ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN
BÁO CÁO
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY GẠCH
ĐẤT SÉT NUNG LÒ TUYNEL CÔNG SUẤT
15 TRIỆU VIÊN/ NĂM
GVHD: Nguyễn Văn Long
Nhóm thực hiện: NHÓM 5
1. Lê Thị Trân Châu 36K12.2
2. Huỳnh Hải Hà 36K12.2
3. Nguyễn Thị Thu Hà 36K12.2
4. Nguyễn Hồng Trung 36K17
5. Lê Thị Thơm 36K17
6. Phạm Thị Như Phú 36K17
Bài tập nhóm lớn Nhóm 5
2
Mục lục
I. Giới thiệu chung về dự án: 3
1. Chủ đầu tư: 3
2. Sự cần thiết phải đầu tư: 3
3. Lựa chọn hình thức đầu tư – công suất: 5
II. Thẩm định tài chính dự án: Error! Bookmark not defined.
Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng-Cty CP xây dựng số 3 Nghệ An.
Địa chỉ : Xã Diễn Thọ, Huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An.
b. Chủ đầu tư:
Công ty cổ phần xây dựng số 3 Nghệ An
Địa chỉ: Khối 1 , phường Trường Thi , Thành Phố Vinh , Tỉnh Nghệ An
Giám đốc công ty : Ông Nguyễn Minh Huệ
Tổng vốn điều lệ : 7.700.000.000 đồng
c. Cơ quan lập dự án:
Công ty cổ phần xây dựng số 3 Nghệ An
2. Sự cần thiết phải đầu tư:
a. Căn cứ pháp lý của việc đầu tư :
1) Nghị định số 07/2003 NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính Phủ về sửa đổi bổ
sung một số điều của quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị
định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000
của Chính phủ
2) Quyết định số 48/2004/QĐ.UB ngày 18/05/2004 của UBND Tỉnh về việc ban
hành quy định về phân cấp, uỷ quyền và thực hiện một số cơ chế trong quản lý đầu tư
và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
3) Báo cáo đánh giá thực hiện kế hoạch 5 năm (1996 – 2000), phương hướng
nhiệm vụ kế hoạch (2001 –2005) và định hướng đến năm 2020 của ngành xây dựng
Việt nam.
4) Dự án quy hoạch vật liệu xây dựng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
do Viện khoa học công nghệ vật liệu xây dựng lập năm 1998.
5) Căn cứ vào nhu cầu sử dụng các loại gạch xây thông dụng tại địa bàn các tỉnh,
thành phố và khu đô thị.
Bài tập nhóm lớn Nhóm 5
4
b. Đánh giá và phân tích thị trường.
Trong những năm gần đây ở nước ta, khi chuyển sang cơ chế thị trường với nền
- Thiết bị công nghệ sản xuất có trình độ tiên tiến và mức độ cơ giới hoá cao, sản
phẩm sản xuất có chất lượng đạt TCVN.
- Phù hợp với quy hoạch phát triển Ngành xây dựng, với hiện trạng mặt bằng,
khả năng về nguồn vốn và công suất thiết bị đảm bảo tính đồng bộ và đạt hiệu quả cao
nhất.
- Đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường.
- Giải quyết công ăn việc làm cho lao động tại địa phương.
- Đóng góp vào nguồn ngân sách Nhà nước.
b. Cơ sở lựa chọn phương án đầu tư:
- Căn cứ vào mục tiêu của dự án cũng như quá trình nghiên cứu, khảo sát thực tế
tại các Nhà máy đã đầu tư công nghệ mới và các thiết bị hiện đại.
- Căn cứ vào tại liệu khảo sát và kết quả kiểm nghiệm chất lượng các loại đất sét
dự kiến cung cấp cho Nhà máy sau này.
- Căn cứ kết quả nghiên cứu và dự đoán nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm
gạch xây, gạch chẻ, gạch xây các loại của Ngành xây dựng Việt Nam.
- Căn cứ vào mặt bằng hiện có.
c. Phương án đầu tư:
- Lựa chọn hình thức đầu tư như sau:
Đầu tư mới đồng bộ dây chuyền các thiết bị gia công chế biến nguyên liệu, tạo hình
sản phẩm, sấy, nung liên hợp.
1) Đầu tư 1 hệ lò nung, sấy liên hợp công suất 15 triệu viên QTC/năm
Lò sấy sản phẩm được thiết kế kéo dài trên cơ sở tận dụng tối đa khí nóng từ vùng
làm nguội và khí thải của lò nung tạo điều kiện sấy dịu, có khả năng sấy tốt hơn đối
với bán thành phẩm có độ ẩm tới 14-18%, giảm thời gian phơi tự nhiên, giảm công
nhân phơi đảo, chủ động bán thành phẩm cung cấp cho lò nung hoạt động hết công
suất trong mọi điều kiện thời tiết.
Bài tập nhóm lớn Nhóm 5
6
Lò nung được thiết kế cải tiến cho phép độ chênh lệch nhiệt độ trên mặt cắt ngang
Bài tập nhóm lớn Nhóm 5
7
II. Thẩm định tài chính dự án:
Bài tập nhóm lớn Nhóm 5
8
Bài tập nhóm lớn Nhóm 5
9 Bài tập nhóm lớn Nhóm 5
10
ROI = Thu nhập ròng/ Tổng đầu tư
ROI = 702/8680 =8.09%
3. Thu nhập trên vốn chủ sở hữu
ROE = Thu nhập ròng/ Tổng vốn chủ
ROE = 702/1241 = 56.57%
4. NPV: Giá trị hiện tại ròng, tỷ suất chiết khấu 9.8%
NPV = 586.563.737 đồng
5. IRR: Tỷ suất sinh lời nội bộ
IRR = 11.34%
6. Thời gian hòa vốn T= 6.97 năm
Bài tập nhóm lớn Nhóm 5
17
IV. Hiến chương dự án:
BẢN HIẾN CHƯƠNG DỰ ÁN
- Tên dự án: Nhà máy sản xuất VLXD Diễn Thọ – Cty cổ phần xây dựng số 3
Nghệ An.
- Địa điểm xây dựng: Nhà máy được xây dựng trên khu đất khoảng 8-10 ha thuộc
địa phận xã Diễn Thọ - Huyện Diễn Châu – Nghệ an.
- Ngày bắt đầu:
- Giám đốc dự án: Ông Nguyễn Minh Huệ
- Mục tiêu của dự án:
+ Đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm gốm xây dựng
(gạch xây các loại )
+ Thiết bị công nghệ sản xuất có trình độ tiên tiến và mức độ cơ giới hoá cao, sản
phẩm sản xuất có chất lượng đạt TCVN.
+ Phù hợp với quy hoạch phát triển Ngành xây dựng, với hiện trạng mặt bằng, khả
năng về nguồn vốn và công suất thiết bị đảm bảo tính đồng bộ và đạt hiệu quả cao
nhất.
vận hành
Dự kiến sản phẩm của Nhà máy phục vụ nhu cầu xây dựng ở hai khu vực chính với
thị phần 85% tiêu thụ tại thị trường TP Vinh, 15% tiêu thụ tại thị trường huyện Diễn
Châu và các huyện phụ cận.
Các điều kiện khác:
a) Về nguồn nguyên liệu: Vùng nguyên liệu sản xuất của Nhà máy dự kiến khai
thác ở vùng đất tại chỗ với diện tích hàng chục ha thuộc địa bàn, tổng trữ lượng
450.000 m3 . Với nhu cầu ước tính khoảng 30.000m
3
/năm. Chất lượng nguyên liệu
đảm bảo yêu cầu sản xuất gạch đất sét nung theo TCVN. Nguồn nguyên liệu có thể
đáp ứng lâu dài cho sản xuất trên 15 năm.
b) Nguồn nhiên liệu:
Nhiên liệu sử dụng chủ yếu là than. Dự kiến sử dụng than cám 5 có chất lượng ổn
định do các Công ty than cung ứng đến tận kho của Nhà máy hoặc thông qua ga Mỹ
Lý.
c) Nguồn điện sử dụng:
Vị trí đặt nhà máy nằm cạnh đường giao thông liên xã, khu vực đã có đường điện
cao áp 35 Kv, do vậy việc cung cấp điện sẽ được thực hiện thông qua hợp đồng sử
dụng điện giữa Nhà máy và Điện lực Nghệ an.
Bài tập nhóm lớn Nhóm 5
19
d) Nguồn lao động.
Địa điểm nhà máy đóng trên địa bàn xã Diễn Thọ – Diễn Châu – Nghệ An. Đây là
một xã thuần nông lại đông nhân khẩu, Khi Nhà máy đi vào hoạt động sẽ tuyển lao
động trong các xã của Huyện để tạo điều kiện ổn định việc làm và đời sống cho trên
110 lao động của địa phương với thu nhập bình quân xấp xỉ 1.000.000 đồng/ người/
tháng.
Công nghệ kỹ thuật:
Từ những phân tích đánh giá thị trường thu được. Việc đầu tư xây dựng một
dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng với công nghệ chế biến tạo hình và lò nung
Tuynen tiên tiến sản xuất các sản phẩm gạch xây thông dụng các loại có chất lượng
cao, đạt tiêu chuẩn Quốc gia đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng, phù
hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước là vô cùng cần
thiết.
Việc đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn Huyện
Diễn Châu – Nghệ an sẽ khai thác được tiềm năng và thế mạnh về nguồn nguyên liệu
sản xuất với trữ lượng lớn, giải quyết công ăn việc làm thường xuyên và ổn định cho
hơn 110 lao động địa phương với thu nhập bình quân gần 1.000.000
đồng/Người/tháng. Cung cấp các loại sản phẩm gạch xây, gạch chẻ, và các loại sản
phẩm theo đơn đặt hàng với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường khu vực
và các tỉnh lân cận.
- Mô tả sản phẩm:
+ Cơ cấu và chủng loại sản phẩm:
Căn cứ vào nhu cầu thị trường hiện tại và các sản phẩm đang được tiêu thụ mạnh trên
địa bàn, tập trung vào sản xuất loại sản phẩm chính là gạch xây.
STT Tên sản phẩm Kích thước
(mm)
Độ rỗng
(%)
Sản lượng
sản xuất
( viên )
Hệ số
QTC
Sản lượng
(QTC)
1 Gạch đặc 220x105x60
vậy, Nhà máy có thể chủ động trong việc sản xuất bán thành phẩm, có thời gian
ngừng, nghỉ để bảo dưỡng, máy móc thiết bị, thay thế các chi tiết nhanh hỏng.
+ Năm thứ 3 hoàn vốn và có lợi nhuận là 348.494.000 đồng.
- Ước lượng thời gian và chi phí:
+ Thời gian hoàn thành dự án: tối đa 4 tháng.
+ Xây dựng và giới thiệu sản phẩm có chi phí ước tính khoảng 3.6 tỷ đồng. Chi
phí này bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí sản xuất chung, chi phí bán
hàng, chi phí nhân công, chi phí quản lý.
- Giả định:
+ Sau khi đi vào hoạt động, năng suất dự kiến đạt từ 90 – 95 %.
+ Dự kiến sản phẩm của Nhà máy phục vụ nhu cầu xây dựng ở hai khu vực
chính với thị phần 85% tiêu thụ tại thị trường TP Vinh, 15% tiêu thụ tại thị
trường huyện Diễn Châu và các huyện phụ cận.
+ Dự kiến giá bán:
Phương án giá (
đã có thuế VAT)
Đvị Gạch đặc A Gạch đặc B Gạch lỗ A Gạch lỗ B
Tại Nhà máy đ/viên 480 440 330 300
Tại Vinh đ/viên 620 575 460 430
- Ràng buộc:
+ Các hóa đơn được tính trên cơ sở hàng tháng.
+ Giới hạn thời gian để chiếm thị phần trên thị trường là 3 tháng.
Bài tập nhóm lớn Nhóm 5
22
2. WBS:
1. Phương án địa điểm:
1.1 Tên công trình.
1.2 Địa điểm xây dựng.
Tên công việc Kí hiệu
Công việc
trước
Thời gian
hoàn thành (ngày)
Nhà bao che lò nung A - 35
Nhà chứa đất B A 6
Nhà cán kính phơi gạch C B, E 135
Nhà xưởng cơ điện D - 6
Nhà chứa than E D 7
Nhà bao che chế biến tạo hình F C 16
Nhà văn phòng G F 8
Sơ đồ PERT: Bài tập nhóm lớn Nhóm 5
24
Sơ đồ PERT các công việc con của các công việc tổng thể:
Công việc A Kí hiệu
Công việc
trước
Thời gian
hoàn thành
(ngày)
hoàn thành
(ngày)
Làm nền BT C1 _ 30
Xây dựng cột BT C2 C1 20
Xây dựng kết cấu khung thép C3 C2 60
Xây dựng máng nước BT C4 C2 10
Lợp mái kính C5 C4 15
Sơ đồ PERT:
Công việc D Kí hiệu
Công việc
trước
Thời gian
hoàn thành
(ngày)
Làm nền D1 _ 1
Xây dựng khung kiểu Tiệp D2 D1 2
Xây dựng mái lợp tôn biro xi
măng
D3 D2 1
Lắp ráp máy biến áp D4 D3 2
Sơ đồ PERT: