thẩm định dự án đầu tư nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu của ctcp cửu long – thái sơn - Pdf 10

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

SVTH: ĐIỀN CHIÊU TÀI

TÊN ĐỀ TÀI

Chuyên Ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long Xuyên, ngày 30/05/2009
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký) Người chấm, nhận xét 1 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 2 : …………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Quý thầy cô trường Đại Học An Giang nói chung cũng như quý thầy cô Khoa
Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những
kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 năm qua. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô
Nguyễn Thị Ngọc Diệp đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em
xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và những lời chúc tốt đẹp nhất.
Ban lãnh đạo Ngân hàng Quốc Tế chi nhánh An Giang, các anh, chị ở phòng tín
dụng đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt
đề tài của mình. Em xin chúc ban lãnh đạo, các anh chị trong ngân hàng dồi dào sức
khỏe và công tác tốt. Sinh Viên Thực Hiện Điền Chiêu Tài NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
D [ Ì [ E TÓM TẮT
xxxxxxxxxxxx

Đề tài thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế - Chi
nhánh An Giang nhằm đạt mục tiêu tìm hiểu quy trình thẩm đinh dự án đầu tư và cho
vay theo dự án của ngân hàng TMCP Quốc Tế, để từ đó tiến hành thẩm định dự án đầu
tư nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu của CTCP Cửu Long – Thái Sơn và đưa ra một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với ngân hàng và hiệu quả hoạt
động của công ty.
Đề tài tập trung nghiên cứu sâu vào việc thẩm định dự án đầu tư nhà máy chế
biến thủy sản xuất khẩu của CTCP Cửu Long – Thái Sơn với các vấn đề sau:
Cơ sở pháp lý và sự cần thiết đầu tư
Nghiên cứu thị trường
Các yếu tố đầu vào
Hiệu quả hoạt động và khả năng trả nợ
Phân tích độ nhạy của dự án
Đề tài nghiên cứu bao gồm các nội dung sau:
Chương I: Mở Đầu
Chương II: Cơ Sở Lý Luận
Chương III: Giới Thiệu Ngân Hàng TMCP Quốc Tế - Chi Nhánh An Giang
Chương IV: Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Chế Biến Thủy Sản Xuất
Khẩu Của CTCP Cửu Long – Thái Sơn
Chương 5: Kết Luận


2.3.2. Nội dung thẩm định 10
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 22
3.1. Quá trình thành lập và phát triển 22
3.2. Sơ đồ tổ chức 22
3.3. Một vài số liệu cơ bản của ngân hàng qua các năm 2007-2008 24
CHƯƠNG 4: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN 25
4.1. Quy trình thẩm định và cho vay theo dự án tại ngân hàng TMCP Quốc Tế -
Chi nhánh An Giang 25
4.1.1. Thu thập dữ liệu và các yêu cầu bổ sung tài liệu
25
4.1.2. Thẩm định dự án đầu tư 25
4.2. Thẩm định dự án đầu tư nhà m
áy chế biến thủy sản xuất khẩu của CTCP Cửu
Long- Thái Sơn 34
4.2.1. Giới th
iệu dự án 34
4.2.2. Cơ sở pháp lý hình thành dự án 36
4.2.3. Sự cần thiết đầu tư dự án
37
4.2.4. Thẩm định cơ sở pháp lý 37
4.2.5. Thẩm định về vấn đề kỹ thuật 37
4.2.6. Quy mô sản xuất 40
4.2.7. Công nghệ 41
4.2.8. Các yếu tố đầu vào 43
4.2.9. Thị trường tiêu thụ và đối thủ cạnh tranh 46
4.2.10. Tình hình tổ chức quản lý
48
4.2.11. Hiệu quả đầu tư và khả năng trả nợ 49
4.2.12. Phân tích độ nhạy của dự án 59
4.2.13. Phân tích yếu tố tác động đến m

H u I
# Sơ đồ:
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay của NHTM 9
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Quốc Tế_An Giang 22
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất, chế biến sản phẩm khép kín của công ty 44
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức của nhà máy chế biến thủy sản Cửu Long-Thái Sơn 48
# Biểu đồ
# Bảng biểu:
Bảng 1: Phân loại dự án đầu tư theo nhóm A 5
Bảng 2: Phân loại dự án theo nhóm B 5
Bảng 3: Phân loại dự án theo nhóm C 6
Bảng 4: Một vài số liệu cơ bản của ngân hàng TMCP Quốc Tế( năm 2007-2008) 24

Bảng 28: Bảng tóm
tắt các chỉ số tài chính 68

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
H u I

TMCP Thương mại cổ phần
DN Doanh nghiệp
CBTD Cán bộ tín dụng
KH Khách hàng
TGĐ Tổng giám đốc
GĐ Giám đốc
P. Tín dụng Phòng tín dụng
NPV (Net Present Value) Hiện giá thuần
PP (Payback Period) Thời gian thu hồi vốn
ĐHV
LT,TT,TN
Điểm hòa vốn: lý thuyết, tiền tệ, trả nợ
CTCP Công ty cổ phần
IRR (Internal Rate of Return) Tỷ suất sinh lời nội bộ
B/C (Benefit/Cost) Hệ số sinh lời
Đ Định phí
B Biến phí
DT Doanh thu thuần
N Nợ phải trả hàng năm
T Thuế thu nhập doanh nghiệp
KH Khấu hao


1.1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, An
Giang đã có những bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế và xã hội, bộ mặt tỉnh ta thay
đổi qua từng giai đoạn. An Giang không chỉ đầu tư vào nông nghiệp mà còn đầu tư vào
vào các ngành công nghiệp và dịch vụ, chẳng hạn như: đầu tư xây dựng khu công
nghiệp Bình Long, Bình Hòa, phát triển công nghiệp chế biến t
hủy sản, công nghiệp chế
biến lượng thực, thực phẩm. Ngoài ra, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nhà
máy sản xuất thức ăn cho cá, tôm và các nhà máy chế biến thủy sản, tập trung đầu tư
xây dựng và nâng cấp các cơ sở hạ tầng tại các khu du lịch trọng điểm như khu vực
Châu Đốc-Núi Sam, khu vực Núi Cấm…. Đầu tư đóng vai trò rất quan trọng trong việc
hình thành và phát triển kinh tế-xã hội. Tuy nhiên, những vấn đề đặt r
a là việc đầu tư có
sử dụng nguồn vốn đúng mục đích và mang lại hiệu quả cao, thì cần có người thẩm định
và quản lý nguồn vốn đầu tư đó. Vì những mục đích khác nhau nên dự án đầu tư thường
được thẩm định bởi nhiều quan điểm chủ đầu tư, nhà nước, ngân hàng. Trong đó, ngân
hàng đóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành bại của dự án, bởi vì ngân hàng
chính là nơi cung cấp vốn và thẩm định xem các dự án đầu tư của các doanh nghiệp có
tính khả thi hay không khả thi. Ví dụ như ngân hàng Vietinbank tài trợ 200 triệu USD
cho dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và
ngân hàng liên doanh Việt Nga tài trợ 821 tỷ đồng cho dự án xây dựng nhà máy thủy
điện Sê San 4A… để các dự án này có thể thực hiện được. Do đó, ngân hàng ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các doanh nghiệp. Ngân hàng hổ trợ
doanh nghiệp về vốn để những dự án đó trở thành hiện thực, ngân hàng luôn theo sát
các doanh nghiệp để giám sát việc sử dụng vốn vay của họ. Và thẩm định chính là công
cụ để đảm bảo việc sử vốn đúng mục đích, bảo toàn vốn cho vay đồng thời giảm thiểu
rủi ro đầu tư cho doanh nghiệp. Để hiểu rõ một dự án được thẩm định như thế nào thì
tôi chọn đề tài thẩm định dự án của ngân hàng Quốc Tế đối với dự án đầu tư nhà máy
chế biến thủy sản xuất khẩu của công ty cổ phần Cửu Long-Thái Sơn.

liệu đầu tư cơ bản, thiết bị máy móc không thay đổi để thuận tiện cho việc tính toán.
Các thông số định mức đầu vào sẽ được lấy theo mức tham khảo của các công ty
cùng ngành. Thời gian phân tích dự án là 10 năm theo yêu cầu xin vay của khách hàng.
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu là 8,34% ( theo lãi suất tiết kiệm cuối tháng
2/2009).
Thẩm định là một vấn đề rộng lớn đòi hỏi người thẩm định phải có kiến thức
rộng và kinh nghiệm thực tế, với kiến thức của một sinh viên khi thẩm định sẽ khó tránh
khỏi thiếu sót. Mong quý thầy cô và anh chị góp ý để đề tài được hoàn thiện.

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Ngọc Diệp
SVTH: Điền Chiêu Tài

3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

trường, thuần phong mỹ tục cũng như Luật pháp của Nhà nước Việt Na
m. Đồng thời
các dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng dự án.
2. Tính khoa học
Các dự án phải đảm bảo tính khoa học có nghĩa là các dự án phải hoàn toàn
khách quan.
Về số liệu thông tin phải đảm bảo tính trung thực, khách quan. Những số liệu
điều tra phải có phương pháp điều tra đúng, số mẫu điều tra phải đủ lớn… 1
Tác giả PGS.TS Phước Minh Hiệp và Th.S Lê Thị Vân Đan – Thiết lập và thẩm định dư án đầu tư –
NXB Thống kê.
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Ngọc Diệp
SVTH: Điền Chiêu Tài

4
Phương pháp tính toán phải đảm bảo tính chính xác, đảm bảo tính chất có thể so
sánh được giữa những chỉ tiêu cần so sánh. Việc sử dụng đồ thị, bản vẽ kỹ thuật phải
đảm bảo chính xác kích thước và tỷ lệ.
Phương pháp lý giải hợp lý, logic, chặt chẽ giữa các nội dung riêng lẽ của dự án.
3. Tính khả thi: là dự án phải phù hợp với điều kiện thực tế
Dự án đầu tư có tính khả thi nghĩa là dự án đầu tư phải có khả năng ứng dụng và
khai triển trong thực tế, vì vậy muốn đảm bảo yêu cầu tính khả thi thì dự án đầu tư phải
phản ánh đúng môi trường đầu tư, tức là phải được xác định trong những hoàn cảnh và
điều kiện cụ thể về môi trường, mặt bằng, vốn……
3. Tính hiệu quả
Được phản ánh thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, các chỉ tiêu thể hiện tính
khả thi về mặt tài chính và các chỉ tiêu nói lên tính hiệu quả KT-XH mà dự án đem lại.
Thông thường các dự án đảm bảo tính khoa học và tính khả thi thì sẽ đảm bảo

5

Bảng 1: Phân loại dự án đầu tư theo nhóm A
STT Loại dự án đầu tư
Tổng mức vốn
đầu tư
1
Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có
tính bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị-xã hội quan
trọng, thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới.
Không kể mức
vốn
2
Các dự án: sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc
vào quy mô vốn đầu tư.
Không kể mức
vốn
3
Các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến
dầu khí, hóa chất phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua
và đóng tàu, lắp ráp ôtô), ximăng luyện kim, khai thác chế
biến khoáng sản, các dự án giao thông: cầu cảng biển, cảng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.
Trên 400 tỷ đồng
4
Các dự án: thủy lợi giao thông (khác điểm 3), cấp thoát
nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật linh kiện sản
xuất các thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết
bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu bưu chính
viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, đường


6
STT Loại dự án đầu tư
Tổng mức vốn
đầu tư
2
Các dự án: thủy lợi giao thông (khác điểm 1), cấp thoát
nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật linh kiện sản
xuất các thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dược, thiết
bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu bưu chính
viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, đường
giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi
tiết được duyệt.
Từ 20 đến 200 tỷ
đồng
3
Các dự án hạ tầng của đô thị mới, các dự án: công nghiệp
nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông lâm thủy sản.
Từ 15 đến 100 tỷ
đồng
4
Các dự án: y tế, văn hóa, phát thanh, truyền hình dân dụng,
kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và
các dự án khác.
Từ 7 đến 75 tỷ
đồng

Bảng 3: Phân loại dự án theo nhóm C

Dưới 7 tỷ đồng
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Ngọc Diệp
SVTH: Điền Chiêu Tài

7

2.2. Các khái niệm về thẩm định dự án đầu tư
2.2.1. Khái niệm
2

Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét, đánh giá một cách khách quan,
khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thực
hiện và hiệu quả của dự án, để từ đó ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ
vốn cho dự án.
Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá các nội dung cơ bản của dự án một cách
độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắc
cho hoạt động đầu tư có hiệu quả. Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để
các đơn vị, cơ sở, cơ quan có thẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư, cho phép
đầu tư hoặc tài trợ cho dự án.
2.2.2. Mục đích và yêu cầu của thẩm định dự án dầu tư
3

• Mục đích
Mục đích của thẩm định dự án đầu tư nhằm chọn dự án có tính khả thi cao. Bởi
vậy, mục đích cụ thể được đặt ra cho công tác thẩm định dự án đầu tư là:
1. Đánh giá tính hợp lý của dự án: tính hợp lý được thể hiện ở từng nội
dung và cách thức tính toán của dự án.
2. Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem xét trên
hai phương diện: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
3. Đánh giá khả năng thực hiện của dự án: Đây là mục đích hết sức quan

của địa phương, và các quy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây
dựng hiện hành của nhà nước.
2. Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án, tình hình
và trình độ kinh tế chung của địa phương, đất nước và thế giới. Nắm vững tình hình sản
xuất – kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp, các quan hệ tài chính – kinh
tế tín dụng của doanh nghiệp hoặc của chủ đầu tư khác ), với ngân hàng và ngân sách
nhà nước.
3. Biết khai thác số liệu trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp ( hoặc
của chủ đầu tư ), các thông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của
doanh nghiệp ( hoặc của chủ đầu tư ), từ đó có thêm căn cứ để quyết định đầu tư hoặc
cho phép đầu tư.
4. Biết xác định và kiểm tra được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật quan trọng
của dự án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức
kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định.
5. Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện nội dung dự án, có sự phối
hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia trong và ngoài ngành có liên
quan ở trong và ngoài nước.
6. Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ.
7. Thường xuyên hoàn thiện quy trình thẩm định, phối hợp và phát huy
được trí tuệ tập thể.
2.2.3. Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư
5

Một là, thông qua thẩm định giúp ta xác định lợi ích và tác hại của dự án của dự
án khi cho phép đi vào hoạt động trên các lĩnh vực: pháp lý, thị trường, kỹ thuật – công
nghệ, mội trường, tài chính, và lợi ích kinh tế - xã hội.
Hai là, giúp cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án đối
với quy hoạch phát triển chung của ngành, của địa phương, hay của vùng và cả nước.
Ba là, giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được phương án đầu tư tốt nhất: các chuyên
gia trong hội đồng thẩm định ở nhiều lĩnh vực khác nhau của dự án nên họ sẽ giúp cho

đầu tư
CBTD tiếp nhận hồ sơ
từ khách hàn
g
GĐ Chi nhánh đề nghị
(3)
(1)

2.3. Quy trình và nội dung công tác thẩm định của ngân hàng thương mại
6

2.3.1. Quy trình
Công tác thẩm định được thực hiện theo một quy trình bao gồm 5 bước như sau:
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay của NHTM • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu xin vay, khách hàng sẽ nộp vào Ngân hàng đơn xin vay trình bày
rõ lý do xin vay và các hồ sơ, tài liệu dùng thuyết minh cho việc vay vốn. Cán bộ tín
dụng sẽ trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng và yêu cầu khách hàng liên hệ với ngân hàng
vào một ngày xác định để trả lời về việc xin vay của khách hàng. Các tài liệu, giấy tờ
Ngân hàng, yêu cầu gồm có:
Đơn xin vay
Quyết định thành lập doanh nghiệp
Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng
Bảng tổng kết tài sản.
Báo cáo tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh.

• Bước 4 :Xét duyệt cho vay
Giám đốc chi nhánh chỉ xét duyệt cho vay nếu có đủ chỉ ký của cán bộ tín dụng
và trưởng phòng tín dụng trong phạm vi 5 ngày và trong phạm vi phát quyết ( đói với
các món vay trung hạn Giám đốc chi nhánh có quyền xét duyệt cho vay trong mức thẩm
quyền phán quyết). Trong trường hợp món vay vượt quá mức phán quyết, Giám đốc chi
nhánh phải gửi hồ sơ và tờ trình lên Giám Đốc để xét duyệt. Khi nhận hồ sơ và tờ trình
của Giám đốc chi nhánh. Tổng giám đốc phải xét duyệt và quyết định cho vay trong
thời hạn hợp lý.
2.3.2. Nội dung thẩm định
• Phân tích sự cần thiết và tính khả thi của dự án đầu tư
1. Sự cần thiết và hiệu quả của đầu tư
Trước tiên, cán bộ tín dụng cần phải thẩm định cơ sở pháp lý của dự án: Luận
chứng kinh tế kỹ thuật có được cấp thẩm quyền phê duyệt, các hợp đồng thương mại,
giấy phép nhập khẩu của bộ thương mại, các quy định phê duyệt của các cấp chủ quan,
các văn bản liên quan cần thiết khác.
Mục tiêu của dự án có được sự cần thiết hay không? Có phù hợp với chủ trương
của nhà nước hay không? Mục tiêu nào là trọng tâm của dự án.
Cần đánh giá cung cầu sản phẩm hiện tại, dự báo nhu cầu sản phẩm trong tương
lai( khu vực – trong nước – ngoài nước nếu có dự kiến xuất khẩu) về số lượng, chất
lượng, giá cả…Nguồn cung ứng hiện tại dự báo mức độ gia
tăng cung cấp trong tương
lai, sự thiếu hụt so với thị trường.
Đánh giá tình hình sử dụng, điều kiện mà khả năng huy động năng lực của các
cơ sở hiện có trong ngành và vùng lãnh thổ. Cân đối giữa năng lực và nhu cầu sản phẩm
theo ngành và vùng lãnh thổ. Chọn phương án sản phẩm và xác định năng lượng công
trình cần đầu tư.
Sau khi dự án đầu tư được thực hiện sẽ có đó
ng góp gì cho các mục tiêu: gia
tăng thu nhập cho nền kinh tế và doanh nghiệp; khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài
nguyên và cơ sở vật chất đã có tạo công ăn việc làm.


Tổng
tồn kho
đầu kỳ
+
Tổng
sản
phẩm
sản
xuất
trong
nước
+
Tổng
nhập
khẩu
+
Tổng
xuất
khẩu

2. Xác định nhu cầu thị trường trong tương lai khi dự án đi vào hoạt
động
Xác định số lượng (hoặc trị giá sản phẩm) đã tiêu dùng trong 3 – 5 năm gần đây
để tìm quy luật biến động nhu cầu trong tương lai bằng cách xác định tốc độ tăng trưởng
bình quân.
Nhu cầu tiêu
thụ năm sau
=
Lượng tiêu thụ

trọng vì giá trị chuyển giao công nghệ thường kèm theo máy móc thiết bị, điều này sẽ
làm cho công nhân Việt Nam tiếp cận được với nền công nghệ hiện đại.
b. Liệt kê thiết bị, xuất xứ thiết bị, tính hợp lý thiết bị và sản lượng
dự kiến
Nguyên tắc lựa chọn máy móc thiết bị: máy móc thiết bị phải phù hợp với công
nghệ đã lựa chọn, công suất máy móc thiết bị phải đảm bảo công suất thiết kế, máy móc
thiết bị phải đảm bảo điều kiện làm việc phù hợp như sử dụng nguyên vật liệu phù hợp,
sử dụng nguồn điện tự động như điện, khí, dầu, một cách phù hợp. Công suất thiết kế
của máy móc thiết bị là công suất đạt được trong điều kiện làm việc mong muốn bình
thường là xác định trước số ngày làm trong một năm và số giờ làm việc trong một ca.
Công suất máy móc thiết bị được tính như sau:
CSTK
(100%
1 năm)
=
CSTK
1 giờ
*
Số giờ
làm
việc
trong 1
ca
*
Số ca
làm
việc
trong 1
ngày
*

hiện tại là bao nhiêu? So sánh với giá bán các sản phẩm tiêu thụ trên thị trường. Xu
hướng biến động giá cả trong tương lai là thuận lợi hay bất lợi?
Để có thể đánh giá được chính xác khả năng biến động giá cả, cần thu thập và
phân tích số liệu thống kê và giá cả của sản phẩm trong những năm trước đó, kết hợp
với việc tham khảo các số liệu về cung / cầu sản phẩm trên thị trường quốc tế và trong
nước, xác định quy luật biến động của giá cả để ước tính cho tương lai.
Giá bán sản phẩm cao hay thấp gắn liền với chất lượng sản phẩm, uy tín, thương
hiệu của sản phẩm. Kinh nghiệm cho thấy các sản phẩm mang tên chính của hãng sản
xuất uy tín trên thế giới thường có lợi thế về giá cả và khả năng tiêu thụ.
¾ Xác định khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong năm
Sau khi đã xác định được công suất, ta xác định được sản lượng sản xuất ra
trong năm kế hoạch, ước tính tỷ lệ tồn kho cuối kỳ, ước tính được sản lượng tiêu thụ
trong năm kế hoạch.
¾ Xác định doanh số tiêu thụ trong năm kế hoạch
Doanh số tiêu thụ = đơn giá bình quân x khối lượng sản phẩm tiêu thụ.
Hoặc:
Doanh số tiêu thụ =
i
n
i
i
QP

= 1

P
i
: Đơn giá sản phẩm loại I
Q
i

khẩu và khi nhập khẩu phải chú ý đến mức dự trữ nguyên liệu ( đối với nhập khẩu thời
gian dự trú nguyên liệu phải được dự trữ trong vùng từ 6 đến 12 tháng. Nguồn cung cấp
nguyên liệu có ổn định hay thường bị biến động.
4. Lực lượng lao động
Lực lượng lao động ( cán bộ kỹ thuật công nhân ), của công ty có đảm bảo vận
hành máy móc, thiết bị hay không, trường hợp mua thiết bị cùng với quy trình công
nghệ, bí mật công nghệ cần xem xét, bắt trước việc đào tạo và vận hành.
5. Các điều kiện phục vụ và phụ trợ cho sản phẩm
Các điều kiện phụ trợ giữ một yếu tố quan trọng đóng góp vào khả năng sản xuất
của dự án thường bao gồm: việc cung cấp nước và năng lượng, vấn đề chất thải và vệ
sinh môi trường, vấn đề bảo vệ môi trường trước hết cần phải giải quyết bằng biện pháp
áp dụng những công nghệ không hoặc ít gây ra ô nhiễm môi trường.
• Thẩm định về phương diện tài chính
1. Kiểm tra việc tính toán vốn đầu tư
Vốn đầu tư xây lắp: thường được ước tính trên khối lượng xây dựng và đơn giá
xây lắp bình quân. Việc kiểm tra cần được tiến hành từ việc xác định khối lượng xây lắp
cần thiết theo các tiêu chuẩn thiết kế. Thiết bị: kiểm tra theo danh mục và giá mua chi
phí vận chuyển bảo quản ( theo quy định của nhà nước về giá thiết bị và chi phí). Nếu
loại thiết bị không được quy định thì cần tham khảo các tài liệu khác nhau. Đối với các
thiết bị nhập được tính theo giá CIF trong hợp đồng và các chi phí kèm theo.
Vốn thiết kế cơ bản khác: tính theo quy định hiện hành của nhà nước.
2. Kiểm tra cơ cấu nguồn vốn
Cơ cấu theo thành phần thiết bị, xây lắp. Tỷ lệ vốn thiết bị cao thường cao là
hợp lý. Dự án đầu tư mới hoặc mở rộng sản xuất vốn thiết bị khoảng 60% tổng mức đầu
tư. Đầu tư chiều sâu thường có tỷ lệ cao hơn. Tuy nhiên, khi xem xét cần linh hoạt theo
tính chất và điều kiện cụ thể dự án.
Cơ cấu vốn đồng Việt Nam và ngoại tệ: lưu ý đến yếu tố tỷ giá để việc tính hiệu
quả được chính xác. Cơ cấu nguồn và khả năng nguồn vốn hợp pháp: vay ngân sách nhà
nước, vay nước ngoài, huy động của dân.
Đối với dự án đầu tư bằng vốn tín dụng, nguồn vốn hiện nguyên tắc bổ sung ( sau khi đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status