dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC 3000 tấn/ năm - Pdf 16

Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm
CHƯƠNG I
NHU CẦU ĐẦU TƯ VÀ MỤC ĐÍCH CỦA DỰ ÁN
1.1 - Giới thiệu chung mục đích của dự án:
Công ty Cổ phần chè Mỹ Lâm được thành lập năm 2009 theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 5000193784 ngày 15/4/2009 có tiền
thân là công ty Chè Mỹ Lâm (100% vốn nhà nước) hoạt động trên linh vực sản
xuất, kinh doanh, xuất khẩu các sản phẩm chè; tổ chức kinh doanh các hoạt động
dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh chè; xây dựng các công trình dân dụng, giao
thông phục vụ sản xuất và đời sống.
Do dây chuyền sản xuất và chế biến chè đen được đầu tư từ năm 1992 đã lạc
hậu và có công suất thấp không đáp ứng được yêu cầu sản xuất chung của công ty.
Trong quá trình nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh Công ty nhận thấy
lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu chè đen có rất nhiều triển vọng vì:
- Sản xuất chè đen trên quy mô công nghiệp là một nghành tương đối trẻ,
đang có mức tăng trưởng khá nhanh ở Việt Nam.
- Có thị trường nội địa và xuất khẩu rộng lớn.
- Hiện nay các nhà máy chế biến chè tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc
như Thái Nguyên, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang,.... Nguồn nguyên liệu đầu
vào được sử dụng từ diện tích chè rộng lớn ở các địa phương trên. Như vậy đầu
vào ít bị phụ thuộc và bền vững như một số tỉnh miền Trung, Tây Nguyên.
Tuyên Quang là Tỉnh có tiềm năng rất lớn về vùng nguyên liệu chè, vì vậy
việc đầu tư nhà máy chế biến chè đen CTC tại Tuyên Quang là phù hợp, ngoài
mục đích tạo việc làn cho số lao động dôi dư, mà còn phù hợp với định hướng
phát triển kinh tế của Nghị quyết Tỉnh Đảng bộ, của Công ty trong việc đa dạng
hoá sản phẩm.
Vì vậy Công ty có chủ trương đầu tư dây chuyền công nghệ chế biến chè đen
CTC với trang thiết bị kỹ thuật hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu.
* Chủ đầu tư của dự án là:
CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ MỸ LÂM

4- Căn cứ vào quyết định số 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về
chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng.
5- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính v/v ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
6- Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành.
7- Căn cứ vào văn bản thoả thuận hợp tác đầu tư với Công ty Asif Paraman
Paracha&co.
8- Căn cứ vào việc cân đối nguồn cung cấp nguyên liệu cho dự án của Sở
nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang.
9- Chiến lược phát triển của Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm từ năm 2009 đến
năm 2014.
1.3. Sự cần thiết phải đầu tư:
Như phần trên đã nêu: Để đứng vững trên thị trường trong giai đoạn tới buộc
công ty phải đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm thì mới duy trì được
Công ty và đứng vững trong nền kinh tế thị trường đồng thời giải quyết được việc
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm
2
Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm
làm cho công nhân, mặt khác phát huy thế mạnh của tỉnh về tài nguyên chè, tăng
thu nhập cho người lao động và nguồn thu cho Tỉnh.
Do vậy Công ty nhận thức là: Không mở rộng sản suất, không nâng cao chất
lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm không giảm thì tự sẽ bị thương trường đào
thải. Vì vậy việc đa dạng hoá sản phẩm, đầu tư thiết bị tiên tiến sẽ tạo cho Công ty
thế đứng ổn định trong nền kinh tế thị trường.
Nhận định về nghành nghề đầu tư: Trong những năm qua ngành sản xuất và
xuất khẩu chè tại Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể, đặc biệt là trong
lĩnh vực sản xuất quy mô công nghiệp.
Như vậy ngành sản xuất chè xuất khẩu ở quy mô công nghiệp là một sân chơi
còn rất rộng rãi và có tốc độ tăng trưởng khá nhanh.
Việc đầu tư dây chuyền chế biến chè đen CTC và xuất khẩu nằm trong chiến

.
- Diện tích đất chuẩn bị xây dựng mới là: 3.900m
2
.
Địa hình tương đối bằng phẳng, đã có đường giao thông nội bộ đến tại địa
điểm xây dựng nhà máy.
2.1.3. Vị trí địa lý:
Đây là một địa điểm lý tưởng cho dự án vì mặt bằng sản xuất nằm cạnh quốc
lộ 37. Quốc lộ 37 nối liền Tuyên Quang với Yên Bái, Thái nguyên, Hà Nội. Cách
Quốc lộ 2 khoảng 10km nối từ Hà Giang qua Tuyên Quang đến các tỉnh Phú Thọ,
Vĩnh Phúc, Hà Nội.
2.1.4. Địa hình:
Khu đất có diện tích 6.200 m
2
, địa hình bằng phẳng, kết cấu địa chất tốt, phù
hợp cho việc xây dựng nhà xưởng không cần gia cố.
2.1.5. Về ưu đãi đầu tư:
Khi dự án được thực thi, sẽ được hưởng các khoản ưu đãi sau đây:
- Vay vốn tín dụng đầu tư với lãi suất hỗ trợ 4%/năm.
- Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị.
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp: Trong 2 năm đầu dự án được miễn thuế
100%, trong 2 năm tiếp theo chỉ phải nộp 50% của mức thuế suất (28%) = 14%,
trong 12 năm tiếp theo chỉ phải nộp thuế thu nhập doanhnghiệp là 15%. Khoản
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm
4
Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm
thuế TNDN sẽ tăng lên vào những năm tiếp theo, khi dự án hết thời hạn hưởng
thuế suất ưu đãi và miễn giảm thuế.
2.2 Mục tiêu sản phẩm của dự án:
Đầu tư dây chuyền sản xuất và xuất khẩu chè CTC một cách hoàn chỉnh để có

4
Băng tải kiểu xích mô nô ray.
450 100.00 45,000
5
Máy sàng rung cho chè héo
3 3,800.00 11,400
6
Máy Rotorvane
3 9,000.00 27,000
7
5 bộ lô CTC
Pa lăng cần và xe chở lô
Bộ phận làm mát
Một tổ hợp hoàn thiện nh trên
8
Các bộ lô dự phòng
15 3,800.00 57,000
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm
5
Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm
9
Băng tải cấp cho máy Ghoogie Rộng 40 inch
3 1,485.00 4,455
10
Máy ghoogie hình trụ
3 4,830.00 14,490
11
Trung tâm điều khiển mô tơ
3 7,930.00 23,790
12

Máy tiện rãnh tròn chuyên dụng cho lô CTC
3 8,780.00 26,340
23
Máy mài cho cả dao phay rãnh xoắn và dao tiện rãnh tròn
3 2,000.00 6,000
24
Bàn kiểm tra lô
3 1,800.00 5,400
25
Máy cắt chè vón cho chè CTC
3 5,600.00 16,800
26
Máy sàng tách sơ râu tốc độ thấp hiệu JUMBO
3 3,300.00 9,900
27
Máy sàng tách sơ râu tốc độ thấp hiệu JUMBO
6 4,400.00 26,400
28
Máy sàng phân cấp 2 tầng
3 4,240.00 12,720
29
Máy Trinick sàng chè cỡ hạt to kiêm máy tách sơ râu chè
12 3,965.00 47,580
Cộng (USD) 1,210,065
Quy đổi sang tiền đồng 21,539,157,000
2.3.3. Phương án về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng:
Về tổng quan kiến trúc của nhà máy phải đảm bảo tính mỹ quan công nghiệp.
Tạo sự thoải mái về thể chất và tinh thần trong thời gian làm việc của CBCNV.
Các hạng mục cần được bố trí hài hoà, phù hợp với dây chuyền công nghệ.
Trong khuôn viên nhà máy bố trí một vài khuân viên nhỏ có trồng những cây xanh


45,000,000
495,000,000
Khung thép mái tôn m2 900 900,000 810,000,000

40,500,000
850,500,000
Cộng 5,708,600,000 389,380,000 6,097,980,000
a) Nhà máy sản xuất: Để đảm bảo các yếu tố trên nhà máy cần có 4 khu chính
là : Khu héo, khu chế biến và khu sấy + sàng và khu vực điều hành sản xuất.
- Nhà sản xuất chè đen chính: Kết cấu khung thép Zamin. Mái lợp tôn trên hệ
xà gồ thép.
- Nhà bảo quản và héo chè đen: Nhà khung thép kiểu Zamin, mái lợp tôn trên
hệ xà gồ thép, không xây tường bao che mà chỉ xây lan can cao 1 m.
- Phòng vò, lên men và CTC: Đủ để cho nhà máy hoạt động với công suất
định hình. Trước mắt, thiết bị chế biến chỉ bố trí cho giai đoạn 1. Nền lát gạch
Granito 300 x 300. Tường xây gạch bao che ốp gạch men kính cao 1,7 m.
- Phòng sấy : Diện tích 450 m2.
- Nhà lò : 180 m
2
.
- Sàng hoàn thành phẩm và nhà cơ khí : 850 m2.
- Kho thành phẩm (chè đen + xanh): 300 m2.
- Khu lò + Kho than : Bố trí phía sau nhà vò + lên men, có diện tích 200 m2.
Bán mái, cột thép + bán kèo thép, mái lợp Fibro xi măng trên xã gồ gỗ, nền láng vữa
xi măng cát vàng.
- Nhà vệ sinh công nghiệp : Diện tích xây dựng 40 m2.
- Hệ thống thoát nuớc tự nhiên : Xây gạch chạy xung quanh theo chu vi khu
đất, phái trong hàng rào.
- Cấp điện : Nhà máy cần lắp một trạm biến áp riêng.

2.3.5. Quy trình công nghệ:
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm
8
Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm
SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
CHẾ BIẾN CHÈ ĐEN THEO CÔNG NGHỆ CTC VÀ OTD
Quy trình OTD Quy trình CTC
Chè búp tươi khi nhập để chế biến đều được kiểm tra đánh giá chất lượng, phân
lọai sau đó đưa lên máng héo theo từng phẩm cấp loại chè cho từng máng héo.
a) Héo chè : Chè tươi được rải đều tơi xốp, phủ kín lưới trên máng héo, độ dầy
từ 25 cm đến 30 cm. Chè ướt rải mỏng, tránh dính bết vón cục. Khi rải xong, bật quạt
15 đến 20 phút làm mát nguyên liệu.
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm
9
Chè búp tươi qua bảo
Héo chè
Vò tạo hình lần I, II
Sàng phân loại
Lên men bằng máy
Sấy khô
Sàng phân loại
Cắt qua Rotorvane
Cắt tạo hình qua máy CTC
Đấu trộn, đóng bao
Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm
Diện tích máng héo đủ cho giai đoạn định hình của Nhà máy, nhưng được đầu
tư ngay từ đầu để sử dụng một phần làm máng bảo quản chè tươi.
Tùy theo phẩm cấp và thủy phần chè búp tươi để điều chỉnh nhiệt độ không khí
nóng và thời gian héo; nhiệt độ không khí nóng cung cấp cho máng héo từ 35 độ C
đến 38 độ C, độ ẩm không khí 40 – 50%. Thời gian héo từ 6 – 8 giờ (thậm chí 12 –

trọng ảnh hưởng đến chất lượng chè.
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm
10
Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm
Yêu cầu chè sấy xong phải thơm, đen. Do vậy, thời gian sấy chè từ 25 – 40
phút. Độ ẩm chè sau sấy từ 3 – 5%.
Đến đây két thúc giai đoạn chế biến chè bán thành phẩm. Chè được tự đồng
chuyển sang công đoạn phân loại.
g) Công đoạn phân loại :
Công đoạn phân loại chè được hình thành sau công đoạn chế biến chè bán
thành phẩm.
Phân loại là công đoạn tuyển chọn chè từ chè bán thành phẩm ra các mặt hàng
theo kích thước, trọng lượng và chất lượng.
Theo tiêu chuẩn VN TCVN 1453 – 1993, chè đen rời đuợc phân loại 4 mặt
hàng chính là BOP, BP1, FP... dựa vào 4 chỉ tiêu chính : ngoại hình, màu nước, mùi
vị của chè.
Để thực hiện yêu cầu kỹ thuật và năng suất của sàng phân loại chè, cần sử
dụng các thiết bị máy sàng, máy cắt, máy cán, máy hút râu xơ.
Trộn chè :
Các số chè sau khi sàng xong được chứa trong bao vải. Cán bộ KCS lấy mẫu,
phân tích và cho đơn phối trộn chè.
Căn cứ vào đơn phối và sự huớng dẫn của KCS, tiến hành trộn chè để cho ra
các mặt hàng có ngoại hình và chất luợng đồng nhất, đạt tiêu chuẩn.
Chè trộn xong, kiểm tra thuỷ phần đạt nhỏ hơn hoặc bằng 5% là đạt yêu cầu.
Đóng bao thành phẩm theo quy cách tiêu thụ.
2.3.6 . Yêu cầu về vệ sinh, an toàn và bảo vệ môi trường:
a). Môi trường:
Trong quá trình sản xuất, một số chất thải công nghiệp đuợc sinh ra như : khói,
bụi than, bụi chè, nước thải vệ sinh công nghiệp, tiếng ồn. Để hạn chế sự ảnh hưởng
của chất thải này, Nhà máy sẽ có những biện pháp cụ thể :

Nguồn cung cấp chủ yếu là vùng chè của tỉnh cộng với nguyên liệu dôi dư vùng
dân của các tỉnh lân cận. Tổng nguyên liệu đầu vào của Nhà máy là b/q 75 tấn
búp/ngày. Qua khảo sát, sản luợng chè trong vùng đảm bảo đủ công suất nhà máy.
Khả năng thu mua nguyên liệu (tấn/ngày) :
Tháng 4
(tấn/ngày)
Tháng 5
(tấn/ngày)
Tháng 6
(tấn/ngày)
Tháng 7
(tấn/ngày)
Tháng 8
(tấn/ngày)
Tháng 9
(tấn/ngày)
Tháng 10
(tấn/ngày)
Tháng 11
(tấn/ngày)
10 75 75 75 75 75 75 50
Tổng nguyên liệu có thể thu mua được là :
510tấn x 30 ngày = 15.300 tấn.
Hệ số tươi ra thành phẩm (K2) 4,6% = 3.326 tấn sản phẩm.
Nhà máy sẽ tổ chức hệ thống các trạm thu mua để thu mua nguyên liệu của dân,
đáp ứng đủ công suất hoạt động.
Trên cơ sở nhu cầu nguyên liệu chất lượng cao, Nhà máy sẽ tổ chức một hệ thống
khuyến nông nhằm chuyển giao công nghệ kỹ thuật thâm canh, trồng mới tiên tiến tới
các hộ gia đình trong vùng nguyên liệu.
b) Các vật tư khác :

chủ yếu giữa các doanh nhân phía Nam với các doanh nhân Đài Loan do vậy các
doanh nghiệp phía Nam rất mạnh về thị trường này. Hiện nay, do tình hình giao
thương giữa Đài Loan và Trung Quốc đã được cải thiện đáng kể, nhiều công ty lớn
của Đài Loan đã chuyển một phần sản lượng chè ướp nhài sang thị trường này.
Thị trường Pakistan trước đây mỗi năm cũng chỉ nhập khoảng 400 - 500 tấn,
nhưng ba năm gần đây đã trở thành một trong những thị trường phát triển mạnh nhất
của chè Việt Nam. Năm 2004 đã nhập trên 6.000 tấn. Lượng nhập từ Việt Nam năm
2004 phần lớn là chè xanh để tái xuất đi Afganistan. Tổng cầu hàng năm của thị
trường này lên tới 150.000 tấn, chủ yếu là chè CTC. Chính phủ Pakistan trong những
năm gần đây liên tục tăng thuế nhập khẩu chè nhằm hạn chế tiêu thụ và rút ngắn mất
cân bằng trong cán cân thành toán thương mại. Theo nhiều chuyên gia dự đoán, nếu
thuế nhập khẩu chè ở mức hợp lý thì cầu về chè của nước này có thể lên tới 200.000
tấn. Chè của Kenya hiện nay chiếm gần 65% thị phần tại Pakistan, tiếp theo đó là chè
của Indonesia chiếm 11%. Mối tương quan tỷ lệ thuận giữa tiêu thụ chè và tỷ lệ tăng
dân số ở Pakistan ngày càng rõ rệt. Theo con số của Hiệp hội chè Pakistan, nước này
nhập khẩu chè khoảng 60.000 tấn vào năm 1971, nhưng đã tăng lên 110.000 -
150.000 tấn vào năm 1998. Cũng trong khoảng thời gian này dân số Pakistan cũng
tăng lên gấp đôi từ 67 triệu lên tới xấp xỉ 140 triệu người và mức tiêu thụ bình quân
đầu người ở đây là 1,15kg, gấp 2 lần mức tiêu thụ ở Ấn Độ. Trong tương lai, theo Cơ
quan nghiên cứu phát triển dân số Mỹ thì dân số Pakistan sẽ tăng lên tới 201 triệu
người vào năm 2011 và 403 triệu người vào năm 2045. Trong tương lai Pakistan sẽ
trở thành nước nhập khẩu chè lớn nhất toàn cầu.
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm
14
Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm
Thị trường Nga là một thị trường có tiềm năng rất lớn đối với chè Việt Nam.
ở Nga chè luôn luôn được coi là thực phẩm quan trọng trong cuộc sống hàng ngày và
là hàng nhập khẩu duy nhất trong bảng xác định chỉ số tiêu dùng. Sức tiêu thụ khoảng
147 – 162 ngàn tấn chè/năm với tổng trị giá trị trường hiện nay khoảng 600 – 650
triệu USD. Chè nhập vào Nga chủ yếu là chè của Ấn Độ, khoảng 100 – 115.000

Đông chiếm 25 – 30% sản lượng chè nhập khẩu trên thế giới. Do vậy khu vực này là
một trong những thị trường chè quan trọng và năng động nhất. Các nước nhập khẩu
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm
15
Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm
chủ yếu là Sri Lanka và Ấn Độ. Tuy nhiên trong những năm gần đây Kenya đã nổi
lên thành một nước cung cấp chè lớn và đặc biệt đã chiếm được thị trường chè Ai
Cập. Về chè xanh thì Trung Quốc là nước xuất khẩu chủ yếu và Marốc với sản lượng
hàng năm lên tới 35.000 tấn.
Các quốc gia Trung Đông có truyền thống uống chè lâu đời và chè là thức
uống hàng ngày không thể thiếu đối với người dân, đặc biệt là tầng lớp hạ lưu và
trung lưu. Mặt khác, tỷ lệ phát triển dân số khu vực này tương đối cao và tình hình
kinh tế, chính trị trong tương lai ngày càng ổn định. Với các lý do trên, ta có thể dự
đoán sản lượng chè tiêu thụ trong vùng sẽ ngày càng tăng.
Thị trường EU : Ba đầu mối chè rời chính vào thị trường EU là Anh, Hà Lan
và Đức. Các quốc gia khác trong khối EU thường tiêu thụ các mặt hàng chè đóng gói
thành phẩm từ 3 quốc gia trên. Chè Việt Nam năm 2004 xuất sang các nước Hà Lan,
Anh, Đức khoảng từ 3.500 đến 4.500 tấn/năm. Tuy nhiên do tình trạng dư lượng thuốc
trừ sâu cao, năm 2004 lượng chè Việt Nam nhập vào các nước EU đã giảm đáng kể
còn khoảng 3.000 tấn. Với tiến trình mở rộng khối EU sang phía Đông Âu thành 25
nước thành viên từ 15 nước hiện nay, thị trường này ngày càng có tầm quan trọng.
Thị truờng trong nước : Thị trường nội tiêu cũng là thị truờng lớn và đầy tiềm
năng đối với sản phẩm chè xanh chất luợng cao và chè CTC túi nhúng và chè hoà tan.
Theo số liệu thống kê, nhu cầu tiêu thụ chè xanh trong nước đang ở mức 25.000 -
30.000 tấn/năm. Từ trước tới nay, phần lớn chè tiêu dùng trong nước là chè xanh sao
sấy bằng thủ công. Trong những năm gần đây, do đời sống nhân dân được nâng cao,
việc tiêu thụ chè cao cấp sản xuất trong các nhà máy tăng nhanh và phát triển nhiều
tại các thành phố, thị xã, thị trấn, nhu cầu về chè túi nhúng, chè hoà tan và chè sạch
ngày càng tăng.
Với sự du nhập của các loại chè đen túi nhúng, chè hương hoa quả, chè hoà tan

3.7 Phân tích khả năng cạnh tranh:
Chè được sản xuất ở gần 40 nước trên thế giới nhưng thị trường chè thế giới lại
bị chi phối bởi một vài quốc gia sản xuất. Ấn Độ, quốc gia sản xuất chè lớn nhất thế
giới, chiếm khoảng 30% tổng sản lượng chè thế giới. Tiếp đó là Trung Quốc có thị
phần là 24% và Srilanka có thị phần là 10%. Bốn nước sản xuất lớn nhất (Ấn Độ,
Trung Quốc, Sri Lanka và Kenya) có tổng thị phần trên 70%. Sáu nước sản xuất lớn
nhất có tổng thị phần trên 80% và 10 nước sản xuất lớn nhất có thị phần trên 90%.
Xu thế này trong những năm gần đây tương đối ổn định.
Tỷ trọng sản lượng của một số nước sản xuất chè
Nước Sản lượng Tỷ trọng (%)
Tổng tỷ trọng
gộp
Ấn §é
823.462 28,5 28,5
Trung Quốc 682.900 23,64 52,14
Sri Lanka 306.794 10,62 62,76
Kenya 236.287 8,18 70,94
Indonesia 159.350 5,52 76,46
Thổ Nhĩ Kỳ 151.000 5,24 81,7
Nhật Bản 89.300 3,09 84,79
Việt Nam 66.000 2,28 87,07
Argentina
55.967
1,94 89,01
Bangladesh 54.750 1,9 90,91
Nguồn : F.O
Chè xanh chiếm khoảng 25% tổng sản lượng chè thế giới. Trung Quốc là nước
sản xuất chè xanh lớn nhất với tổng sản lượng khoảng 500.000 tấn/năm, chiếm 63% thị
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm
17

Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm
18
Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI
4.1 Điều kiện tự nhiên:
4.1.1. Điều kiện địa chất, địa hình:
a. Điều kiện địa chất:
Từ 0 – 0,5m: Là lớp sét dẻo thấp pha cát màu vàng nhạt, cường độ đất nền là
1,8kg/cm2.
Từ 0,5 – 2m: Sét màu nâu đỏ lẫn sạn, trạng thái cứng.
Từ 2 – 5m: Cát lẫn xét màu vàng, sỏi sạn, trạng thái cứng.
Từ 5 – 10m: Cát lẫn sét màu vàng, sỏi sạn, trạng thái cứng.
Từ 10 – 15m: Cát lẫn sét màu vàng nâu đỏ loang lổ trạng thái cứng.
b. Mực nước ngầm: Trung bình là 15m – 20m tuỳ theo mùa, chất lượng nước
nói chung là nước ngọt có độ pH trung tính.
c. Địa hình khu đất: cao so với mực nước biển là 27,5m.
Địa hình khu vực nhà máy là địa hình đồi núi thấp với bề mặt nghiêng dần từ
phía Tây Bắc sang phía Đông Nam, có độ cao tuyệt đối thay đổi từ 29,27 m đến
24,07 m. Ngay sát mặt bằng nhà máy về phía Tây là tuyến đường đi xã Nông Tiến,
thị xã Tuyên Quang và phía Đông đi Huyện Sơn Dương sang Thái Nguyên, Hà Nội
thuộc quốc lộ 37, phía Nam nhà máy là sông Lô. Trong mùa mưa sà lan có trọng tải
200 tấn có thể đi về Hà Nội, Hải Phòng dễ dàng. Theo quy hoạch của tỉnh trong năm
tới nạo vét sông Lô cho sà lan 200 tấn đi được các mùa.
d. Khí hậu
Mặt bằng nhà máy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt:
mùa lạnh (khô) từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau và mùa nóng (mùa mưa)
là những tháng còn lại.
Nhiệt độ trung bình hàng năm 22°C. Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 6,7,8 là
25 -35°C, nhiệt độ thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 là 10 -15°C. Mưa nhiều nhất vào
tháng 7, 8, 9, mưa ít nhất vào các tháng 12, 1, 2. Độ ẩm trung bình là 80 – 85 %.

không khí. Nhiệt độ càng cao thì độ ẩm tương đối càng nhỏ, lượng hơi nước nhiều thì
độ ẩm tăng lên.
Độ ẩm trung bình năm ở Tuyên Quang là 82.4%.
Độ ẩm bình quân tháng 1 : 81.3%
Độ ẩm bình quân tháng 2 : 83 %
Độ ẩm bình quân tháng 3 : 82 %
Độ ẩm bình quân tháng 4 : 82.7 %
Độ ẩm bình quân tháng 5 : 82 %
Độ ẩm bình quân tháng 6 : 83 %
Độ ẩm bình quân tháng 7 : 83 %
Độ ẩm bình quân tháng 8 : 85 %
Độ ẩm bình quân tháng 9 : 82 %
Độ ẩm bình quân tháng 10: 83.5 %
Độ ẩm bình quân tháng 11: 80.5 %
Độ ẩm bình quân tháng 12: 81 %
Gió:
Hướng gió chủ đạo về mùa đông là gió Đông – Bắc, hướng gió chủ đạo về mùa
hè là gió Đông - Nam, tốc độ gió bình quân năm là 1,5 m/s. Hay có gió lốc, gió xoáy
vào mùa hè làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân.
Mưa:
Lượng mưa trung bình năm 1492mm.
Lượng mưa trung bình tháng 1 : 276.7mm
Lượng mưa trung bình tháng 2 : 511.7mm
Lượng mưa trung bình tháng 3 : 603.7mm
Lượng mưa trung bình tháng 4 : 620mm
Lượng mưa trung bình tháng 5 : 2345.3mm
Lượng mưa trung bình tháng 6 : 3085mm
Lượng mưa trung bình tháng 7 : 4013.3mm
Lượng mưa trung bình tháng 8 : 2226mm
Lượng mưa trung bình tháng 9 : 1291.5mm

22.040 độ vĩ Bắc và từ 10.4053 đến 1.050 độ kinh Đông, phía Bắc và Tây Bắc giáp
Hà Giang, phía Đông giáp Bắc Cạn – Thái Nguyên, Đông Bắc giáp Cao Bằng, phía
Tây giáp Yên Bái và phía Nam giáp Phú Thọ.
- Diện tích tự nhiên 5.868 km2 trong đó 73% diện tích đồi núi. Địa hình Tuyên
Quang khá phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và sông suối, đặc biệt ở phía
Bắc tỉnh. Phía Nam tỉnh địa hình thấp dần, ít chia cắt hơn, có nhiều đồi núi thấp và
thung lũng chạy dọc theo các con sông. Nhìn chung có thể chia Tuyên Quang thành 3
vùng địa lý sau : Vùng núi đồi phía bắc, có độ cao phổ biến từ 200-600m và giảm dần
từ Bắc xuống Nam, độ dốc trung bình khoảng 20-25% ở . Vùng đồi núi giữa tỉnh, có
độ cao trung bình dưới 500m và hướng thấp dần từ bắc xuống nam, xen kẽ đồi núi là
các thung lũng, cánh đồng, soi bãi khá rộng chạy dọc theo các con sông và suối lớn;
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm
21
Công ty cổ phần chè Mỹ Lâm
Vùng đồi núi phía nam tỉnh là vùng đồi thấp, thoai thoải bát úp, mang đặc điểm kiểu
địa hình trung du. Một số khu vực đất thấp ở vùng đồi núi giữa tỉnh và vùng đồi núi
phía nam tỉnh như khu vực thị xã Tuyên Quang và một số xã thuộc nam Yên Sơn,
Sơn Dương thường bị ngập lụt hàng năm.
- Toàn tỉnh có 5 huyện và 1 thị xã, với 145 xã, phường, thị trấn.
- Dân số tỉnh Tuyên Quang theo số liệu thống kê trung bình năm 2001 là
696.659 người, với 22 dân tộc anh em sinh sống. Trong đó, dân số từ đủ 15 tuổi trở
lên là 440.288 người; dân số trong độ tuổi lao động là 361.566 người, chiếm 51,9%;
lao động từ đủ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế là 349.026 người, chiếm 79,27%.
Nguồn lao động ở Tuyên Quang có thế mạnh là trẻ, có trình độ văn hoá cấp II và cấp
III chiếm 51,8%. Hiện nay dân số Tỉnh Tuyên Quang là 719.726 người ( theo số liệu
thống kê năm 2004)
- Đất đai Tuyên Quang tương đối tốt, đặc biệt là các huyện phía nam, có thể
tạo ra vùng chuyên canh chè, mía, cây ăn quả, cây nguyên liệu giấy… cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 586.800 km2.
Diện tích đất nông nghiệp 71.980 ha (chiếm 12,3%), đất lâm nghiệp có rừng 357.354

- Từ năm 1995 đến năm 2000, tỷ trọng các ngành nông lâm ngư nghiệp giảm
từ 55,94% xuống 50,52%, ngành công nghiệp – xây dựng tăng từ 15,84% lên
19,23%, ngành dịch vụ tăng từ 28,22% lên 30,25%.
- Giá trị xuất khẩu địa phương năm 2000 đạt 5,2 triệu USD, tăng bình quân
14%/năm, chủ yếu là bột barit, chè đen, tinh dầu sả và giấy xuất khẩu.
- Trong 3 năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm trên
10%, tổng giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 19,8%.
- Căn cứ hiện trạng kinh tế xã hội của tỉnh, những yếu tố thuận lợi và những
hạn chế của mình, tỉnh Tuyên Quang đã xây dựng chiến lược phát triển kinh tế – xã
hội đến năm 2010 với một số mục tiêu tổng quát như : tập trung phát triển kinh tế
nông nghiệp – nông thôn theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, có nền kinh tế
phát triển bền vững cân đối, cơ cấu kinh tế “Công nghiệp – nông lâm nghiệp và dịch
vụ”, đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến
vào sản xuất và đời sống. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn
2001 – 2010 trên 10%, trong đó tốc độ tăng GDP trong công nghiệp bình quân hàng
năm thời kỳ 2001 – 2005 là 23,6%, thời kỳ 2001-2010 là 22%.
- Quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 đã vạch
ra phương hướng phát triển đối với các ngành của tỉnh :
- Ngành công nghiệp thời kỳ 2001 – 2005 : tập trung đầu tư quy hoạch và xây
dựng cơ sở hạ tầng cục công nghiệp Long – Bình – An với tổng vốn đầu tư 154 tỷ
đồng. Triển khai đầu tự xây dựng : Nhà máy giấy An Hoà công suất 130.000 tấn bột
giấy/năm, Nhà máy xi măng lò quay 0,91 triệu tấn/năm, Nhà máy gang thép công
suất 150.000 tấn phôi thép/năm, Nhà máy gạch ốp lát ceramic công suất 1.050.000
m2/năm. Đồng thời triển khai xây dựng các nhà máy chế biến nông lâm sản như nhà
máy ván ép foocmica công suất 7.800 m3/năm, nhà máy chế biến thức ăn gia súc
công suất 30.000 tấn/năm, nhà máy chế biến sữa…
- Từ năm 2002, tỉnh Tuyên Quang đã triển khai xây dựng Công trình thuỷ điện
Tuyên Quang với tổng vốn đầu tư 7.522 tỷ đồng, công suất 342 MW, sản lượng điện sản
xuất trong năm 1.295 triệu kWh/năm, dự kiến công trình hoàn thành vào năm 2007.
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm

TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯ ÁN
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất chè đen CTC công suất 3.000 tấn/năm
25

Trích đoạn Rủi ro về kinh tế toàn cầu: Việt Nam đã ra nhập AFTA và WTO Cạnh tranh sẽ trở lên căng thẳng hơn Đặc biệt là trong trường hợp có quá nhiều doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status