ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ dự án
Ở Việt Nam, ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế,
tạo ra nhiều việc làm, thúc đẩy sự phát triển của xã hội và là nguồn thu nhập
chính của quốc gia đặc biệt trong thời kỳ hội nhập AFTA, WTO. Hiện nay vấn
đề đầu tư sản xuất các sản phẩm có khả năng sản xuất trong nước, thay thế các
sản phẩm nhập khẩu được chính phủ hết sức quan tâm khi hoạch định các chiến
lược phát triển ngành công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp hoá chất nói
riêng. Mục tiêu của chính sách này là:
• Nội địa hoá dần các sản phẩm sản xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước và hướng tới xuất khẩu.
• Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có trong nước.
• Đảm bảo tính ổn định về mặt cung cấp sản phẩm.
• Giảm tiêu hao ngoại tệ.
• Tăng năng lực sản xuất, nâng cao khả năng độc lập - tự chủ về kinh tế
quốc phòng, khoa học công nghệ.
Đối với nền công nghiệp nước ta đang trong quá trình hội nhập WTO thì xu
thế sản xuất sản phẩm sạch đảm bảo an toàn cho người sử dụng và môi trường
đang được các nhà sản xuất công nghiệp hết sức quan tâm. Đặc biệt nhanh
chóng giảm bớt khoảng cách về trình độ khoa học kỹ thuật so với Thế giới, tiếp
cận nhanh với khoa học kỹ thuật hiện đại.
Thị trường ắc quy ô tô và xe máy trên thế giới là rất lớn, trong đó nhu cầu
ắc quy cho xe ô tô, xe máy lắp mới chỉ khoảng 20-30%, còn chủ yếu cho nhu
cầu thay thế chiếm 70% - 80% . Thị trường tiêu thụ chủ yếu ở các khu vực Châu
Âu chiếm 32%, Châu Á chiếm 27%, Châu Mỹ chiếm 34%.
Do tính năng ưu việt của ắc quy kín khí không bảo dưỡng như cấu trúc
bình kín, không bị rò rỉ, không phải thường xuyên kiểm tra nước trong quá trình
sử dụng, tuổi thọ cao gấp 2 lần ắc quy chì axít, khả năng phục hồi nhanh sau khi
phóng điện, không gặp tình trạng phóng điện trong thời gian dài sử dụng.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 2
ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá đánh tác động
môi trường
Các văn bản pháp luật
• Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 (Luật
số 52/2005/QH);
• Luật hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội khóa 11, kỳ họp thứ 2,
thông qua ngày 21/11/2007, có hiệu lực ngày 1/7/2008;
• Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước
CHXHCNVN khóa 11, kỳ họp thứ 4, có hiệu lực ngày 01/07/2004;
• Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước
CHXHCNVN khóa 11, kỳ họp thứ 4, có hiệu lực ngày 01/07/2004;
• Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 7/10/2008 quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
• Nghị định số 90/2009/NĐ-CP ngày 20/10/2009 quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động hóa chất;
• Nghị định 149/2007/NĐ-CP về khai thác và sử dụng tài nguyên nước và
xả nước thải vào nguồn nước;
• Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
• Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật đất đai;
• Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của
Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
• Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 Quy định về khu công
nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
• Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất
của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng về hướng
dẫn thi hành Chỉ thị số 199/TTg của Thủ tướng Chính phủ về các biện
pháp cấp bách trong quản lý chất thải rắn trong đô thị và khu công nghiệp;
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 4
ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
• Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công
nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp;
• Thông tư số 05/2008/TT - BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
• Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT hướng dẫn về điều kiện hành nghề và thủ
tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép, hành nghề, mã số chất thải nguy hại;
• Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT về việc quy định Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường;
• Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT về việc ban hành quy chuẩn quốc gia về
môi trường;
Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
• QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ăn uống;
• QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho
phép của kim loại nặng trong đất;
• QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí;
• QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất
độc hại trong không khí xung quanh;
• QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt;
• QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
(Tập 2), Trịnh Xuân Lai (2002), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
• Đánh giá tác động môi trường: Phương pháp & ứng dụng, 2000, Lê Trình,
NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội.
• Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, 2002, Trần Văn Nhân và Ngô Thị
Nga, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội.
• Kiểm toán môi trường, 2006, Phạm Thị Việt Anh, Nhà xuất bản Đại học
Quốc gia Hà Nội.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 6
ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
• Lựa chọn các phương pháp và công nghệ xử lý nước thải phù hợp trong
điều kiện Việt Nam, Tuyển tập các báo cáo khoa học tại hội nghị môi
trường toàn quốc, 1998, Trần Hiếu Nhuệ, Hà Nội.
• Lựa chọn giải pháp thoát nước và xử lý nước thải chi phí thấp, bền vững,
Hội thảo Môi trường sức khỏe - Hiệu quả năng lượng trong xây dựng -
biến đổi khí hậu, 2008, Nguyễn Việt Anh, Hà Nội.
• Môi trường không khí, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 2003, Phạm Ngọc
Đăng, Hà Nội.
• Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 2-3, NXB Khoa học và Kỹ thuật,
2004, Trần Ngọc Chấn, Hà Nội.
• Sổ tay Xử lý nước (Tập 1 + 2), Trung tâm đào tạo ngành Nước và Môi
trường, NXB Xây dựng, 1999, Hà Nội.
• Tài liệu hướng dẫn kiểm toán và giảm thiểu khí thải và chất thải công
nghiệp, 1999, Cục Môi trường, Hà Nội.
• Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây Dựng, 2000,
Trịnh Xuân Lai, Hà Nội.
• Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, 1999, Trần Hiếu Nhuệ, NXB
Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội.
• Wastewater Engineering, Treatment and Reuse, George Tchobanoglous,
Franklin L. Burton and H. David Stensel, McGaraw-Hill, 1991, New York.
+ Điện thoại: 0913.232.740/ 04.3.851.0480/ 04.22.422.104
+ Giám đốc: Nguyễn Đắc Dương
Danh sách thành viên tham gia lập ĐTM
Bảng 1. Các cán bộ tham gia thực hiện ĐTM
TT Họ và tên Trình độ Chuyên ngành/Chức vụ Cơ quan
1 Trịnh Quang Hải - Giám đốc
Công ty TNHH
Long Sơn
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 8
ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
TT Họ và tên Trình độ Chuyên ngành/Chức vụ Cơ quan
2 Nguyễn Đắc Dương Thạc sĩ
Khoa học quản lý môi
trường/Giám đốc
3 Nguyễn Chí Công Kĩ sư Môi trường
4 Nguyễn Quốc Mạnh Cử nhân Môi trường
5 Vũ Đức Toàn Tiến sĩ Công nghệ môi trường
6 Nguyễn Kim Ngọc Kĩ sư Môi trường
7 Thái Thị Yến Kĩ sư Công nghệ Môi trường
8 Nhữ Thị Phương Thảo Kĩ sư Thủy văn – Môi trường
Công ty TNHH Tư vấn và
Chuyển giao Công nghệ Môi
trường Thăng Long
9 Nguyễn Hồng Quang PGS.Tiến sĩ Vật lý/Phó Viện trưởng
10 Ngô Trà Mai Tiến sĩ Khoa học môi trường
Viện Vật lý-Viện Khoa học
và Công nghệ Việt Nam
Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ
quan sau:
+ Phía Đông giáp: Lô đất 9,29 ha của KCN,
+ Phía Tây giáp: Khu đất của Nhà máy cán thép và sản xuất phôi thép.
(Sơ đồ vị trí mối tương quan được đính kèm ở phụ lục)
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1. Quy mô đầu tư
Quy mô đầu tư của dự án là 600.000 KWh/năm.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 10
ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
1.4.2. Quy mô xây dựng
Hạng mục của tổng mặt bằng theo các khu vực sau: (vị trí các hạng mục
công trình được thể hiện trong sơ đồ Tổng mặt bằng ở phụ lục kèm theo).
Bảng 1.1. Cân bằng đất đai của dự án.
TT Chỉ tiêu Diện tích (m
2
) Tỷ lệ (%)
1 Diện tích đất của dự án 70.000 100
2 Diện tích xây dựng 39.200 56
3 Diện tích đường nội bộ 15.350 21,93
4 Diện tích cây xanh, thảm cỏ 15.450 22,07
(Nguồn: Thuyết minh dự án)
Khu sản xuất:
+ Phân xưởng lá cực:
• Diện tích: 60 m x 75 m = 4.500 m
2
.
+ Phân xưởng hoá thành:
• Diện tích: 118 m x 40 m = 4.720 m
2
.
sản xuất.
• Diện tích cần thiết: 56,2 m x 9 m x 2 = 1011.6 m
2
.
+ Nhà ăn ca và hội trường:
• Công dụng nhà ăn ca, hội trường, nhà khách phục vụ gián tiếp công nhân,
nhân viên trong quá trình sản xuất.
• Diện tích cần thiết : 48,2 m x 15 m = 720 m
2
.
+ Nhà để xe ngoài trời (51 m x 24 m): có hai khu vực là
• Diện tích xe ôtô 180 m
2
dự kiến 5 ôtô tải, 3 ôtô du lịch:
* 05 ôtô tải: 05 chiếc x 27 m
2
/ chiếc = 135 m
2
.
* 03 ôtô du lịch: 03 chiếc x 15 m
2
/ chiếc = 45 m
2
.
• Diện tích để xe máy: 352 m
2
.
* Diện tích chỗ để xe nhân viên: 135 người x 70% x 3 m
2
/người = 283m
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 12
ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
• Kích thước : 25m x 6m = 150 m
2
.
• Đặt tủ điện tổng; máy lọc nước trao đổi ion cung cấp cho khu pha chế
axit, các phân xưởng sản xuất.
+ Nhà vệ sinh 1,2,3:
• Kích thước : 19 m x 4 m x3 m = 228 m
2
.
• Vệ sinh tắm giặt, thay đồ công nhân.
+ Khu bồn gas:
• Kích thước : 19 m x 13 m = 247 m
2
.
+ Bao che bồn gas:
+ Bể nước:
- Kích thước : 23 m x4 m x 3 m = 276 m
3
.
- Bao gồm 02 bể: bể nước sinh hoạt, sản xuất và bể PCCC:
Lưu lượng chữa cháy 15 l/s. Qcc = 54 m
3
/h
Thể tích bể chứa sử dụng cao điểm chữa cháy liên tục trong vòng 04 giờ
V = 54 x 4 = 216 m
3
.
- Vậy bể chữa cháy có thể tích tối thiểu là 220 m
+ Đường nội bộ và sân bãi:
• Có kết cấu chịu tải trọng xe 30 tấn lưu thông, đường có chiều rộng từ 6 ÷
8 m tuỳ công năng và khu vực sử dụng.
• Cao trình mép đường thấp hơn mặt nền xưởng sản xuất 15cm (theo cốt
nền đường đã có trong khuôn viên chung).
+ Cây xanh và thảm cỏ:
• Trồng cỏ kim Nhật Bản, tràm hoa vàng, điệp vàng…
1.4.3. Công nghệ sản xuất
Công nghệ sản xuất ắc quy miễn bảo dưỡng
Công nghệ sản xuất ắc quy miễn bảo dưỡng được thực hiện qua các công
đoạn chính sau:
- Công đoạn đúc sườn: Hợp kim chì antimon được nấu chảy bằng nồi nấu
chì dùng gas và được hệ thống bơm cung cấp vào máy đúc sườn để đúc các tấm
sườn có kích thước phù hợp với từng loại sản phẩm khác nhau. Sau khi đúc
xong tấm sườn được để ổn định trong vòng 3 đến 5 ngày rồi đưa sang công đoạn
trát cao.
- Hệ thống bột chì: Chì thỏi nguyên chất có hàm lượng 99,99% được đưa
vào nồi nấu và được đúc thành bi chì trước khi đưa vào máy nghiền bi. Sau khi
nghiền, bột chì bị ôxi hoá thành chì ôxit dạng PbO và có thành phần cơ bản 75%
PbO và 25% Pb rồi được các gầu tải chuyển sang công đoạn trộn cao.
- Công đoạn trộn cao: Bột chì sau khi đưa từ công đoạn bột chì sang sẽ
được định lượng pha trộn với axít H
2
SO
4
có tỷ trọng (d = 1,38 kg/l) và một số
phụ gia khác theo từng loại điện cực âm hoặc điện cực dương gồm có Ligin,
Sunphat Bari, Durafoc, Colophony, Xơ tơ, Axit Stearic,... theo tỷ lệ thích hợp để
tạo thành cao chì chuẩn bị cho công đoạn trát cao.
- Công đoạn trát cao: Cao chì sau khi trộn xong được trát lên các tấm sườn
C) đạt trên 2 phút 30 giây,
+ Dung lượng ắc quy (20 HR) đạt trên 95%,
+ Tuổi thọ ắc quy đạt trên 300 chu kỳ (thời gian sử dụng trên 2 năm),
- Tỷ lệ thứ, phế phẩm của công nghệ sản xuất sau đầu tư:
+ Bộ phận trát cao: 0,3%
+ Bộ phận cắt lá cực: 0,7%
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 15
ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
+ Bộ phận hoá thành: 0,3%
+ Bộ phận lắp ráp: 0,2%
(Sơ đồ quy trình sản xuất được thể hiện ở trang bên)
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 16
ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
Hình 1. Sơ đồ công nghệ sản xuất
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 17
KCS
H
2
SO
4
Phụ
gia
Chì
nguyên
chất
Chì
HK2%
ngược
Kiểm
tra mối
hàn và
chấp
mạch
Hàn
nắp
Kiểm
tra độ
kín và
đóng số
Dán
bảng
nhôm
Hàn
xuyên
vách
Máy co
rút
nylon
CÔNG ĐOẠN LẮP RÁP
-Chì vụn
Cao chì thải
Bụi chì
Nước thải có tính axit
Bã chì
Bụi chì
Cao chì thải
Bụi chì, hơi axit
thỏi rắn từ 20 - 50kg đóng thành kiện chứa trong container được nhập khẩu
thông qua các tàu tải trọng lớn cập cảng Hải Phòng. Sau đó được xe tải chuyển
về kho chứa chì.
+ Chì hợp kim antimony (Pb+Sb): Lượng dùng tối thiểu hàng năm là 4.560
tấn. Loại nguyên liệu này được nhập khẩu từ Úc, Thái Lan, Đức, Nga,... các
nước này đều có ngành công nghiệp sản xuất chì rất phát triển, sản lượng dồi
dào. Công ty có thể ký hợp đồng lâu dài với các hãng của các nước này để được
cung cấp đúng với nhu cầu sản xuất. Loại chì này tồn tại dạng thỏi rắn từ 20 đến
50 kg đóng thành kiện chứa trong container được nhập khẩu thông qua các tàu
tải trọng lớn cập cảng Hải phòng. Sau đó được xe tải chuyển về kho chứa chì.
+ Axit Sunfuric (H
2
SO
4
): Lượng dùng tối thiểu hàng năm là 402 tấn, loại
nguyên liệu này được mua từ trong nước từ các Nhà máy sản xuất axít H
2
SO
4
đậm đặc tại Lào Cai, Đồng Nai, Sài Gòn,... Công ty có thể ký hợp đồng lâu dài
với các Nhà máy này để được cung cấp đúng với nhu cầu sản xuất. Loại axit này
tồn tại dạng lỏng chứa trong bồn, được xe téc chuyển về nhập vào bồn chứa.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 18
ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
Ngoài ra Công ty cũng có thể thu mua từ Công ty Đan Minh, đây là Công ty
chuyên cung cấp nguyên liệu cho sản xuất ắc quy trong nước.
+ Phụ gia các loại (Cao âm, Xơ tơ, Stearic,...): luợng dùng hàng năm 37,2
tấn, loại nguyên liệu này được thu mua từ các nước trong khu vực và trên thế
giới như Thái Lan, Áo, Mỹ, Anh,... nguyên liệu được chứa trong các téc, bao
+ Bình: 12v, 100AP.
Bảng 1.3. Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất ắc quy ôtô
TT Nguyên nhiên liệu Đơn vị tính Số lượng
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 19
ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
1 Chì nguyên chất kg 2663500
2 Chì hợp kim các loại kg 2737000
3 Phụ gia cao âm kg 17500
4 Phụ gia xơ tơ kg 3500
5 Phụ gia Stearic kg 3500
6 Phụ gia Colophony kg 587.999
7 Axit H
2
SO
4
kg 280.000
8 Gas LPG lít 441000
9 Dầu Diezel lít 21000
10 Oxi m
3
24500
11 Vỏ, nắp ắc quy PP bộ 1799000
12 Lá cách điện m
2
612500
13 Điện kw 5274500
14 Nước m
3
66500
3
2.8750
(Nguồn: Thuyết minh dự án)
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 20
ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
1.4.5. Phương án thiết kế, xây dựng
a. Khu vực sản xuất
- Phân xưởng lá cực: 4500 m
2
. Nền móng: móng đơn BTCT M200 trên
nền đất. Nền bê tông M200. Thân: cột BTCT M200, tường xây gạch, cửa
đi, cửa sổ sắt sơn chống ăn mòn. Mái: hệ vì kèo thép độ dốc 15%, xà gồ
thép, lợp tôn mạ màu.
- Phân xưởng hoá thành: 4720 m
2
. Nền móng: móng đơn BTCT M200 trên
nền đất. Nền bê tông M200. Thân: cột BTCT M200, tường xây gạch, cửa đi, cửa
sổ sắt sơn chống ăn mòn. Mái: hệ vì kèo thép độ dốc 15%, xà gồ thép, lợp tôn
mạ màu.
- Phân xưởng cắt thẻ: 1680 m
2
. Nền móng: móng đơn BTCT M200 trên nền
đất. Nền bê tông M200. Thân: cột BTCT M200, tường xây gạch, cửa đi, cửa sổ sắt
sơn chống ăn mòn. Mái: hệ vì kèo thép độ dốc 15%, xà gồ thép, lợp tôn mạ màu.
- Bãi thải rắn: 403 m
2
. Bãi bê tông M200, xoa lớp tăng cứng bề mặt.
- Phân xưởng lắp ráp: 11564 m
2
2
. Nền móng: móng đơn BTCT M200
trên nền đất. Nền bê tông M200. Thân: cột BTCT M200, sàn BTCT M200 tường
xây gạch, cửa đi, cửa sổ sắt sơn chống ăn mòn. Mái: BTCT M200 lát gạch
chống nóng.
c. Khu vực phụ trợ phục vụ sản xuất
- Khu xử lý nước thải sản xuất: 368m
2
, bao gồm hệ thống các bể trung hoà và
lắng nước thải, được xây dựng bằng BTCT M200, xử lý chống thấm theo tiêu chuẩn.
- Khu pha chế axit: 468m
2
. Nền móng: móng đơn BTCT M200 trên nền đất.
Nền bê tông M200. Thân: cột thép. Mái: hệ vì kèo thép độ dốc 15%, xà gồ thép,
lợp tole mạ mầu, bể pha chế axit BTCT M200 ốp gạch chịu axit.
- Trạm biến thế: 52m
2
. Nền móng: móng đơn BTCT M200 trên nền đất.
Nền bê tông M200. Thân: cột BTCT M200. Tường rào lưới thép.
- Nhà đặt tủ điện tổng và lọc nước: 150 m
2
. Nền móng: móng đơn BTCT
M200 trên nền đất. Nền bê tông M200. Thân: cột BTCT M200. Mái: hệ vì kèo
thép độ dốc 15%, xà gồ thép, lợp tole mạ mầu, tường xây gạch, cửa đi, cửa sổ
sắt sơn chống ăn mòn.
- Nhà vệ sinh 1, 2, 3: diện tích 228m
2
. Nền móng: móng đơn BTCT M200
trên nền đất. Nền bê tông M200. Thân: cột BTCT M200. Mái: hệ vì kèo thép độ
dốc 15%, xà gồ thép, lợp tole mạ màu, tường xây gạch thu hồi, cửa đi, cửa sổ sắt
từ Khu công nghiệp Khánh Phú, dựa trên thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và bộ phận
quản lý khu công nghiệp. (Theo văn bản số 316/BQL-KT của Ban quản lý các
KCN tỉnh Ninh Bình đính kèm ở phụ lục).
- Hệ thống điện cấp cho các phân xưởng được thiết kế đảm bảo cung cấp
đủ tải cho sản xuất theo công suất dự án. Công suất thiết bị dự trù khoảng 2.858
Kw, dự trù máy biến áp 3.200 KVA và để phù hợp với nguồn điện cung cấp của
khu công nghiệp, chọn máy biến áp có cấp điện ngõ vào là 22 KV. Nhưng để
đảm bảo quá trình sản xuất liên tục (đề phòng khi điện lưới hư hỏng), dự án sử
dụng một máy phát điện với công suất 2.000 KVA chạy bằng dầu DO.
- Theo tính toán thực tế, chọn trạm biến áp cho Nhà máy là 22/0,4KV -
3.200 KVA (có thể dùng 2 máy 1.600 KVA).
- Hệ thống phân phối điện động lực chọn cấp điện áp 0,4 KV, 3 pha 4 dây
với sơ đồ mạng hình tia. Chọn máy cắt không khí EBC 2.500A, dung lượng bù
khoảng 800 KVAr với aptomat đống cắt tụ CB - 1.500 KVAr.
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long | 23
ĐTM: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Ắc quy công suất 600.000 KWh/năm
e. Phương án cấp, thải nước và khí thải
Hệ thống cấp nước:
+ Nước cấp trong giai đoạn thi công xây dựng được lấy theo hệ thống phân
phối nước của Khu công nghiệp và nguồn nước mặt trong khu vực dự án.
+ Hiện trạng cấp nước: Theo thực tế của khu công nghiệp tại Khánh Phú -
Ninh Bình, cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của Nhà máy trong dự án là
nguồn nước thủy cục của Khu công nghiệp và bơm nước trực tiếp từ giếng
khoan qua xử lý.
+ Nước cấp cho quá trình sản xuất, sinh hoạt và chăm sóc cây xanh được
lấy từ đường ống dẫn nước của Khu công nghiệp. Dự án này sử dụng các loại
ống thép thường, ống thép tráng kẽm chịu lực (cho sản xuất) và ống PVC (cho
sinh hoạt và chăm sóc cây xanh).
+ Đường ống ngoài nhà: Đường ống được đi ngầm dưới mặt đất tại vị trí vỉa
+ Hệ thống thoát nước mặt: Toàn bộ hệ thống thoát nước mặt (chủ yếu là
nước mưa) được đi ngầm. Tại các vị trí các vỉa hè của các hạng mục có bố trí
các hố ga thu nước. Hệ thống này sử dụng loại cống Φ300 - 800 và mương
B300- 800 loại thường bên ngoài quét lớp chịu axit, phần nối qua đường sẽ dùng
loại ống BTCT chịu lực. Toàn bộ lượng nước này được thu gom về bể chứa xử
lý nước thải chung.
+ Hệ thống thoát nước thải sản xuất và sinh hoạt: Toàn bộ nước thải ra
trong quá trình hoạt động của nhà máy sẽ được thu gom lại trong các hố thu, sau
đó dẫn hệ thống xử lý nước thải để xử lý. Tại đây nước thải được xử lý đạt đến
nồng độ cho phép mới thải ra hệ thống thải chung của khu công nghiệp. Toàn bộ
hệ thống thoát nước này sử dụng loại ống nhựa uPVC Φ168- 220. Bên ngoài
quét lớp chịu axit và được đi ngầm dưới đất. Phần nối qua đường được sử dụng
loại ống BTCT chịu lực.
- Phương án xử lý: Tập trung nguồn thải vào bể chứa nước thải - xử lý sơ
bộ sau đó qua hệ thống xử lý tập trung của KCN trước khi thải ra ngoài. Chất
lượng nước thải sau khi xử lý tại Nhà máy sẽ phù hợp với tiêu chuẩn nước thải
đầu ra của các cơ sở hoạt động tại KCN Khánh Phú trước khi đưa vào trạm xử lý
nước thải tập trung của KCN, theo thỏa thuận với KCN nước thải tại Nhà máy
sẽ phải đáp ứng tiêu chuẩn (TCVN 5945:2005, cột C).
Hệ thống khí thải:
+ Nguồn khí thải từ quá trình sản xuất có chứa các độc tố đặc trưng như bụi
chì, hơi axit, CO
2
,...
+ Sử dụng ống dẫn bằng thép chịu ăn mòn để thu gom các loại bụi, khí thải
này đưa về khu xử lý trước khi thải trực tiếp ra ngoài.
- Phương án xử lý:
+ Bụi, khí thải thường phát sinh ra ở các công đoạn thiết bị như: công đoạn
cắt lá cực, công đoạn trộn, trát cao, công đoạn bột chì và đúc sườn,...
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Long Sơn