MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài 2
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4
1.4.1 Phương pháp luận 4
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 4
1.4.2.1 Lập bảng kiểm tra 4
1.4.2.2 Khảo sát thực đòa 4
1.4.2.3 Phỏng đoán 5
1.4.2.4 Đánh giá nhanh 5
1.4.2.5 Ma trận 5
1.5 Giới hạn đề tài 6
CHƯƠNG 2 : MÔ TẢ SƠ LƯC DỰ ÁN XÂY DỰNG CH VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI
2.1 Giới thiệu tên dự án và chủ đầu tư 7
2.1.1 Tên dự án 7
2.1.2 Chủ đầu tư 7
2.2 Vò trí của dự án 7
2.2.1 Vò trí của dự án 7
2.2.2 Thuận lợi về vò trí của dự án 7
2.3 Mucï tiêu và ý nghóa kinh tế – xã hội của dự án 8
2.3.1 Mục tiêu của dự án 8
2.3.2 Ý nghóa kinh tế – xã hội của dự án 8
2.3.2.1 Ý nghóa kinh tế 8
2.3.2.2 Ý nghóa xã hội 8
2.4 Mô tả sơ lược dự án 9
2.4.1 Tính chất, chức năng và qui mô của dự án 9
2.4.2 Qui hoạch tổng mặt bằng 9
4.1.1 Văn bản pháp lý 26
4.1.2 Tài liệu kỹ thuật 27
4.1.3 Các tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam được áp dụng 28
4.2 Các nguồn gây tác động đến môi trường 28
4.2.1 Nguồn gây tác động sinh ra chất thải 28
4.2.1.1 Trong giai đoạn xây dựng dự án 28
a. Nguồn tác động đến môi trường không khí 29
b. Nguồn tác động đến môi trường nước 29
c. Nguồn tác động đến môi trường đất 30
4.2.1.2 Trong giai đoạn hoạt động dự án 30
a. Nguồn tác động đến môi trường không khí 31
b. Nguồn tác động đến môi trường nước 31
c. Nguồn tác động đến môi trường đất 31
4.2.2 Nguồn gây tác động không sinh ra chất thải 32
4.2.3 Dự báo những sự cố và và rủi ro do dự án gây ra 33
4.2.3.1 Trong giai đoạn xây dựng 33
a. Tai nạn lao động 33
b. Sự cố cháy nổ 33
4.2.3.2 Trong giai đoạn hoạt động 34
4.3 Các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 34
4.3.1 Tác động do tiếng ồn 34
4.3.2 Tác động do bụi 36
4.3.3 Tác động do khí thải từ các phương tiện vận chuyển 37
4.3.4 Tác động do nước thải tại công trường xây dựng 38
4.3.5 Tác động do nước mưa chảy tràn 39
4.3.6 Tác động do chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng 39
4.3.6.1 Chất thải rắn xây dựng 39
4.3.6.2 Chất thải rắn sinh hoạt 39
4.3.7 Các sự cố trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 39
4.4 Các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 40
5.2 Kiểm soát ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động 55
5.2.1 Kiểm soát ô nhiễm do nước thải 55
5.2.1.1 Phương án thoát nước 55
5.2.1.2 Xử lý nước thải sinh hoạt 55
5.2.1.3 Xử lý nước thải từ hoạt động kinh doanh 56
5.2.2 Kiểm soát ô nhiễm do chất thải rắn 59
5.2.3 Kiểm soát điều kiện vi khí hậu trong khu vực 60
5.2.4 Các biện pháp giảm thiểu các sự cố 61
5.3 Chương trình giám sát môi trường 51
5.3.1 Giám sát chất lượng không khí giai đoạn xây dựng 62
5.3.2 Giám sát chất lượng nước giai đoạn xây dựng 62
5.4 Dự trù kinh phí bảo vệ môi trường 63
5.5 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp kiểm soát
và giảm thiểu ô nhiễm 63
CHƯƠNG 6 : ĐỀ XUẤT VÀ TÍNH TOÁN SƠ BỘ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC
THẢI CHO DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CH VĨNH CỬU
6.1 Lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý 69
6.1.1 Dây chuyền công nghệ 69
6.1.2 Thuyết minh 69
6.2 Tính toán các công trình đơn vò 71
6.2.1 Các thông số tính toán 71
6.2.2 Nồng độ ô nhiễm của hỗn hợp nước thải vào hệ thống xử lý 71
6.2.3 Công suất và lưu lượng 72
6.2.4 Tính toán các công trình đơn vò 73
6.2.4.1 Bể tự hoại 3 ngăn 73
6.2.4.2 Bể thu gom 75
6.2.4.3 Bể bơm 76
6.2.4.4 Song chắn rác 77
6.2.4.5Bể lắng 1 79
6.2.4.6 Bể aeroten kết hợp bể lắng 2 86
mục tiêu chính sau đây:
GVHD : PGS.TS Đinh Xuân Thắng
SVTH : Lê Đỗ Diệu Trang
Trang 2
Khảo sát hiện trạng và đánh giá tác động môi trường của
dự án xây dựng chợ Vónh Cửu – tỉnh Đồng Nai
- Xem xét quy mô và chức năng hoạt động của Chợ Vónh Cửu.
- Xác đònh các tác động môi trường chủ yếu gây ra do hoạt động của chợ
này.
- Đánh giá và dự báo các tác động chính của chợ gây ảnh hưởng đến môi
trường.
- Đề xuất các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực, quan trắc và
quản lý về mặt môi trường.
Dự án này tập trung vào phân tích, xác đònh các tác động cơ bản nhất của
dự án, đònh lượng (trong trường hợp có thể) các tác động và đề xuất biện pháp
phòng chống ô nhiễm, sự cố môi trường (tác động chủ yếu nhất) đối với dự án.
Kết quả của nghiên cứu ĐTM này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan
chức năng về quản lý môi trường trong việc thẩm đònh và giám sát hoạt động của
dự án, đồng thời sẽ cung cấp các thông tin thích hợp cho cơ quan chủ quản trong
quá trình đầu tư cũng như điều hành hoạt động của dự án.
1. 3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở mục đích của đề tài, xác đònh cần phải thực hiện các nội dung
nghiên cứu sau để có thể đánh giá được các tác động môi trường của dự án.
• Xác đònh hiện trạng môi trường vùng dự án và vùng có khả năng chòu tác
động của dự án
- Thu thập, biên hội số liệu hiện có về hiện trạng môi trường vùng dự
án,chủ yếu về: Khí tượng, đòa hình, thổ nhưỡng.
- Khảo sát thực đòa, phân tích chất lượng môi trường không khí và nước.
• Đánh giá và dự báo các tác động do quá trình xây dựng và hoạt động sau
này của dự án đến môi trường.
GVHD : PGS.TS Đinh Xuân Thắng
SVTH : Lê Đỗ Diệu Trang
Trang 4
Khảo sát hiện trạng và đánh giá tác động môi trường của
dự án xây dựng chợ Vónh Cửu – tỉnh Đồng Nai
1. 4. 2. 2 Khảo sát thực đòa
Khảo sát thực đòa bao gồm quan sát cảnh quan sinh thái, điều tra đo đạc
hiện trạng chất lượng môi trường thông qua các chỉ tiêu chất lượng.
- Thu mẫu, phân tích chất lượng không khí theo các phương pháp tiêu
chuẩn nêu trong tài liệu của Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường và tham khảo
tài liệu của Hệ thống Quan trắc môi trường toàn cầu (GEMS/Air).
- Thu mẫu và phân tích chất lượng nước mặt, nước ngầm thực hiện theo
qui trình tiêu chuẩn của (GEMS/Water).
1. 4. 2. 3 Phỏng đoán
Nhờ vào lý luận và kinh nghiệm tham khảo từ các chuyên gia để phỏng
đoán các tác động có thể có, trên cơ sở đó xem xét tác động của dự án đến chất
lượng môi trường và hệ sinh thái trong vùng dự án. Việc phỏng đoán dựa vào các
cơ sở sau:
- Xem xét đặc điểm tự nhiên, KT - XH vùng dự án.
- Xem xét đặc điểm xây dựng và hoạt động của nhà máy.
Từ đó dự đoán mức độ các tác động chủ yếu của dự án đến chất lượng
môi trường và các hệ sinh thái trong vùng.
1. 4. 2. 4 Đánh giá nhanh
Phương pháp đánh giá nhanh do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phổ biến
và đề nghò năm 1993, được sử dụng trong trường hợp:
- Đánh giá tải lượng ô nhiễm (khí thải, nước thải) do hoạt động của dự án.
- Đánh giá phương pháp kiểm soát và khống chế ô nhiễm.
Phương pháp này dựa vào tải lượng và thành phần chất ô nhiễm từ đó xác
đònh mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm lên môi trường
GVHD : PGS.TS Đinh Xuân Thắng
Trang 6
Khảo sát hiện trạng và đánh giá tác động môi trường của
dự án xây dựng chợ Vónh Cửu – tỉnh Đồng Nai
Chương 2
MÔ TẢ SƠ LƯC DỰ ÁN XÂY DỰNG
CH VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI
2. 1 GIỚI THIỆU TÊN DỰ ÁN VÀ CHỦ ĐẦU TƯ
2. 1. 1 Tên dự án
Khảo sát hiện trạng và đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng
Chợ Vóng Cửu – tỉnh Đồng Nai.
2. 1. 2 Chủ đầu tư
Chủ đầu tư là Doanh nghiệp Tư nhân Đức Lợi Thành.
2. 2 VỊ TRÍ CỦA DỰ ÁN
2. 2. 1 Vò trí của dự án
Khu đất xây dựng dự án nằm trên đòa bàn ấp 2, xã Vónh Tân, huyện Vónh
cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Phía Đông giáp: Kênh mương và ruộng lúa.
- Phía Tây giáp: Đường ĐT 767 đi thò trấn Vónh An.
- Phía Nam giáp: Khu dân cư hiện hữu.
- Phía Bắc giáp: Khu dân cư hiện hữu.
Tổng diện tích khu đất xây dựng dự án là 8.314 m
2
. Sơ đồ vò trí khu đất
xây dựng dự án trình bày trong phần phụ lục.
2 .2. 2 Thuận lợi của vò trí dự án
- Khu vực dự kiến xây dựng Chợ Vónh Cửu là khu đất trống, nằm dọc theo
đường ĐT 767, theo quy hoạch của huyện Vónh Cửu, khu vực Chợ Vónh Cửu nằm
GVHD : PGS.TS Đinh Xuân Thắng
SVTH : Lê Đỗ Diệu Trang
Trang 7
của người sân sẽ còn tạo được một công trình kiến trúc khang trang cho xã, ổn
đònh tình hình mua bán, kinh doanh, góp phần bảo đảm an toàn vệ sinh thực
phẩm cũng như an ninh trật tự cho người dân trong khu vực.
- Khu vực chợ với đầy đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ
thống thoát nước mưa, thoát nước thải, hệ thống thu gom rác sẽ đảm bảo vệ sinh
môi trường cho khu vực.
2. 4 MÔ TẢ SƠ LƯC VỀ DỰ ÁN
2. 4. 1 Tính chất, chức năng và quy mô của dự án
- Tính chất: Là Trung tâm Thương Mại – Dòch Vụ – Chợ của xã Vónh Tân
và của khu vực.
- Chức năng và nhiệm vụ chính: (i) Đáp ứng các nhu cầu mua bán của
người dân trong đòa bàn xã; (ii) Thúc đẩy giao lưu kinh tế, phát triển thương mại
dòch vụ khu vực; (iii) Góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người
dân trong khu vực.
- Quy mô: Diện tích toàn khu Chợ: 8.314 m
2
2. 4. 2 Quy hoạch tổng mặt bằng dự án
2. 4. 2. 1 Phân khu chức năng
Trên cơ sở diện tích, vò trí và hình dáng khu đất, phương án tổng mặt bằng
như sau:
- Công trình chính là nhà lồng chợ.
- Khoảng sân rộng phía trước là chỗ đậu xe cho khách.
- Tổ chức các tuyến đường bao chung quanh các dãy nhà lồng phục vụ đi
lại mua bán và phục vụ cứu hỏa khi xảy ra hỏa hoạn.
GVHD : PGS.TS Đinh Xuân Thắng
SVTH : Lê Đỗ Diệu Trang
Trang 9
Khảo sát hiện trạng và đánh giá tác động môi trường của
dự án xây dựng chợ Vónh Cửu – tỉnh Đồng Nai
- Tổ chức các dãy nhà Kiosk xung quanh khu nhà lồng chợ.
- Gồm các quầy bán hàng: có 160 quầy (4m²/quầy) kinh doanh các mặt
hàng: thực phẩm thòt cá, rau quả, nông sản.
- Diện tích:
+ 160 quầy x 4m²/quầy = 640 m²
+ Hành lang = 500 m²
c/ Khối nhà C: diện tích 2303 m
2
- Là các Kiosk, được bố trí xung quanh khối nhà lồng A, B
- Có 49 kiosk kinh doanh các mặt hàng: giầy dép, quần áo, vải, kim khí
điện máy, chén bát, soong nồi, vàng bạc đá q, bánh kẹo, thuốc lá, nhang,
giấy.
d/ Khối nhà D: diện tích 55m
2
. Là nhà quản lý Chợ, được bố trí nằm giữa
dãy kiosk phía bên phải khối nhà lồng.
e/ Khối nhà E: diện tích 80 m
2
- Là Khu nhà vệ sinh, hồ nước cứu hỏa, trạm điện.
- Được bố trí ở cuối dãy kiosk phía bên trái nhà lồng chợ.
f/ Cây xanh: diện tích 86 m²
- Tạo khoảng không gian cảnh quan cho khu chợ.
- Bố trí ở phía trước chợ, gần bãi xe bạn hàng và gần khu vực chợ ngoài
trời.
GVHD : PGS.TS Đinh Xuân Thắng
SVTH : Lê Đỗ Diệu Trang
Trang 11
Khảo sát hiện trạng và đánh giá tác động môi trường của
dự án xây dựng chợ Vónh Cửu – tỉnh Đồng Nai
g/ Kinh phí xây dựng:
- Nhà lồng chợ A: 1.050 m
hướng về suối (đoạn qua khu vực xây dựng).
+ Diện tích cải tạo đất. : 8314 m²
+ Diện tích xây nền đắp đất : 8314 m²
+ Cao độ đất đắp : 2,0 m
+ Độ dốc san nền : 0.1 %
+ Khối lượng đất đắp dự kiến: 8314 m³ x2,0m x1.15 = 19.122m³
+ Kinh phí xây dựng: 19.122 m
3
x 10.000 đ = 191,22 triệu đồng
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế bằng mương
xây nắp đan B400 – B600, thoát riêng, chảy ra suối. Kinh phí xây dựng: 365 triệu
đồng (B400: 500mx650.000đ/m= 325 triệu đồng; B600: 50 mx 800.000đ/m = 40
triệu đồng)
GVHD : PGS.TS Đinh Xuân Thắng
SVTH : Lê Đỗ Diệu Trang
Trang 12
Khảo sát hiện trạng và đánh giá tác động môi trường của
dự án xây dựng chợ Vónh Cửu – tỉnh Đồng Nai
2. 4. 3. 2 Hệ thống giao thông
- Bố trí các khu vực đậu xe, giữ xe, đường nội bộ đi lại, khu vực trồng cây
xanh. Bãi xe: ( 02 bãi xe)
+ Bãi xe khách hàng nằm ở phía trước chợ, diện tích 500 m
2
+ Bãi xe bạn hàng nằm ở phía sau cùng, diện tích 200 m
2
- Đường nội bộ chợ rộng 5m nằm dọc theo các khối nhà lồng chợ, dài
225m.
- Kết cấu mặt đường bê tông xi măng đổ tại chỗ gồm các lớp:
+ Lớp móng phải được đầm chặt đạt độ chặt K=0,98 đến 1,0; tiếp dưới
30cm phải được đầm chặt đạt K=0,95. Lớp móng làm bằng đá dăm, xỉ và cát.
- Mạch đèn chiếu sáng lối đi giữa các khối chợ sử dụng đèn huỳnh quang
(ánh sáng nóng) 2x40w có bảo vệ chống bụi.
- Đường dây dẫn điện đến từng kiốt, sạp … được đặt trên máng cáp,
trunking, trong ống nhựa PVC.
- Các kiốt được thiết kế 2 ổ cắm (2x350w), 2 bộ đèn huỳnh quang
(2x40W). Mỗi kiốt có 1 hộp điện (CB, đồng hồ điện). Các sạp chợ được thiết kế
1 ổ cắm, 1 bộ đèn huỳnh quang (2x18W), đồng hồ đo đếm cho các sạp được tập
trung về 1 tủ đồng hồ do ban quản lý chợ quản lý.
- Hệ thống thu sét: Thiết kế theo tiêu chuẩn 20TCN4684 chống sét cho
các công trình dân dụng, sử dụng cầu thu sét SCHIRTEC bán kính bảo vệ R=80
m của Úc (tiêu chuẩn NFC 17-102).
- Dự kiến kinh phí xây dựng: 373,5 triệu đồng
GVHD : PGS.TS Đinh Xuân Thắng
SVTH : Lê Đỗ Diệu Trang
Trang 14
Khảo sát hiện trạng và đánh giá tác động môi trường của
dự án xây dựng chợ Vónh Cửu – tỉnh Đồng Nai
2. 4. 3. 4 Quy hoạch cấp nước
- Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu dùng nước cho toàn bộ cả khu chợ là
120m
3
/ngày bao gồm: Nước dùng cho sinh hoạt Q= 60m³ (Nước cấp cho tiểu
thương trong chợ: tiêu chuẩn 50-lít/người ngày đêm, Nước cấp cho khối khách
với tiêu chuẩn từ 5-7 lít/người ngày đêm, Nước rửa sàn, đường 1,5lít/m²); và nước
chữa cháy cho 1 đám cháy trong 3 giờ là 60 m³
- Nguồn nước: Nước cung cấp cho khu chơ được lấy từ nguồn nước cấp cho
khu vực thông qua tuyến ống cấp nước trên tuyến đường ĐT 767 đi qua khu vực
xây dựng và nguồn nước lấy từ giếng khoan tại chỗ .
- Công trình đầu mối: (i) Xây dựng một trạm bơm tăng áp dùng cho nước
sinh hoạt có Q= 60m
+ Þ 80: 200m x 0,25 tr.đ/m = 50 triệu đồng
+ Bể nước W= 120 m
3
x 1,25 tr.đ/m
3
= 150 triệu đồng
+ Đài nước : 10 m
3
x 2 tr.đ/m
3
= 20 triệu đồng
+ Máy bơm SH-CC = 150 triệu đồng
+ Trụ cứu hỏa 2 trụ = 20 triệu đồng
Cộng: = 530 triệu đồng
2. 4. 3. 5 Thoát nước thải
- Lưu lượng nước thải: Tổng lưu lượng nước thải là 50 m³/ngày, chiếm 80%
lượng nước cấp cho sinh hoạt, dòch vụ.
- Giải pháp thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng,
nước thải được xử lý sơ bộ trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
- Xử lý nước thải: Xây dựng trạm xử lý nước thải cục bộ cho toàn khu với
công suất trạm xử lý Q= 50 m³/ngày. Nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn 6772 –
2000, sau khi đã xử lý được đưa vào mạng lưới thoát nước mưa.
- Mạng lưới thoát nước:
+ Xây dựng các tuyến cống thu gom nước thải tại các công trình bằng các
tuyến cống có đường kính D200 – D300 và các hệ thống mương thu nắp đan xung
quanh khu lồng chợ, độ dốc cống tối thiểu 0,005 với độ sâu chôn cống điểm đầu
là 1.0m so với cốt san nền hoàn thiện, nước thải sinh hoạt được thu gom tập trung
về trạm xử lý cục bộ.
GVHD : PGS.TS Đinh Xuân Thắng
SVTH : Lê Đỗ Diệu Trang
- Hệ thống hạ tầng, kỹ thuật : 2.343.88 triệu đồng
Tổng cộng : 6.415.58 triệu đồng
GVHD : PGS.TS Đinh Xuân Thắng
SVTH : Lê Đỗ Diệu Trang
Trang 17
Khảo sát hiện trạng và đánh giá tác động môi trường của
dự án xây dựng chợ Vónh Cửu – tỉnh Đồng Nai
2. 4. 5 Tiến độ thực hiện dự án
Dự kiến công trình thực hiện trong 01 năm:
- Q 3 năm 2006 lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
- Q 4 năm 2006 phê duyệt dự án, hoàn thành các thủ tục xây dựng cơ
bản, thiết kế kỹ thuật, dự toán, đấu thầu thi công, khởi công xây dựng.
- Q 1 năm 2006 hoàn thành công trình.
- Q 2 năm 2007 đưa công trình vào sử dụng.
GVHD : PGS.TS Đinh Xuân Thắng
SVTH : Lê Đỗ Diệu Trang
Trang 18
Khảo sát hiện trạng và đánh giá tác động môi trường của
dự án xây dựng chợ Vónh Cửu – tỉnh Đồng Nai
Chương 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
VÀ MÔI TRƯỜNG VÙNG DỰ ÁN
3. 1 VỊ TRÍ VÀ GIỚI HẠN KHU ĐẤT DỰ ÁN
Khu đất xây dựng dự án nằm trên đòa bàn ấp 2, xã Vónh Tân, huyện Vónh
cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Phía Đông giáp: Kênh mương + ruộng lúa.
- Phía Tây giáp: Đường ĐT 767 đi thò trấn Vónh An.
- Phía Nam giáp: Khu dân cư hiện hữu.
- Phía Bắc giáp: Khu dân cư hiện hữu.
Tổng diện tích khu đất xây dựng dự án là 8.314 m