Bước đầu đánh giá môi trường cho dự án đầu tư dây chuyền sản xuất bao xi măng - Pdf 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mục lục
mục lục ..............................................................................................................1
Lời nói đầu..........................................................................................................3
Chơng I................................................................................................................6
Cơ sở lý luận chung về đánh giá tác động môi trờng (ĐTM).............................6
I. Các khái niệm chung về môi trờng .................................................................6
I.1. Khái niệm.............................................................................................6
I.2. Phân loại môi trờng..............................................................................6
I.3. Các đặc tính cơ bản của hệ thống môi trờng........................................7
I.4. Các chức năng cơ bản của môi trờng....................................................8
II. Cơ sở chung về ĐTM....................................................................................9
II.1. Lịch sử ra đời và phát triển của ĐTM.................................................9
II.2. Các khái niệm về ĐTM.....................................................................11
II.3. Sự cần thiết phải thực hiện ĐTM......................................................12
II.4. Quy trình thực hiện ĐTM..................................................................13
Chơng II.............................................................................................................15
đánh giá tác động môi trờng cho các hoạt động trong giai đoạn đầu của dự án
...........................................................................................................................15
I. Giới thiệu về dự án.......................................................................................15
1.1. Tên dự án............................................................................................15
1.2. Chủ đầu t dự án..................................................................................15
1.3. Địa điểm thực hiện dự án...................................................................15
1.5. Hình thức đầu t và nguồn vốn............................................................15
1.6. Tiến độ thực hiện dự án.....................................................................15
1.7. Lợi ích kinh tế và ý nghĩa xã hội.......................................................15
II. Công nghệ và thiết bị của dự án...................................................................16
II.1. Công nghệ.........................................................................................16
II.3 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu ..............................................................19
III. công nghệ và thiết bị xử lý môi trờng dự kiến thực hiện trong dự án ............20
III.1. Xử lý nớc thải...................................................................................20

VII. Nhận xét kết luận.....................................................................................61
VII.1. Nhận xét về các khó khó khăn thuận lợi của dự án........................61
Chơng IV: kết luận và kiến nghị.......................................................................63
Tài liệu tham khảo.............................................................................................65
Nguyễn Định Kỳ 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Việt Nam đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n-
ớc, thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, có
sự quản lý của Nhà nớc đến năm 2020 cơ bản trở thành nớc công nghiệp, nhiều
ngành nghề đã tồn tại và ra đời với nhịp độ ngày càng cao, đặc biệt nhất là
trong lĩnh vực sản xuất con ngời, dịch vụ và đô thị hoá, điều này đã có tác
động tích cực đến sự phát triển kinh tế đất nớc, song bên cạnh tồn tại những
khuyết tật không nhỏ 1 trong những vấn đề đó là các cá nhân, các doanh
nghiệp sử dụng tài nguyên không hợp lý và các công nghệ lạc hậu gây tổn hại
đến môi trờng.
Thanh Hoá cùng tồn tại trong vận động biến đổi không ngừng đó, là một
tỉnh có diện tích rộng, dân số đông nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Để góp
phần vào nền kinh tế và bảo đảm luật môi trờng của đất nớc, Thanh Hoá đã bắt
đầu nghiên cứu và cải tạo các dự án để đa vào sản xuất dựa trên thế mạnh của
vùng.
"Dự án đầu t dây chuyền sản xuất giấy bao xi măng và các tông Duplex
30.000tấn/năm của Công ty cổ phần giấy Lam Sơn Thanh Hoá là một trong
những dự án đó. Để bảo vệ môi trờng và tạo ra những sản phẩm mới có sức
cạnh tranh cao trên thị trờng.
Thực hiện phơng hớng đó tháng 1/2002 Công ty đã lập dự án đầu t xây
dựng sản xuất giấy bao xi măng và các tông 30.000tấn/năm chuyển đổi từ công
nghệ lạc hậu thiếu đồng bộ sử dụng tài nguyên gỗ để sản xuất giấy gây tổn hại
tài nguyên và môi trờng sang công nghệ hiện đại hơn, sản xuất giấy bao xi
măng từ giấy loại và bột giấy UKP; sản xuất giấy cát tông từ 100% giấy loại,

Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu tác động môi trờng và phơng pháp đánh giá tác động môi
trờng của dây chuyền sản xuất giấy bao xi măng và cac tông Duplex.
- Nghiên cứu và đánh giá sơ bộ các tác động tới môi trờng của dự án đầu
t dây chuyền sản xuất giấy bao xi măng và cac tông Duplex 30.000tấn/năm
của Công ty cổ phần giấy Lam Sơn thanh Hoá.
Nguyễn Định Kỳ 4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp thống kê
- Phơng pháp lấy mẫu tại hiện trờng và phân tích mẫu trong phòng thí
nghiệm
- Phơng pháp xã hội học
- Phơng pháp so sánh
- Phơng pháp chuyên gia
Nội dung chuyên đề
+ Lời nói đầu
+ Chơng I: Cơ sở lý luận chung về đánh tác động môi trờng
+ Chơng II: Đánh giá tác động môi trờng cho các hoạt động trong giai
đoạn đầu của dự án.
+ Chơng III: Các giải pháp giảm thiểu tác động của dự án đến môi tr-
ờng.
+ Chơng IV: Kết luận và kiến nghị
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân tôi thực hiện,
không sao chép, cắt gép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác, nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu mọi kỷ luật của nhà trờng.
Nguyễn Định Kỳ 5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I

trờng tự nhiên, môi trờng xã hội, môi trờng kinh tế, môi trờng s phạm, môi tr-
ờng giáo dục.
Phân loại theo mức độ can thiệp của con ngời: Môi trờng tự nhiên và
môi trờng nhân tạo.
Phân loại theo quy mô gắn liền với một vùng địa lý cụ thể thì môi trờng
có thể phân loại nh sau: Môi trờng miền núi, trung du, đồng bằng thiên nhiên
và cảnh quan thiên nhiên.
I.3. Các đặc tính cơ bản của hệ thống môi trờng
Môi trờng bao gồm các phần tử của thế giới vô sinh hoạt động theo các
quy luật khác nhau và có con ngời tham dự nhng lại có mối quan hệ hết sức
mật thiết và thống nhất với nhau ở bản chất. Nh vậy trong nghiên cứu tìm hiểu
về môi trờng thì môi trờng phải là một hệ thống hay nói cách khác nó phải
mang đầy đủ những đặt trng cơ bản của một hệ thống đó là:
I.3.1. Tính cấu trúc phức tạp.
Các phần tử cơ cấu của hệ thống môi trờng cũng thờng xuyên tác động
qua lại, quy định và phụ thuộc lẫnh nhau thông qua dòng rao đổi vật chất, năng
lợng liên tục làm cho hệ thống tồn tại, hoạt động và phát triển. Mỗi sự thay đổi
dù là nhỏ của một phần tử cơ cấu của hệ thống môi trờng đều gây ra phản ứng
dây chuyền cho toàn hệ, có thể củng cố sự bền vững hoặc phá vỡ hệ thống, quá
trình này diễn ra hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào ý chí chủ quan
của con ngời.
I.3.2. Tính cân bằng.
Hệ thống môi trờng luôn luôn có sự thay đổi trong cấu trúc, trong từng
phần tử cơ cấu và trong quan hệ tơng tác giữa chúng với nhau. Bất kỳ sự thay
đổi nào của hệ thống cũng tiềm ẩn khả năng làm cho nó lệch khỏi trạng thái
cân bằng cũ và hệ thống có xu hớng lập lại trạng thái cân bằng mới. Đây là của
quá trình vận động và phát triển của hệ thống môi trờng.
I.3.3. Tính mở.
Nguyễn Định Kỳ 7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tính chất của quá trình hình thành cơ cấu ngành, cơ cấu không gian kinh tế của
vùng.
I.4.2. Chức năng hỗ trợ cuộc sống.
Môi trờng tự nhiên là nơi duy trì sự sống trên hành tinh, thiên nhiên là
không gian, địa bàn c trú của con ngời, nó cung cấp cho con ngời từ những
nhu cầu cơ bản thiết yếu nhất nh không khí, nớc, năng lợng... đến những nhu
cầu cao cấp của con ngời. Đặc biệt trong nền văn minh trí tuệ hiện nay, con
ngời phải làm việc căng thẳng môi trờng bị ô nhiễm thì nhu cầu tìm đến các
cảnh quan thiên nhiên để vui chơi, nghỉ mát, giải trí ngày càng nhiều.
I.4.3. Chức năng chứa chất thải.
Trong quá trình tồn tại hoạt động và sản xuất con ngời tiêu thụ một lợng
lớn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của mình và sản sinh ra một
lợng lớn chất thải mà cuối cùng đợc thải ra môi trờng. Khi chất thải đa ra môi
trờng tới một mức độ nhất định thì môi trờng có khả năng tự đồng hoá những
chất thải đó, do vậy vẫn duy trì đợc trạng thái cân bằng, ổn định và chất lợng
của hệ thống môi trờng.
II. Cơ sở chung về ĐTM
II.1. Lịch sử ra đời và phát triển của ĐTM
Ra đời từ cuối những năm 60s và đầu 70s tại Mỹ, ĐTM từ mịt thuật ngữ
còn xa lạ không chỉ đối với công chúng mà còn đối với cả các nhà khoa học.
Cho đến nay ĐTM là một phần không thể thiếu trong quá trình xét duyệt dự
án đối với những nớc có luật bảo vệ môi trờng chặt chẽ. Để có đợc thành tựu
nh vậy, ĐTM đã liên tục phát triển và hoàn thiện không chỉ ở các nớc t bản mà
cả ở các nớc đang phát triển theo một hệ thống kê của chơng trình môi trờng
liên hợp quốc (UNEP) cho thấy: tính đến năm 1985 thì 3/4 các nớc phát triển
đã có quy định về ĐTM ở những mức độ khác nhau.
Đánh giá tác động môi trờng cũng đợc rất nhiều các tổ chức quốc tế
quan tâm. Năm 1972 liên hợp quốc triệu tập hội nghị về môi trờng của con
ngời với mục đích chính là hớng giải quyết những tác động không mong muốn

vì trong xét duyệt khía cạnh kinh tế kỹ thuật thờng lấn át khía cạnh môi trờng.
Nguyễn Định Kỳ 10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong gần 20 năm qua, kể từ ngày thuật ngữ ĐTM đợc đa rộng rãi vào
xã hội, công tác đánh giá tác động môi trờng cũng nh khoa học đánh giá tác
động môi trờng đã có những bớc tiến lớn, đóng góp thiết thực và có hiệu quả
vào nhiệm vụ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trờng tại nhiều nớc trên thế
giới. Tuy nhiên các quy định, thủ tục, phơng pháp đánh ĐTM nói chung và lý
luận khoa học có hệ thống về ĐTM đang vẫn còn trong giai đoạn hình thành.
II.2. Các khái niệm về ĐTM
Trong quá trình hình thành và phát triển, nhiều nhà nghiên cứu đã đa ra
những định nghĩa ĐTM với nội dung khác nhau:
"Đánh giá tác động môi trờng là hoạt động đợc đặt ra để xác định và dự
abso những tác động đối với môi trờng sinh địa lý, đối với sức khoẻ, cuộc
sống, hạnh phúc của con ngời. Tạo nên bởi các d luận, các chính sách, các ch-
ơng trình đề án và thủ tục làm việc; đồng thời để diễn ra và thông tin về các tác
đông: (Munn, R.E 1979).
"Đánh giá tác động môi trờng hoặc phân tích tác động môi trờng là sự
xem xét một cách có hệ thống các hiệu quả về môi trờng của các đề án, chính
sách và chơng trình với mục đích chính là cung cấp cho ngời ra quyết định một
bản liệt kê và tác động mà các phơng án hành động khác nhau có thể đem lại"
(Clack, Brian D 1980).
Qua những định nghĩa đã đợc đề xuất và căn cứ sự phát triển thực tiễn
của đánh giá tác độngmt trong thời gian qua, có thể đề xuất một định nghĩa về
ĐTM nh sau" đánh giá tác động môi trờng của hoạt động phát triển kinh tế xã
hội là xác định, phân tích và dự báo những tác động lợi và hại, trớc mắt và lâu
dài mà việc thực hiện hoạt động đó có thể gây ra cho tài nguyên thiên nhiên và
chất lợng môi trờng sống con ngời tại nơi có liên quan tới hoạt động, trên cơ sở
đó đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực".
Nguyễn Định Kỳ 11

Nguyễn Định Kỳ 12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đồng tại khu vực tiến hành hoạt động phát triển đợc hạn chế hoặc lại trừ bằng
các biện pháp khác nhau nh đền bù, trợ cấp, hoặc thông qua hoạt động xác
định phạm vi đánh giá (có sự tham gia của cộng đồng), có thể nhìn nhận các
tác động dới mọi góc độ và từ đó có biện pháp loại trừ các ảnh hởng...
II.4. Quy trình thực hiện ĐTM
Công tác bảo vệ môi trờng nói chung cũng nh công tác ĐGTĐMT nói
riêng nên nền nếp từ khi Luật bảo vệ môi trờng đợc quốc hội thông qua ngày
27/12/1993. Trên cơ sở các văn bản pháp luật quy định về ĐGTĐMT có thể
khái quát hoá quy trình ĐGTĐMT của nớc ta đợc chia làm bốn bớc:
B ớc 1 : Sàng lọc dự án
Các dự án phát triển đợc chia làm hai loại:
Loại 1 bao gồm các dự án cần tiến hành ĐGTĐMT
Loại 2 bao gồm các dự án không cần đánh giá tác động môi trờng.
Sàng lọc dự án là trách nhiệm của cơ quan quản lý môi trờng.
B ớc 2 : Đối với các dự án loại hai không cần tiến hành đánh giá tác động
môi trờng, chủ đầu t soạn thảo đăng ký chất lợng môi trờng trình cơ quan quản
lý lợng môi trờng xét duyệt và thông qua. Quy trình đánh giá tác động môi tr-
ờng của dự án loại này đến đây là kết thúc.
Đối với các dự án loại một, lập báo cáo đánh giá tác động môi trờng sơ
bộ. Báo cáo đánh giá tác động môi trờng này soạn theo mẫu và đợc sỏ quan
quản lý thông qua, sau đó chuyển sang giai đoạn lập báo cáo đánh giá tác động
môi trờng chi tiết.
B ớc 3 : Lập báo cáo, đánh giá tác động môi trờng chi tiết. Cũng nh báo
cáo đánh giá tác động môi trờng sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trờng
chi tiết đợc soạn thảo theo dõi.
B ớc 4 : thẩm định báo cáo các đánh giá tác động môi trờng. Tuỳ thuộc
vào quy mô, dự án đợc thẩm định ở cấp trung ơng, địa phơng hay dự án đợc
trình quốc hội phê duyệt.

Sự tham gia của
công chúng
Trình lại
Thiết kế lại
Ra quyết định
Không phê duyệt Phê duyệt
+ Thông tin từ quá trình này
góp phần vào hiệu quả của
ĐTM trong tương ai
Quan trắc và
đánh giá tác động
Kiểm tra và
đánhh giá ATM
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng II
đánh giá tác động môi trờng cho các hoạt động
trong giai đoạn đầu của dự án
I. Giới thiệu về dự án
1.1. Tên dự án.
Dự án đầu t dây truyền sản xuất giấy bao xi măng và cáctông duplex
30.000 tấn/năm tại Công ty cổ phần giấy Lam Sơn.
1.2. Chủ đầu t dự án.
Công ty Cổ phần Giấu Lam Sơn.
1.3. Địa điểm thực hiện dự án.
Khu sản xuất Công ty Cổ phần Giấy Lam Sơn - xã Vạn Thắng huyện
Nông Cống - tỉnh Thanh Hoá.
1.4. Nội dung cơ bản và lĩnh vực hoạt động.
Sản xuất giấy bao xi măng từ giấy loại và bột giấy UKP; sản xuất các
tong duplex từ 100% giấy loại.
1.5. Hình thức đầu t và nguồn vốn.

Đối với giấy bao xi măng không cần tách riêng hai loại bột, do đó bột
sợi dài và sợi ngắn sau khi tiếp tục đợc làm sạch ở sàng phân ly lại nhập làm
một để đi vào máy cô đặc rồi đi vào bể chứa. Từ bể chứa bột đợc nghiền qua
máy nghiền 2 rồi đợc chứa ở bể xeo 2 chờ phối trộn với bột nguyên sinh UKP
ở bể xeo 1.
Bột giấy nguyên sinh UKP đợc đánh tới bằng máy nghiền thuỷ lực đi
vào bể chứa rồi đợc bơm qua lọc cát lồng độ thấp. Tiếp theo bột đi qua sàng
tình ba cấp để sàng lọc rồi đi vào máy cô đặc và đợc chứa ở bể chứa. Từ bể
chứa bột đợc nghiền qua máy nghiền 1 rồi đi vào bể chứa phối trộn vớt bột
Nguyễn Định Kỳ 16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
OCC từ bể xeo 2 sang. Bột sau phối trộn qua điều tiết 1 đi vào lới 1 của máy
xeo để làm giây xi măng.
* Sản xuất các tông DUPLEX
Giấy loại OCC đợc xử lý qua các bớc tơng tự công nghệ sản xuất giấy
bao bì xi măng, chỉ khác là từ bể xeo 2 bột giấy sẽ đợc bơm qua hệ điều tiết 2
rồi đi vào hòm phun lời 2 và lới 3 của máy xeo làm lớp đế.
Giấy loại trắng cha in đợc xử lý qua một hệ thống riêng với các bớc cơ
bản: nghiền thuỷ lực, lọc cát nồng độ cao rồi qua máy nghiền 3 và đợc phôi
trộn với phụ gia, hoá chất ơ bể xeo. Tiếp theo bột giấy đợc bơm qua hệ thống
điều tiết 3 lọc cát và sàng tinh rồi đi vào hòm phun lới một tạo thành lớp mặt
trắng.
Các tông DUPLEX đợc gia keo bề mặt hoặc tráng phần nhẹ nhờ cơ cấu
tráng trên may xeo.
* Sản xuất các tông lớp mặt.
Các tông lớp mặt đợc sản xuất từ 100% giấy loại OCC. Giấy loại OCC
đợc xử lý các bơc đầu tiên tơng tự nh mô tả ở phần trên, tuy nhiên bột giấy đợc
tách ra thành hai loại bột sợi dài và sợi ngắn nhờ sàng phân ly. Tuyên bột sợi
ngắn tiếp tục đợc cô đặc, nghiền ( nghiền2), chứa ở bể xeo 2 rồi đợc bơm qua
điều tiết 2 để đi vào hòm phun lới số 2 và số 3 của máy xeo làm lớp đế. Tuyến

4. Hệ thống máy nghiền bột.
5.Hệ thống lọc cát trớc xeo.
6. Sàng tinh trớc xeo.
7. Hệ điều tiết bột.
8. Hệ thống máy khuấy .
Nguyễn Định Kỳ 18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9. Hệ thống bơm bột và nớc trắng kèm theo.
10. Hệ thống điện, điều khiển tự động.
* Máy xeo giấy
* Máy cắt cuộn.
* Hệ thống xử lý giấy loại đầu máy.
* Các thiết bị phụ trợ.
1.Hệ thống chuẩn bị phụ gia.
2. Trạm biến thế và đờng dây.
3. Hệ thống bơm cấp nớc và đờng ống.
4. Nối hơi 20 tấn/giờ và phụ kiện.
5. Thiết bị xử lý môi trờng
6. Thiết bị nâng hạ vận chuyển.
7. Máy nén khí và phụ kiện
8. Bổ sung thiết bị cơ khí bảo dỡng
9. Thiết bị thí nghiệm do kiểm.
10. Thiết bị văn phòng.
II.3 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu
* Sản xuất các tông DUPLEX
Hạng mục Đơn vị
Định mức cho
một tấn sản phẩm
Năm
2003sx10.800 tấn

Nguyên liệu
Giấy loại OOC nhập khẩu Tấn 0,660 4.752 7.128
Bộ giấy UKP Tấn 0,420 3.024 4.536
Hoá chất, phụ gia
Xút Kg 2 14.400 21.600
Phèn Kg 48 345.600 518.400
Nhựa thông Kg 16,5 118.800 178.200
Phẩm màu 2,5 18.000 27.000
Năng lợng, nớc
Điện Kwh 600 4.320.000 6.480.000
Than Tấn 0,30 20160 3.240
Nớc M
3
20 114.000 216.000
III. công nghệ và thiết bị xử lý môi trờng dự kiến thực hiện
trong dự án .
III.1. Xử lý nớc thải
Dây chuyền công nghệ mới đợc đầu t của dự án có lợng nớc thải khoảng
2.500m
3
/ngày. Lợng nớc thải của dây chuyền hiện có khoảng 2.000m
3
/ngày.
Tổng cả hai dây chuyền là 4.500m
3
/ngày.
Quy trình xử lý nh sau:
Nớc thải đợc điều chỉnh pH và bổ sung hoá chất cần thiết hỗ trợ quá
trình kết tụ các chất rắn lơ lửng và xơ sợi rồi qua thiết bị sàng lọc kiểu lới để
thu hồi xơ sợi quay trở lại sản xuất. Phần nớc trong phía dới đợc chia thành hai

chất
Nước
thải
Lọc thu hòi
xơ sợi lần 1
Bể chuyển nổi
xơ sợi lần 2
Hồ lắng sinh
học tự nhiên
Xơ sợi quay
lại sản xuất
Nước quay
lại sản xuất
Thải ra môi
trường
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ranh giới khu đất đợc xác định nh sau:
- Phía bắc giáp sông Mực:
- Phía Nam giáp quốc lộ 45;
- Phía Đông giáp cánh đồng xã Vạn Thắng - Nông Cống;
- Phía Tây giáp sông Mực.
Khu vực này nằm xa khu dân c tập trung, cách hệ thống nông giang
500m.
IV.1.2. Địa hình, địa đạo.
Khu đất nằm ở vùng bán sơn địa; mặt bằng đã đợc san lấp, nền đất xây
dựng có kết cấu địa chất thuận lợi.
IV.1.3. Đặc điểm khí hậu, khí tợng, thủy văn.
Các yếu tố khí tợng, thuỷ văn tại khu vực nh: Nhiệt độ, nắng, bức xạ, tốc
độ gió, ma, bốc hơi, độ ẩm, v.v... đóng một vai trò quan trọng trong việc lan
truyền và chuyển hoá các chất gây ô nhiễm.

Ma
- Lợng ma trung bình năm: 2.026,6mm
- Lợng ma trung bình tháng cao nhất: 331,6m (tháng 9)
- Lợng ma trung bình tháng thấp nhất: 26,7mm
- Số ngày ma trung bình năm: 100 ngày
Khoảng 90% lợng ma hàng năm tập trung vào các tháng mùa ma (từ
tháng 4 đến tháng 10).
Chế độ gió
- Hớng gió: từ tháng 4 đến tháng 7 có hớng chủ đạo là gió Tây: từ tháng
11 đế tháng 2 hớng gió chủ đạo là gió Bắc.
- Tốc độ gió trung bình lớn nhất: 1,6m/s
- Tốc độ gió trung bình tháng thay đổi từ 1,09 đến 1,32m/s
Bão và áp thấp nhiệt đới
Bình quân có 0,63 cơn bão trong năm đổ bộ vào Thanh Hoá. Gió lớn khoảng
2,49 cơn/năm.
Nắng và bức xạ.
- Tổng thời gian chiếu sáng trung bình năm: 1.535,3 giờ.
- Thời gian nắng trung bình trong ngày: 6,5 giờ.
Tuy nhiên trong trong những ngày hoàn toàn không có nắng, năng lợng
mặt trời vẫn đến mặt đất. Cờng độ bức xạ vào mùa hè lớn hơn cờng độ bức xạ
vào mùa đông.
Chế độ thuỷ văn
Nguyễn Định Kỳ 23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khu vực dự án có nhiều sông suối và hồ, đập trong đó có sông Mực
thuộc hệ thống sông Yên. Nh vậy khu vực dự án chịu chế độ thuỷ văn sông
Yên.
Mực nớc sông Yên đo tại trạm thuỷ văn Chuối nh sau;
Thời gian
Đặc trng

2
.
- Vạn Thắng có 7.426 ngời với 1.5083 hộ. Số ngời trong độ tuổi lao
động là 2.700 ngời.
- Vạn Hoà có 6.500 ngời với 1.500 hộ. Số ngời trong độ tuổi lao động là
1.600 ngời.
- Vạn Thiện có 5.609 ngời với 1.266 hộ. Số ngời trong độ tuổi lao động
là 2.787 ngời.
Nh vậy có khoảng 2 vạn đân với hơn 4.000 hộ chịu sự tác động của việc
thực hiện dự án.
IV.2.2. Kinh tế
Hoạt động kinh tế của dân c tại khu vực chủ yếu sản xuất nông - lâm
nghiệp.
Diện tích trồng lúa: Vạn Thắng: 370ha, Vạn Thiện: 482,46ha, Vạn Hoà
700ha.
Chăn nuôi: Vạn Thắng: 369 trâu, 3100 lợn, 45.000 gia cầm; Vạn Thiện;
248 trâu, bò, 1943 lợn, 1.300 gia cầm; Vạn Hoà 450 trâu, bò, 1800 lợn, 20.000
gia cầm.
Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Vạn Thiện có 3 thôn làm nghề phụ:
đan lát, làm luồng; có 20 hộ có xe công nông và ô tô; hoạt động đợc cũng khá
phát triển với 100 hộ tham gia.
Thu nhập bình quân tính theo đầu ngời từ 1.600.000 đồng -2.900.000
ngời/năm.
Số hộ khá, giàu khoảng 25 - 40%, số hộ nghèo đói, còn tơng đối cao:
Vạn Thắng có 12,3%; Vạn Thắng có 23%; Vạn Thiện có 20%.
IV.2.3. Tình hình xã hội
Vạn Thắng, Vạn Hoà, Vạn Thiện đều có trạm y tế để chăm sóc sức khoẻ
cho nhân dân. Các trạm y tế đều có y sỹ; riêng trạm y tế Vạn Thiện có cả bác
Nguyễn Định Kỳ 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status