Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đã và đang trên con đường bước vào thiên niên kỷ
mới, con đường đổi mới và hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Sự hội nhập đó đã
khép lại một thời kỳ kinh tế tự cung tự cấp, phát triển chạm chạp và lạc hậu.
Nhìn lại những năm qua, tốc độ đầu tư trong nền kinh tế nước ta có sự tăng
trưởng mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển cũng như cải thiện đời sống xã hội.
Trong đó, không thể không kể đến vai trò của các NHTM với tư cách là nhà tài
trợ lớn cho các dự án đầu tư, đặc biệt là dự án trung và dài hạn. Phải khẳng định
rằng, để đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước nhằm
tránh nguy cơ tụt hậu ngày càng xa so với các nước khác, trong khi xuất phát
điểm của chúng ta lại thấp hơn họ nhiều, đòi hỏi chúng ta phải có sự ưu tiên về
đầu tư chiều sâu, đặc biệt cần bổ sung một lượng vốn đáng kể bao gồm vốn ngắn
hạn và vốn trung dài hạn để đầu tư vào các dự án có khả năng tranh thủ “đi tắt,
đón đầu”công nghệ.
Trong khi đó, khả năng về vốn tự có của các doanh nghiệp rất hạn chế,
việc huy động vốn của các doanh nghiệp qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu cũng
rất khó khăn do thị trường chứng khoán của nước ta còn đang ở giai đoạn sơ
khai, vẫn còn mang nhiều rủi ro. Do vậy để có thể đáp ứng nhu cầu về vốn trung
dài hạn, các doanh nghiệp chủ yếu đi vay các tổ chức tài chính trung gian trong
đó hệ thống NHTM là nguồn huy động và cung cấp vốn trung dài hạn chủ yếu
cho nền kinh tế.
Với tư cách là trung tâm tiền tệ tín dụng của nền kinh tế, để phù hợp với
xu hướng đa dạng hoá các hoạt động của Ngân hàng nhằm phục vụ bổ sung vốn
lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp, hệ thống NHTM Việt Nam cũng đã
chủ trương đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung dài hạn đối với các doanh nghiệp
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thuộc mọi thành phần kinh tế bên cạnh hoạt động ngắn hạn truyền thống. Tuy
nhiên, cũng như mọi hoạt động kinh doanh khác, hoạt động tín dụng cũng chứa
đầy rẫy những rủi ro. Do đặc thù kinh doanh tín dụng Ngân hàng là kinh doanh
Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về nội dung thẩm
định tài chính dự án trong cho vay trung và dài hạn của
NHTM
I. Sự cần thiết phải thẩm định dự án
Trong hoạt động cho vay – vốn là hoạt động cơ bản truyền thống của
ngân hàng, đặc biệt cho vay dự án, vấn đề hạn chế tối đa các khả năng xảy ra rủi
ro luôn được ngân hàng quan tâm và xem xét kỹ lưỡng trước khi ra quyết định
cho vay. Chính vì vậy, để đánh giá xem dự án có thật sự khả thi, mang lại lợi
nhuận cho chủ đầu tư và ngân hàng có thu hồi được nợ và có lợi nhuận không
thì phải tiến hành thẩm định dự án. “Thẩm định dự án là việc kiểm tra và rà soát
lại các nội dung của dự án nhằm đánh giá tính hợp lý, khả thi và hiệu quả của dự
án làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư vào dự án”. Nội dung thẩm định dự
án bao gồm: Thẩm định về khách hàng vay; Thẩm định về mặt pháp lý của khách
hàng; Thẩm định tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh; Thẩm định
tài chính của dự án. Trong đó, yếu tố góp phần hạn chế khả năng xảy ra rủi ro
của vốn đầu tư là thẩm định tài chính dự án và là một nội dung quan trọng nhất
của thẩm định dự án. Thẩm định tài chính dự án được xem như là công việc
phản biện đối với việc thiết lập dự án nhằm mục tiêu: rút ra các kết luận chính
xác về tính khả thi, hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể
xảy ra của dự án để quyết định chấp nhận hoặc từ chối cho vay.
1. Về phía nhà đầu tư
Thông thường, khi xảy ra quyết định đầu tư một dự án, chủ đầu tư phải
cân nhắc giữa nhiều sự lựa chọn khác nhau, nghĩa là nhiều dự án khác nhau
trong cùng một giai đoạn sẽ được đưa đánh giá tổng quan. Mặt khác, tuy nắm
vững những vấn đề, những chi tiết kỹ thuật của dự án nhưng đôi khi khả năng
thu thập nắm bắt những thông tin mới của doanh nghiệp bị hạn chế nhất là với
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xu thế kinh tế, chính trị, xã hội mới và biến chuyển không ngừng. Điều đó làm
giảm tính chính xác trong phán đoán của họ.
hoàn toàn là một quan niệm sai lầm và thụ động. Theo quan niệm kinh doanh
hiện nay thì khi xác lập quan hệ phải tìm hiểu và thăm dò lẫn nhau, đặt ra cho
nhau những điều kiện đảm bảo lợi ích cho cả đôi bên. Chính vì vậy, mà NHTM
trước khi quyết định cho vay phải luôn đối mặt với hàng loạt câu hỏi khác nhau :
cho ai vay, vay như thế nào, cho vay trong thời gian bao lâu, quản lý khoản vay
như thế nào, thu gốc lãi ra sao?
Đây là bài toán phức tạp mà Ngân hàng cân phải tìm lời giải đáp. Quá
trình tìm lời giải đúng cho bài toán này chính là công tác thẩm định các khoản
cho vay.
Nói đến đầu tư là nói đến một số lượng vốn lớn và thời gian dài, do vậy
quyết định đầu tư sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự thuận lợi và phát triển của
Ngân hàng. Tuy nhiên không phải dự án nào cần vốn Ngân hàng cũng đáp ứng.
Ngân hàng chỉ cho vay đối với những dự án có tính khả thi cao, tính được khả
năng sinh lời của dự án. Muốn vậy Ngân hàng sẽ yêu cầu người xin vay lập và
nộp vào Ngân hàng dự án đầu tư trên cơ sở dự án đầu tư cùng với các nguồn
thông tin khách, Ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp và thẩm định về tính khả thi
của dự án.
Chính vì vậy việc thẩm định đúng đắn dự án đầu tư có ý nghĩa cực kỳ
quan trọng đối với các tổ chức tín dụng, nó thể hiện :
+ Giúp các tổ chức tín dụng nhìn nhận một cách loogic tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ cũng như hiện tại, dự
án hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, trên cơ sở đánh giá chính
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xác đối tượng được đầu tư để có đối sách thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả vốn
đầu tư.
+ Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tài chính của
doanh nghiệp để xem xét xu hướng phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực
kinh tế. Đây là căn cứ đánh giá cơ cấu chất lượng tín dụng, hiệu quả kinh tế khả
năng thu nợ, những rủi ro có thể xảy ra của dự án và lập kế hoạch cung cấp tín
năng, nhiệm vụ của Đơn vị (sau đây gọi là CBTĐ).
Trong thời hạn quy định, CBTĐ tại các Đơn vị tham gia thẩm định phải
hoàn thành các nội dung thẩm định dự án theo chức năng, nhiệm vụ quy định để
phục vụ cho công tác tổng hợp lập Báo cáo thẩm định cho vay.
2. Lập, trình Báo cáo thẩm định cho vay
Sau khi có kết quả thẩm định các nội dung của dự án đầu t, các Đơn vị tham
gia thẩm định thực hiện lập, trình Báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định theo trình
tự sau:
2.1. Lập Báo cáo thẩm định tại các Đơn vị tham gia thẩm định
2.1.1. Đơn vị phối hợp thẩm định
CBTĐ tại các Đơn vị phối hợp thẩm định thực hiện thẩm định những nội
dung liên quan đến dự án đầu t theo chức năng, nhiệm vụ đợc phân công; lập báo
cáo kết quả thẩm định về những nội dung đó trình Lãnh đạo Đơn vị ký duyệt, gửi
Đơn vị chủ trì thẩm định đúng thời hạn quy định để Đơn vị chủ trì thẩm định tổng
hợp, lập Báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định.
2.1.2. Đơn vị chủ trì thẩm định
- Sau khi nhận đợc báo cáo kết quả thẩm định của các Đơn vị tham gia thẩm
định, CBTĐ tại Đơn vị chủ trì thẩm định tổng hợp các nội dung thẩm định dự án
đầu t, đề xuất ý kiến về đề nghị vay vốn của Chủ đầu t (chấp thuận cho vay/ từ
chối cho vay, các kiến nghị), lập Báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định trình lãnh
đạo Đơn vị ký duyệt đúng thời hạn quy định.
- Dự án chỉ đợc xem xét cho vay khi:
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Chủ đầu t có đủ năng lực pháp lý, năng lực tài chính, có khả năng thực hiện dự
án;
+ Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội của dự án có tính khả thi;
+ Phơng án trả nợ của Chủ đầu t có tính khả thi: Nguồn thu từ dự án bảo đảm trả
nợ vay; Chủ đầu t cam kết sử dụng các nguồn thu hợp pháp khác để trả nợ theo ph-
ơng án trả nợ;
Sau khi hoàn thành công tác thẩm định và gửi Thông báo kết quả thẩm định
cho Chủ đầu t, trờng hợp dự án đợc chấp thuận cho vay hoặc chấp thuận cho vay
có điều kiện kèm theo Chi nhánh NH hớng dẫn Chủ đầu t tiếp tục hoàn thiện Hồ
sơ vay vốn để phục vụ việc quyết định cho vay.
Chi nhánh NH hớng dẫn Chủ đầu t tiếp tục hoàn thiện Hồ sơ vay vốn đối
với những dự án do Chi nhánh tiếp nhận Hồ sơ vay vốn
L u ý: Các tài liệu hoàn thiện Hồ sơ vay vốn phải đợc yêu cầu Chủ đầu t gửi thành
01 bộ đối với dự án thuộc diện phân cấp cho Giỏm c Chi nhỏnh Trung Yờn ,
thành 02 bộ đối với dự án thuộc diện không phân cấp
- Ngay khi nhận đợc các tài liệu hoàn thiện Hồ sơ vay vốn do Chủ đầu t gửi,
CBTĐ tại Đơn vị chủ trì thẩm định kiểm tra đối chiếu danh mục tài liệu do Chủ
đầu t gửi và danh mục tài liệu cần có trong Hồ sơ vay vốn nh quy định nêu trên.
CBTĐ tại Đơn vị chủ trì thẩm định báo cáo Lãnh đạo Đơn vị gửi văn bản cho Chủ
đầu t (có sao gửi Hội Sở chính NHNo để báo cáo):
+ Yêu cầu tiếp tục bổ sung Hồ sơ vay vốn trong trờng hợp Chủ đầu t cha gửi đầy
đủ các tài liệu hoàn thiện Hồ sơ vay vốn theo quy định;
+ Hoặc thông báo đã nhận đầy đủ các tài liệu hoàn thiện Hồ sơ vay vốn trong tr-
ờng hợp Chủ đầu t đã gửi đầy đủ các tài liệu hoàn thiện Hồ sơ vay vốn theo quy
định,
5. Thẩm tra Hồ sơ vay vốn sau thẩm định, ra Thông báo cho vay
5.1. Thẩm tra Hồ sơ vay vốn sau thẩm định
Sau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc các tài liệu hoàn thiện Hồ sơ vay
vốn đầy đủ theo quy định, CBTĐ tại Đơn vị chủ trì thẩm định phải hoàn thành việc
thẩm tra tài liệu báo cáo Lãnh đạo Đơn vị trình Giỏm c Chi nhỏnh Trung Yờn
kết luận về Hồ sơ vay vốn.
Nội dung thẩm tra các tài liệu hoàn thiện Hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Sự phù hợp của Quyết định đầu t dự án với kết quả thẩm định của Chi
nhánh Trung Yờn về tổng mức đầu t, cơ cấu nguồn vốn đầu t, số vốn tự có, số vốn
vay TDĐT tham gia đầu t dự án;
10
ký gửi Chủ đầu t văn bản từ chối cho vay (sao gửi Hội Sở chính NHNo kèm theo
các tài liệu hoàn thiện Hồ sơ vay vốn của dự án để bảo cáo).
+ Chi nhánh Trung Yờn lu 01 bộ tài liệu hoàn thiện Hồ sơ vay vốn.
5.3. Bàn giao Hồ sơ vay vốn sau khi dự án đợc quyết định cho vay
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với các dự án đợc quyết định cho vay, Đơn vị chủ trì thẩm định chuyển
Hồ sơ vay vốn kèm toàn bộ bản chính các tài liệu liên quan đến quá trình thẩm
định dự án (Báo cáo tổng hợp trong quá trình thẩm định dự án, Thông báo kết quả
thẩm định,...) cho Phòng Tín dụng để Phòng Tín dụng soạn thảo HĐTD, thông báo
về việc ký HĐTD và thực hiện các bớc tiếp theo.
Đơn vị chủ trì thẩm định lu bản sao Hồ sơ vay vốn và các tài liệu liên quan
đến quá trình thẩm định dự án.
IV. Thời hạn thẩm định cho vay
1. Thời gian thẩm định đối với dự án
- Đối với các dự án phân cấp cho Giỏm c Chi nhỏnh Trung Yờn quyết
định việc cho vay, thời gian thẩm định thực hiện
+ Đối với dự án nhóm A: Không quá 40 ngày làm việc;
+ Đối với dự án nhóm B: Không quá 30 ngày làm việc;
+ Đối với dự án nhóm C: Không quá 20 ngày làm việc.
- Đối với dự án uỷ quyền cho Giỏm c Chi nhỏnh Trung Yờn tổ chức
thẩm định PATC, PATN vốn vay và đề xuất với Tổng Giám đốc NHNo về việc
chấp thuận (hoặc từ chối) cho vay:
+ Dự án nhóm A: Không quá 20 ngày làm việc;
+ Dự án nhóm B: Không quá 15 ngày làm việc;
+ Dự án nhóm C: Không quá 10 ngày làm việc.
Thời gian thẩm định trên áp dụng cho các trờng hợp thẩm định dự án cho
vay mới và thẩm định lại dự án.
Thời gian thẩm định quy định đối với các đơn vị tham gia thẩm định tại Chi
nhánh Trung Yờn do Giỏm c Chi nhỏnh Trung Yờn quyết định.
khỏch hng, mụi trng kinh t xó hi, mụi trng phỏp lý, chớnh sỏch ca chớnh
ph. Cỏc yu t ny nh hng tớch cc v tiờu cc n cht lng thm nh ti
chớnh d ỏn. Vỡ vy, cú c kt qu tt nht v ni dung thm nh ti chớnh
d ỏn- c s tin cy ra quyt nh u t ỳng n, cn nghiờn cu cỏc nhõn
t nh hng ti cụng tỏc thm nh ti chớnh d ỏn. Cỏc nhõn t nh hng bao
gm 2 nhúm nhõn t l: nhõn t ch quan v nhõn t khỏch quan.
1. Cỏc nhõn t ch quan
Cỏc nhõn t t phớa ngõn hng l cỏc nhõn t nh hng trc tip ti tt c
cỏc khớa cnh khỏc nhau ca ni dung thm nh ti chớnh d ỏn. C th l:
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1. Cán bộ thẩm định:
Con người được coi là động lực của sự phát triển xã hội với ý nghĩa: họ
chính là chủ thể đồng thời là đối tượng phục vụ mà các hoạt động xã hội hướng
tới. Nhân tố con người bao giờ cũng là một trong những nhân tố quan trọng
trong mọi công việc. Trong hoạt động thẩm định, chính con người xây dựng quy
trình với những chỉ tiêu, phương pháp, trình tự nhất định đóng vai trò chi phối,
quyết định cả những nhân tố khác và liên kết các nhân tố với nhau. Song ở đây,
ta chỉ tập trung đề cập đến nhân tố con người dưới giác độ là đối tượng trực tiếp
tổ chức, thực hiện thẩm định dự án đầu tư ( cán bộ thẩm định ).Cán bộ thẩm
định là người trực tiếp tiến hành thẩm định tài chính dự án, trình độ và kinh
nghiệm của cán bộ thẩm định ảnh hưởng trực tiếp đến việc quy trình thẩm định
có được thực hiện đúng, nghiêm túc, chính xác hay không.
Kết quả của thẩm định tài chính dự án là kết quả của việc phân tích đánh
giá dự án về mặt tài chính theo nhận thức chủ quan của người thẩm định song
phải dựa trên cơ sở khoa học, trang thiết bị hiện đại nhưng sẽ là không có ý
nghĩa nếu cán bộ thẩm định không thể không cố gắng sử dụng chúng một cách
có hiệu quả.
Như vậy trình độ cán bộ thẩm định ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
thẩm định, hơn nữa rất quan trọng bởi vì thẩm định tài chính dự án đầu tư cũng
( tổng, nguồn, tiến độ ) hiệu quả tài chính khả năng tài trợ và rủi ro dự án. Nội
dung càng đầy đủ chi tiết bao nhiêu càng đưa lại độ chính xác cao của các kết
luận đánh giá.
Phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm các hệ chỉ tiêu
đánh giá, cách thức xử lý chế biến thông tin có trong hồ sơ dự án và những
thông tin có liên quan để đem lại những thông tin cần thiết về tính khả thi tài
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chính của dự án cũng như khả năng trả nợ Ngân hàng. Phương pháp hiện đại,
khoa học giúp cán bộ thẩm định, phân tích tính toán hiệu quả tài chính dự án
nhanh chóng, chính xác dự án được báo rủi ro, làm cơ sở cho lãnh đạo ra quyết
định tài trợ đúng đắn.
1.3. Tổ chức công tác thẩm định
Do thẩm định tài chính dự án được tiến hành nhiều giai đoạn nên tổ chức
công tác thẩm định có ảnh hưởng không nhỏ tới thẩm định tài chính dự án. Nếu
công tác này được tổ chức một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công trách
nhiệm cụ thể cho từng cá nhân, có kiểm tra giám sát chặt chẽ thì kết quả thẩm
định tài chính dự án sẽ cao.
Công tác tổ chức điều hành cũng ảnh hưởng đến nội dung thẩm định tài
chính dự án. Như đã phân tích ở trên yếu tố con người quyết định trực tiếp tới
chất lượng thẩm định, vì vậy việc tổ chức, sắp xếp công việc rất quan trọng. Tùy
thuộc vào năng lực, trình độ, kinh nghiệm của mỗi cán bộ thẩm định mà giao dự
án, có thể mỗi cán bộ thẩm định chuyên môn hóa về một lĩnh vực cụ thể mà
mình hiểu biết sâu, có kinh nghiệm thực tế. Điều này là rất quan trọng vì nó
quyết định tới thời gian thẩm định. Nếu một dự án ở một lĩnh vực mới mà cán
bộ thẩm định không biết thì sẽ rất mất thời gian để tìm hiểu, trong khi đó nếu
giao cho một cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực đó thì sẽ đảm bảo được chất
lượng thẩm định tài chính dự án.
1.4. Chất lượng thẩm định các nội dung khác của dự án
Mặc dù thẩm định tài chính dự án có ý nghĩa quyết định trong các nội
chóng. Thực chất quá trình thẩm định tài chính dự án là phân tích, xử lý thông
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tin để đưa ra những nhận xét, đánh giá và quyết định. Bởi vậy ngân hàng cần
phải hiện đại hóa công nghệ thông tin.
2. Các nhân tố khách quan
2.1. Khách hàng vay
Khách hàng ở đây chính là chủ đầu tư, chủ thể vay vốn ngân hàng. Các
thông tin khách hàng cung cấp rất quan trọng nó quyết định chất lượng thẩm
định tài chính dự án. Các thông tin khách hàng cung cấp thể hiện toàn bộ trong
dự án. Khi các thông tin này không chính xác sẽ tác động tiêu cực tới chất lượng
thẩm định tài chính dự án, gây khó khăn cho cán bộ thẩm định trong quá trình
thẩm định.
2.2. Môi trường kinh tế - xã hội
Môi trường kinh tế cũng là một nhân tố quan trọng, tác động đến chất
lượng thẩm định tài chính dự án trên nhiều mặt. Môi trường kinh tế ổn định,
phát triển theo đúng quy luật kinh tế thị trường thì những dự báo về cung cầu thị
trường sản phẩm của dự án mang tính chính xác cao hơn. Tuy nhiên, yếu tố cạnh
tranh trong kinh tế thị trường cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến độ rủi ro của dự
án, tác động đến thị trường đầu vào, đầu ra của dự án. Công tác thẩm định tài
chính dự án khó có thể đưa ra những dự đoán chính xác khi mà môi trường kinh
tế trong tương lai thay đổi đột ngột không theo quy luật. Bên cạnh đó môi
trường pháp lý, cơ chế chính sách của Chính phủ cũng tác động không nhỏ tới
chất lượng thẩm định tài chính dự án.
2.3. Môi trường pháp lý, chính sách của Nhà nước
Cùng với môi trường kinh tế, cơ chế chính sách điều hành nền kinh tế ảnh
hưởng không nhỏ tới chất lượng thẩm định tài chính dự án vì nó làm tăng độ rủi
ro của dự án và giảm tính chính xác của các dự báo, các chỉ tiêu hiệu quả tài
chính của dự án. Đặc biệt là các chính sách, cơ chế liên quan trực tiếp tới thẩm
18
Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành
phố. Chi nhánh NHNN quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh.
Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐ-NHN9, Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của NHNN , trên cơ sở
đó, Tổng giám đốc NHNN Việt Nam cụ thể hóa bằng văn bản số
927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định: NHNN Việt
Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp trực tiếp kinh doanh. Đây thực sự là bước
ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam và cũng là nền
tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam sau này.
Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ ,
NHNN Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơ cấu tổ
chức bao gồm : Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bộ máy giúp việc bao
gồm : bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch
toán phụ thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng
quản lý và chức năng điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng
Giám đốc.
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng
Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Việt Nam.
NHNN & PTNT thôn hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh
nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và
chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Với tên gọi mới,
ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực
để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ
thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm , nâng cao chất lượng dịch vụ,
chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động
và phát triển thương hiệu- văn hóa Agribank.
II. Mô hình tổ chức
1. Phòng kinh doanh
- Thực hiện các nhiệm vụ ngân hàng: nhận tiền gửi, chi trả tiền gửi, nhận
chuyển tiền cho khách hàng, cho vay, thu nợ, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối.
- Phát triển khách hàng thông qua tiếp thị, giới thiệu hoạt động của ngân
hàng nhà Hà Nội với các tổ chức cá nhân trong dân cư. Củng cố và xây dựng
mối quan hệ mới giữa ngân hàng nhà với các khách hàng truyền thống với các
đồng nghiệp tạo lập môi trường tin cậy hỗ trợ lẫn nhau.
- Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo ngân hàng giao
2. Phòng kế toán
- Tổ chức thực hiện việc hạch toán trong chi nhánh phù hợp với các quy
định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam và của Nhà nước.
Giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng hành chính Phòng kế toán Sở giao dịch
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tiếp nhận chứng từ, ghi chép, hạch toán chính xác trung thực, kịp thời
các khoản thu, chi, giao dịch tài chính của chi nhánh và sở giao dịch trực thuộc.
- Thu nhận, giao trả tiền gửi, tiền tiết kiệm, lãi vay, tiền cho vay… của
khách hàng.
- Thanh toán tiền lương và các khoản thưởng cho cán bộ, công nhân viên
của chi nhánh ngân hàng .
- Lưu trữ, đảm bảo bí mật, an toàn tuyệt đối toàn bộ hồ sơ tài sản, chứng
từ kế toán và các hồ sơ khác có liên quan đến tài chính, kế toán của chi nhánh
ngân hàng.
đang trong thời gian sắp xếp lại không đủ điều kiện vay vốn, cho vay DN vừa và
nhỏ vẫn gặp khó khăn về thủ tục đất đai. Trên địa bàn kinh doanh với sự xuất
hiện kinh doanh tiền tệ của một số Ngân hàng TMCP cùng tham gia cạnh tranh
gay gắt về việc tiếp thị và cung ứng dịch vụ, chăm sóc khách hàng đặc biệt là lãi
suất huy động vốn và đầu tư tín dụng…
Kết quả đánh giá kinh doanh 2008
1. Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu được giao
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008
Thực hiện
31/12/2007
So sánh tăng (+),
giảm(-)
Kế hoạch Cùng kỳ
1. Tổng nguồn vốn huy
động cả ngoại tệ quy
đổi
430 600 266 +170 +334
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Tổng dư nợ 220 257 188 +37 +69
3. Tỷ lệ nợ xấu <5% <1% 3%
4. Chênh lệch thu chi
2. Nguồn vốn
Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2008 đạt 600 tỷ đồng so với kế
hoạch đạt 140%, so với cùng kỳ năm trước tăng 226% . Bình quân nguồn vốn 1
cán bộ là 33 tỷ đồng/1 cán bộ ( Tổng số CB của CNTY : 18 cán bộ )
2.1. Cơ cấu nguồn huy động
2.2.1. Phân theo thời hạn huy động