V
o
– Tốc độ khai thác tuyến, km/h;
P
24h
– Lượng HK vận chuyển trong ngày;
P
max
– Cường độ dòng HK max trên đoạn chất tải tối đa , HK/h;
α - Hệ số chất tải cho phép (theo tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe bus);
T
N
– Thời gian hoạt động của tuyến; h
η
x
- Hệ số thay đổi hành khách trên tuyến;
k

; trong đó N – số xe dự kiến đưa ra tuyến;
Xác suất không đưa được u trong số N xe ra tuyến P
u
được xác định theo công thức:
[ ]
u
uNNNN
u
N
C
....3.2.1
)1()...2)(1( −−−−
=
P
u
= C
N
u
.P
1
.(1-P
1
)
N-u
.

=
=
R
u

Tại Việt Nam: số xe dự phòng được xác định theo hệ số xe vận doanh: R = N/α
VD
–N
c.Tổ chức các hình thức chạy xe đặc biệt trên tuyến – chạy xe theo truyền thống hay theo hình
thức phức hợp?
Hình thức tổ chức chạy xe truyền thống là đón trả khách tại tất cả các điểm dừng đỗ.
Hình thức chạy xe phức hợp là trên 1 tuyến áp dụng cả hình thức truyền thống, có thể kết
hợp hình thức chạy nhanh (bỏ 1 số điểm dùng đỗ); hoặc tốc hành (bỏ tất các các điểm dừng đỗ)
hay chạy quãng ngắn tại một số giờ nhất định (VD cao điểm)…
Việc lựa chọn ap dụng hình thức nào – phụ thuộc tính chất dòng HK (l
HK
) đi suốt tuyến hay
không, hoặc HK lên xuống tập trung tại một số điểm dừng đỗ nhiều hay không.
Chế độ chạy xe phức hợp có thể cố định hoặc thay đổi theo ngày trong tuần.
Phương pháp tổng hợp để xác định hình thức chạy xe trên tuyến:
- Số liệu đầu vào: O-D hành khách theo điểm dừng đỗ; sơ đồ tuyến; định mức thời gian chạy xe
trên các đoạn tuyến theo phương án dừng đỗ; các hạn chế và quy định về chạy xe đối với các
hình thức chạy xe tương ứng.
- Thiết kế các phương án tổ chức chạy xe truyền thống và phức hợp khác nhau trên tuyến;
- Đánh giá các phương án chạy xe phức hợp theo tiêu chí ∑t
HK
→ Min để chọn phương án có
tổng thời gian đi lại của HK nhỏ nhất;
Hình 1.4 Các hình thức chạy xe khác nhau trên tuyến buýt
A
B
C
D
E
d. Xây dựng biểu đồ và thời gian biểu chạy xe

+ Phân công các lái phụ xe theo cặp với nhau
+ Số xe, số vòng, số chuyến lái phụ xe phải chạy trong ngày
+ Thời gian, địa điểm ở điểm đầu,điểm cuối
+ Thời gian làm việc của lái phụ xe
+ Các biểu đồ thông tin khác.
- Yêu cầu:
+ Phân công lao động hợp lý,phù hợp với chế độ lao động
+ Huy động được tối đa xe và lái phụ xe trong giờ cao điểm
+ Đảm bảo giờ ăn,giờ nghỉ,giờ đổi ca hợp lý,

Trích đoạn Lộ trình và các điểm dừng đỗ, đầu cuối tuyến 56 Hiện trạng về hạ tầng giao thông trên tuyến Lợi ích và chi phí khi thực hiện phương án mới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status