Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đối với dự án đầu tư mới dây chuyền sản xuất tôn tráng kẽm va tấm tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam –chi nhánh Hà Nội - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
............................................................................................................... 2
NỘI DUNG CHÍNH...............................................................................3
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI..................................................................3
1. Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội..................................3
1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội...............3
1.2. Cơ cấu tổ chức của phòng ban tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại
Thương Hà Nội.........................................................................................5
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Ngoại
Thương Hà Nội.........................................................................................6
1.3.1. Huy động vốn.............................................................................6
1.3.2. Công tác tín dụng.......................................................................9
1.3.3. Thanh toán XNK và bảo lãnh...................................................13
2. Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại NH TMCPNT
Việt Nam-Chi nhánh Hà Nội...................................................................15
2.1. Nội dung thẩm định hồ sơ vốn vay..................................................16
2.1.1. Thẩm định về khách hàng.........................................................16
2.1.2. Nội dung thẩm định dự án đầu tư.............................................18
2.2. Thẩm định các điều kiện đảm bảo tiền vay......................................19
2.2.1. Phương pháp so sánh, đối chiếu..............................................20
2.2.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự......................................21
2.2.3. Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án..............................22
2.2.4. phương pháp quán triệt rủi ro..................................................22
2.2.5. Phương pháp dự báo................................................................22
2.3. Quy trình thẩm định tài chính dự án tại NHNT Hà Nội..................23
2.4. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHNT Hà Nội:.......28
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

1
LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ sau khi Chính phủ có chủ trương xóa bỏ nền kinh tế tập trung quan liêu
bao cấp để phát triển theo nền kinh tế thị trường, nền kinh tế nước ta không những đã
thoát khỏi sự nghèo nàn,lạc hậu mà còn thu được những kết quả đáng ghi nhận. Sau
hơn 20 năm đổi mới,nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu vô cùng quan
trọng. Cùng với tiến trình đổi mới kinh tế và đặc biệt khi nước ta vừa gia nhập tổ
chức thương mại quốc tế (WTO), hệ thống tài chính –tiền tệ của VIỆT NAM đã và
đang phát triển rất mạnh mẽ. Sự phát triển mạnh mẽ đó phải kể đến là hệ thống ngân
hàng thương mại (NHTM), nó là một mắt xích quan trọng với tư cách là kênh dẫn
vốn cho nền kinh tế. NHTM đã có những đóng góp rất to lớn cho sự phát triển của
nền kinh tế thông qua việc tài trợ cho các dự án ,trong đó có những dự án rất quan
trọng và có ý nghĩa đối với sự phát triển của đất nước. Trong xu thế hội nhập như
hiện nay, vai trò của các định chế tài chính ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan
trọng. Nó là kênh huy động vốn hết sức hữu hiệu cho nền kinh tế. Đồng thời các ngân
hàng cũng có vai trò hết sức quan trọng trong việc kích thích cũng như hạn chế các
khoản đầu tư trong nền kinh tế.
Đối với ngân hàng tài trợ dự án là hoạt động chủ yếu và quan trọng vì nó
thường mang lại lợi nhuận cao song cũng chứa đựng nhiều rủi ro( bởi do đặc điểm
của đầu tư vào các dự án thường có quy mô vốn lớn, thời gian dài…). Vì vậy, để hạn
chế rủi ro, hướng tới mục tiêu an toàn nhưng vẫn sinh lời, các NHTM đã tiến hành
thẩm định các dự án thông qua hoạt động thực tiễn của mình và họ ngày càng có ý
thức được tấm quan trọng của việc thẩm định dự án trước khi ra quyết định tài trợ
cho các dự án xin vay vốn.
Thẩm định dự án có rất nhiều nội dung (thẩm định về phương diện thị trường,
thẩm định về phương diện tài chính…) trong đó thẩm định dự án về mặt tài chính
luôn được coi là trọng tâm, bởi vì nó gần với lĩnh vực chuyên môn của ngân hàng
nhất và nó cũng là câu trả lời câu hỏi mà các Ngân hàng quan tâm nhất là khả năng
trả nợ của khách hàng. Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại
Thương Hà Nội, em nhận thấy hoạt động thẩm định của Ngân hàng đã có nhiều cải

Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam đã
góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh. Với mục tiêu trở
thành một tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam và trở thành ngân hàng tầm cỡ quốc
tế ở khu vực trong thập kỷ tới, hoạt động đa năng, kết hợp với điều kiện kinh tế thị
trường, thực hiện tốt phương châm “Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt”
trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói
riêng đang trong quá trình hội nhập.
Để có được những thành tựu của một ngân hàng mang tầm cõ như Ngân hàng
Ngoại Thưong Việt Nam thì phải nói đến sự đóng góp không nhỏ của một chi nhánh
hàng đầu-Chi nhánh Ngoại Thương Hà Nội.
Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thưong Hà Nội được thành lập ngày 01/03/1985
theo quyết định số 177/NH của Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Đây là thành viên thứ 6 của gia đình Vietcombank(VCB).Chi nhánh ra dời trong điều
kiện đất nước chuẩn bị chuyển sang bước đổi mới – thực hiện nghị quyết Đại hội VI
của Đảng mở cửa phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trải qua hơn 20 năm hoạt động để trưởng thành và phát triển ,Ngân hàng Ngoại
thương Hà nội đã khẳng định vị thế quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của
Thủ đô,cung cấp các dịch vụ ngân hàng tài chính da dạng và hiện đại dến mọi tổ chức
4
kinh tế, cá nhân và các tổ chức tín dụng. Vị trí của Ngân hàng cũng được đánh giá
cao khi được xếp hạng là doanh nghiệp loại 1 và là chi nhánh hàng đầu trong hệ
thống ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Năm 2004 Ngân hàng Ngoại thưong Hà
Nội vinh dự đuợc chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Huân
Chương Lao Động Hạng Ba.Ngân hàng Ngoại thương Hà nội luôn luôn là địa chỉ tin
cậy nhất cho lựa chọn tài chính của khách hàng ,bằng khen của thủ tướng chính
phủ,Ngân hàng tốt nhất Việt Nam nhiều năm liền… Điều này được thể hiện qua các
chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng và các danh hiệu mà các tổ chức
uy tín trong giới tài chính như The Banker,The Economist, MasterCard,Visa…trao
tặng.
Cùng với các hoạt động đạt kết quả cao trong chuyên môn về huy động tiền gửi,

Phụ trách Ngân hàng bán lẻ và Quản trị rủi ro
3. 1 phó giám đốc:
Phụ trách Quản lý tài chính và nội bộ
CÁC HỘI ĐỒNG Hội đồng xử lý rủi ro
Hội đồng Tín dụng
Hội đồng Lương
Hội đồng Thi đua
Hội đồng miễn giảm lãi
CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ
1. Phòng Khách hàng
2. Phòng Tổng hợp
3. Phòng Thanh toán Xuất nhập khẩu
4. Phòng Hành chính nhân sự
5. Phòng Kiểm tra nội bộ
6. Phòng Dịch vụ Ngân hàng
7. Phòng Thanh toán thẻ
8. Phòng Khách hàng thể nhân
9. Phòng Ngân quỹ
10. Phòng kế toán tài chính
11. Phòng quản lý nợ
12. Phòng tin học
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
1. PDG số 1
6
2. PDG số 2
3. PGD số 3
4. PDG số 4
5. PDG số 5
6. PDG số 6
7.PDG số 7

phương châm hiệu quả và an toàn, đảm bảo cân đối giữa khả năng sinh lời và khả
năng thanh khoản cho đồng vốn của ngân hàng.
Tổng mức sử dụng vốn sinh lời chiếm 98,7% tổng nguồn vốn. Trong đó, đầu tư
tín dụng chiếm 44%, phần còn lại thực hiện điều chuyển vốn nội bộ, tăng năng lực
nguồn vốn cho toàn hệ thống, đáp ứng nhu cầu cung ứng vốn lưu động và vốn cho
các dự án sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản.
Công tác huy động vốn của Chi nhánh trong năm 2007 đã duy trì kết quả tốt.
Phát huy thế mạnh về uy tín, thương hiệu gần 45 năm của Vietcombank và với các
phương pháp huy động hiệu quả, thực hiện thành công việc đưa các sản phẩm mới về
huy động vào thị trường theo chủ trương của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam,
tổng nguồn vốn của Chi nhánh tính đến 31/12/2007 đạt 7.088 tỷ đồng, tăng 5% so với
năm 2006, trong đó nguồn vốn huy động đạt 6.270 tỷ, tăng 12% so với cuối năm
2006, đạt kế hoạch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giao cho Chi nhánh.
- Huy động VNĐ đạt 3.433 tỷ đồng, chiếm 54,7% tổng nguồn vốn huy động.
- Huy động ngoại tệ đạt 2.837 tỷ quy đồng, chiếm 45,3% tổng nguồn vốn huy
động.
Cơ cấu nguồn vốn huy động giữa tiền đồng và ngoại tệ đang có sự chuyển dịch
theo hướng vốn huy động ngoại tệ giảm dần, đây cũng là xu hướng chung của các
ngân hàng thương mại trong thời gian gần đây. Sở dĩ có sự chuyển dịch đó, một phần
là do việc cắt giảm lãi suất cơ bản USD của Cục dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong
tháng 9/2007 từ 5,25% xuống còn 4,75% và 4,25% vào tháng 12/2007 đã khiến lãi
suất huy động USD của các ngân hàng thương mại trong nước giảm theo. Mặt khác
là do xu hướng cạnh tranh về huy động vốn giữa các ngân hàng, đặc biệt là sự xuất
hiện ngày càng nhiều các ngân hàng thương mại cổ phần mới.
8
- Huy động từ Tổ chức kinh tế đạt : 2.134 tỷ đồng, chiếm 34% nguồn vốn huy
đông.
- Huy động từ dân cư đạt : 4.136 tỷ đồng, chiếm 66% nguồn vốn huy động.
Trước yêu cầu phải tăng cường huy động vốn của NHNT Việt Nam, với các
chính sách thoả thuận lãi suất linh hoạt phù hợp với diễn biến thị trường, lượng vốn

- Thực hiện Quy trình tín dụng mới theo Quyết định 90/QĐ.NHNT.QLTD ngày
26/05/2006 của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam áp dụng đối với khách hàng là
doanh nghiệp, Phòng Quản lý rủi ro tín dụng đã từng bước góp phần nâng cao chất
lượng tín dụng, tạo đà phát triển bền vững cho Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội, góp
phần làm cho hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân
hàng Ngoại thương Hà Nội tiếp cận với tập quán quốc tế về quản lý trong hoạt động
ngân hàng.
Để mở rộng quan hệ khách hàng và đẩy mạnh công tác tín dụng, đội ngũ cán bộ
VCBHN đã chủ động tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, các dự án, các phương án
sản xuất kinh doanh khả thi, tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Ngân hàng Ngoại thương Hà
Nội luôn quan tâm duy trì và củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống. Phong cách
giao dịch của cán bộ tín dụng và chất lượng các sản phẩm tín dụng của Chi nhánh đã
tạo niềm tin và uy tín đối với các khách hàng, tạo điều kiện cùng khách hàng kinh
doanh hiệu quả.
10
Bên cạnh đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, Chi nhánh đang
mở rộng thêm loại hình cho vay tiêu dùng với nhiều hình thức cho vay ưu đãi, hấp
dẫn. Tính đến 31/12/2006, dư nợ tại bộ phận tín dụng thể nhân đạt 151 tỷ đồng. Nhìn
chung, các khoản vay cá nhân có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng.
Quan điểm mở rộng tín dụng đi kèm nâng cao chất lượng tín dụng của Chi
nhánh luôn được quán triệt. Tuy nhiên, do tình hình khó khăn chung, đặc biệt là các
doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và cầu đường do thanh quyết toán
chậm nên trả nợ ngân hàng chưa đúng hạn. Đến 31/12/2006, dư nợ quá hạn là 105 tỷ
đồng chiếm 2,46% tổng dư nợ.
Nợ quá hạn chủ yếu tập trung tại một số công ty cầu và một số doanh nghiệp
xuất khẩu khá nhạy cảm trước những biến động của thị trường. Chi nhánh đã rất quan
tâm, đốc thúc đơn vị trong việc chi trả gốc và lãi vay. Chi nhánh hiện đã thành lập Tổ
xử lý nợ xấu tại Chi nhánh cấp 1 và các Chi nhánh cấp 2, quyết tâm và triệt để trong
công tác xử lý nợ xấu.

lượng và phát triển thị trường mới, tín dụng, cụ thể là mở rộng hoạt động tín dụng
bán lẻ, cho vay các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, NH TMCP NT Hà Nội đã tích cực
triển khai, với các kết quả cụ thể dưới đây:
- Dư nợ nhóm khách hàng SMEs đạt 1200 tỷ đồng, chiếm 47,5% tổng dư nợ.
- Dư nợ nhóm khách hàng thể nhân đạt 181,4 tỷ đồng, chiếm 7,2% tổng dư nợ.
- Dư nợ bảo lãnh đạt 152,6 tỷ đồng, tăng 35,5% so với cuối năm 2007, đạt
89,8% kế hoạch về dư nợ bảo lãnh VCBTW giao cho Chi nhánh.
- Dư nợ ngắn hạn chiếm 73,3% tổng dư nợ
- Dư nợ trung dài hạn chiếm 26,6% tổng dư nợ
- Dư nợ VNĐ chiếm 70% tổng dư nợ
- Dư nợ ngoại tệ quy USD chiếm 30% tổng dư nợ
12
Chi nhánh luôn chủ trương đặt chất lượng tín dụng lên hàng đầu, tăng cường
công tác quản trị rủi ro nhằm đảm bảo tính an toàn và bền vững trong hoạt động
(Cơ cấu tín dụng năm 2007)
Năm 2008 Cơ cấu tín dụng đã có sự thay đổi
13
( Cơ cấu tín dụng nguồn vốn năm 2008)
Một trong các nhiệm vụ chủ yếu trong công tác tín dụng năm 2008 là VCBHN
đã tổ chức tập trung giải quyết nợ cũ, nợ tồn đọng, giảm nợ xấu, nợ quá hạn. Kiểm
soát kỹ tình hình kinh doanh của khách hàng vay vốn trong bối cảnh một số doanh
nghiệp xuất khẩu nhạy cảm trước những biến động của thị trường, có dấu hiệu sử
dụng vốn chưa đúng mục đích. Chi nhánh đã rất tích cực trong việc đôn đốc bàn bạc
cùng đơn vị để thu nợ. Nợ xấu đến 31/12/2008 chỉ còn ở mức 39 tỷ đồng, chiếm
1,5% tổng dư nợ trong khi giai đoạn giữa năm 2008 tỷ lệ nợ xấu tới gần 15%.
Biểu 1.2 : Tổng dư nợ tại Ngân hàng Cổ phần Thương Mại Việt Nam-
chi nhánh Hà Nội qua các năm
( Đơn vị : Tỷ đồng)

Năm


196,117 14.1
2. Tổng Huy động vốn trực
tiếp từ nền kt

143,635 20.4
3. Tổng dư nợ

95,579 44.2
- Nợ Quá hạn (tỉ đồng)

1,208
chiếm 1.3%/ tổng
dư nợ
- Nợ xấu (tỉ đồng, tỉ trọng %
nợ xấu/Dư nợ) 3242
chiếm 3.43 % / tổng
dư nợ
4. Tổng Giá trị thanh toán
XNK(tỉ USD) 26 14.04 26.6
- Giá trị thanh toán Xuất khẩu
(tỉ USD) 13.9 9.45 31.85
- Giá trị thanh toán Nhập khẩu
(tỉ USD) 12.1 19.8 22.36
5. Chuyển tiền cá nhân
- Chuyển tiền đến (triệu USD) 1206.5
- Chuyển tiền đi (triệu USD) 57
6. Mạng lưới ATM
Số máy ATM đến 31/12/07
890 máy & 5500

2.1. Nội dung thẩm định hồ sơ vốn vay.
Thẩm định hồ sơ dự án vốn vay là công tác quan trọng nhất đối với ngân hàng
trong việc quyết định xem có nên tài trợ vốn cho dự án hay không. Các nội dung
thẩm định hồ sơ dự án vốn vay bao gồm:
- Thẩm định về khách hàng.
- Thẩm định các nội dung trong dự án đầu tư:
+ Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư dự án
+ Thẩm định về mặt kỹ thuật
+ Thẩm định về mặt thị trường.
+ Thẩm định tài chính dự án
2.1.1. Thẩm định về khách hàng.
Một dự án dù có tốt đến đâu nhưng người thực hiện không có trách nhiệm và
năng lực thì cũng không thể đạt hiệu quả cao và đảm bảo có thể trả nợ cho dự án. Do
đó mà công tác thẩm định khách hàng là một công việc hết sức quan trọng. Trong
phần này bao gồm các nội dung thẩm định sau:
a. Thẩm định các yếu tố phi tài chính bao gồm các nội dung : năng lực pháp
lý của chủ đầu tư, tình hình pháp lý của hồ sơ dự án, mô hình tổ chức và chất lượng
điều hành, năng lực đội ngũ cán bộ, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường…
17
b. Thẩm định về tình hình tài chính của doanh nghiệp: các số liệu về tài
chính là căn cứ quan trọng để đánh giá và xem xét tình hình hoạt động của doanh
nghiệp trong quá khứ và trong hiện tại. Nội dung của thẩm định tình hình tài chính
của doanh nghiệp bao gồm:
- Tinh hình công nợ của khách hàng
- Vốn và quan hệ của khách hàng với ngân hàng
- Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu của doanh nghiệp: Phòng
đầu tư dự án dựa trên cơ sở báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp để đưa ra nhận xét về ấc chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu của doanh
nghiệp.Có 4 loại chỉ tiêu tài chính bao gồm:
+ Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đối vốn, chúng cho thấy

thụ, thiết bị…
- Tổ chức xây dựng dự án: thời gian xây dựng, khai thác dự án…
- Thẩm định khả năng cung cấp đầu vào của sản xuất.
Ngoài ra còn xem xét, kiểm tra, phân tích các yếu tố đầu vào khác của sản
xuất…
c.Thẩm định về mặt thị trường
Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án là một khâu hết sức quan
trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của dự án, do đó phải thẩm định chặt
chẽ, khoa học, tránh suy luận chủ quan. Tuỳ theo trường hợp và điều kiện cụ thể có
những nội dung sau:
- Xác định nhu cầu thị trường của hiện tại và tương lai.
- Xác định khả năng cung cấp hiện tại và trong tương lai.
- So sánh cung và cầu.
Cần so sánh giá thành sản phẩm, giá bán sản phẩm của dự án với giá cả trên
thị trường hiện nay và tương lai để xác định khả năng chiếm lĩnh thị trường của sản
phẩm mới.
d. Thẩm định về mặt kinh tế tài chính
- Thẩm định về kế hoạch sản xuất kinh doanh
Xác định công suất của thiết bị có thể đạt được của máy móc thiết bị trong
thời gian vay nợ ngân hang đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng sản
19
xuất, khả năng tiêu thụ sản phẩm và nguồn thu để trả nợ của doanh nghiệp. Trong
phần này cần biết về công suất thiết kế, công suất dự kiến…
- Xác định doanh thu theo công suất dự kiến.
+ Xác định giá bán bình quân.
+ Sản phẩm sản xuất ra bán theo phương thức gì? Bán uôn hay bán lẻ?
Gía bán hiện tại là bao nhiêu? So sánh với giá bán các sản phẩm tiêu thụ trên thị
trường. Xu hướng biến động giá cả trong tương lai là thuận lợi hay bất lợi…
+ Xác định khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm: sau khi xác định
được công suất, ta xác định được sản lượng sản xuất ra trong năm kế hoạch, ước tính

- Phương pháp phân tích độ nhạy.
- Phương pháp quán triệt rủi ro
- Phương pháp dự báo.
2.2.1. Phương pháp so sánh, đối chiếu.
Đây là phương pháp thường được sử dụng trong công tác thẩm định dự án
đầu tư tại SGD. Phương pháp này so sánh đối chiếu các nội dung trong dự án với các
quy định của pháp luật, các tiêu chuẩn, định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật thích
hợp, các thông lệ trong nước cũng như quốc tế và các kinh nghiệm thực tế, phân tích,
so sánh để lựa chọn các phương án tối ưu. Phương pháp này được tiến hành phân tích
theo một số tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do Nhà Nước
quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công
nghệ quốc tế, quốc gia.
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi.
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư.
- Các định mức về sản xuất tiêu hao năng lượng, nguyên liệu nhân công,
tiền lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế- kỹ
thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư.
Phương pháp này nhìn chung là khá đơn giản, chủ yếu mang tính chất kiểm
tra và rà soát nhất là trong việc thực hiện các quy định và thông lệ của đất nước cũng
như quốc tế. Tuy nhiên khi sử dụng phương pháp này cần tránh sự máy móc, cứng
21
nhắc và cần có sự phù hợp với những đặc điểm cụ thể, đồng thời hệ thống chỉ tiêu
phải chính xác, phù hợp hoàn cảnh thực tế.
Phương pháp này được sử dụng nhiều trong quá trình thẩm định tại Ngân
hàng. Phương pháp so sánh đối chiếu được sử dụng nhiều để kiểm tra tính hợp lý của
hồ sơ, các thông số tiêu chuẩn của hồ sơ cũng như của dự án tuy nhiên vẫn mang
nặng về tính hình thức. Đồng thời các tiêu chuẩn đối với các dự án thuộc các lĩnh vực

chưa phản ánh hết được những yếu tố ảnh hưởng tói các chỉ tiêu hiệu quả tài chính.
2.2.4. phương pháp quán triệt rủi ro.
Bất kỳ dự án đầu tư nào cũng có rủi ro do đó việc dự đoán những rủi ro sẽ
có là việc hêt sức cần thiết để có những phương án phòng tránh hoặc giảm thiểu thiệt
hại khi rủi ro xảy ra. Rủi ro thường được phân chia theo các giai đoạn. Ở gian đoạn
chuẩn bị thực hiện có các loại rủi ro như rủi ro pháp lý, rủi ro tài chính…Ở giai đoạn
thực hiện dự án có các rủi ro như chậm tiến độ thực hiện, rủi ro về cung cấp dịch vụ
kỹ thuật, rủi ro tài chính,các rủi ro bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt…
Ở giai đọan khi dự án đi vào vận hành thì có các loại rủi ro như rủi ro về cung cấp
các yếu tố đầu vào, rủi ro về quản lý điều hành.
Để hạn chế rủi ro thì người ta dung các biện pháp như đấu thầu, bảo hiểm,
bảo lãnh hợp đồng…
Việc sử dụng phương pháp này tại Ngân hàng vẫn chỉ mang tính chất định
tính. Những rủi ro được đưa ra nhưng việc định lượng, phân cấp các loại rủi ro vẫn
chưa thực hiện tốt. Nguyên nhân là do những rủi ro này thường liên quan tới sự thay
đổi chính sách của chính phủ, thị trường đầu ra đầu vào trong nước và ngoài nước
nên rất khó định lượng.
2.2.5. Phương pháp dự báo.
Dự án đầu tư thường sử dụng số vốn lớn và với thời gian kéo dài. Do đó các
số liệu của dự án đều được xây dựng trên cơ sở các số liệu dự báo cho tương lai về
tình hình cung cầu, giá cả và các yếu tố có ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án.

Trích đoạn Đính hướng trong công tác thẩm định tài chính dự án Giải pháp về quy trình thẩm định Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đội ngũ nhân viên thẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status