Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
Dự án đầu t xây dựng nhà máy
chế biến gỗ và sản xuất hàng nội thất xuất khẩu
1.1 Giới thiệu chủ đầu t:
- Tên chủ đầu t: công ty TNHH phú đạt - Hoà bình
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Phú Đạt - Hoà Bình
- Số đăng ký kinh doanh: 25.02.000224.
- Địa chỉ trụ sở chính: xã Tiến Xuân huyện Lơng Sơn - Hoà Bình.
- Ngời đại diện: ông Kiều Đăng Ninh Chức vụ: Giám đốc công ty
- Điện thoại: 018 820 428 Fax: 018 820 426
- Số tài khoản: 45510000007361 tại Ngân hàng ĐT&PT Hoà Bình
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Mua bán, xuất nhập khẩu lâm sản.
+ Sản xuất, gia công, mua bán đồ mộc dân dụng, thủ công mỹ nghệ.
+ Trồng rừng.
+ Xây dựng các công trình dân dụng.
+ Kinh doanh xăng dầu.
Ch ơng I
Những CĂN Cứ đầu t mở rộng Dự áN
1. Căn cứ pháp lý
Dự án đầu t XD nhà máy chế biến gỗ và sản xuất hàng nội thất xuất khẩu tại
xã Tiến Xuân huyện Lơng Sơn tỉnh Hoà Bình của công ty TNHH Phú Đạt đợc
lập dựa vào các căn cứ sau:
- Luật khuyến khích đầu t trong nớc (sửa đổi) số 03/1998/QH10 ngày
20/02/1998.
- Nghị định số 51/1999 NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật khuyến khích đầu t trong nớc (sửa đổi) số03/1998/QH10 ngày
20/02/1998.
- Nghị định số 35 ngày 29/03/2002 về việc sửa đổi bổ sung danh mục A,B và C
ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ - CP.
- Luật doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12/06/1999 và các văn bản hớng
+ Dăm gỗ tre băm : 1000 tấn/năm
+ Gỗ cốt pha thành khí: 8.500m
3
/năm
+ Khuôn cửa các loại: 1.200m
3
/năm
+ Sản phẩm mộc dân dụng: 2000sp/năm
+ Sản phẩm mộc cổ truyền và hàng mỹ nghệ 600sp/ năm
- Công nghệ, thiết bị: Dự án sử dụng hệ thông máy móc thiết bị đợc sản xuất từ
Đài Loan và ITALIA.
Địa điểm thực hiện: Khu đất có diện tích khoảng 7,0 ha thuộc xóm Miễu và
xóm Chùa - Quê Vải - xã Tiến Xuân huyện Lơng Sơn tỉnh Hoà Bình.
- Quy mô đầu t: các hạng mục đầu t:
* Địa điểm tại xóm Miễu: Công ty TNHH Phú Đạt đầu t xây dựng các hạng
mục:
- Siêu thị đồ gỗ 3 tầng diện tích chiếm đất khoảng 1200 m
2
2
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
- Văn phòng làm việc 3 tầng diện tích chiếm đất khoảng 500 m
2
- Nhà kho diện tích chiếm đất khoảng 900 m
2
- Sân thể thao cho CBCNV khoảng 2600 m
2
- Nhà ở cho CBCNV 3 tầng diện tích chiếm đất khoảng 1800 m
2
- Nhà ăn cho CBCNV khoảng 500 m
2
- Vốn đầu t: 50.000.000.000 đ ( Năm mơi tỷ đồng)
- Nguồn vốn tự có và huy động của doanh nghiệp
- Tiến độ thực hiện : Ngay sau khi hoàn tất việc giải phóng mặt bằng và giao đất của
các cấp có thẩm quyền, thời gian hoàn thành Dự án đa vào sử dụng dự kiến vào Quý
IV năm 2008.
2- Kết quả bớc đầu thực hiện dự án đầu t xây dựng cơ sở sản xuất chế biến
lâm sản và đồ mộc tại xóm Miễu xã Tiến Xuân huyện Lơng Sơn .
- Phối hợp với chính quyền địa phơng tổ chức kiểm đếm tài sản, thực hiện đền
bù, giải phóng mặt bằng theo qui định của Nhà nớc. Đến ngày 24/05/2005 hoàn tất
việc giao nhận đất và ký hợp đồng thuê đất với Sở tài nguyên và Môi trờng với diện
tích thực tế là 9.731,5 m
2
- San lấp, tạo mặt bằng xây dựng với khối lợng đào đắp 15.000 m
2
đất giá trị
tiền thực hiện 450 triệu đồng.
3
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
- Xây lắp xong các hạng mục: Kè, tờng rào, hệ thống thoát nớc, nhà bảo vệ
với giá trị thực tế là 300 triệu đồng.
- Xây lắp xong thiết bị 2 nhà xởng sản xuất có diện tích 2.000 m
2
, với giá trị
thực hiện 1.600 triệu đồng.
- Xây dựng xong nhà văn phòng làm việc có diện tích xây dựng 500 m
2
với giá
trị thực hiện 900 triệu đồng.
- Xây dựng và lắp đặt lò sấy có diện tích 250 m
2
4
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
ợng sản phẩm phải tốt, mẫu mã hàng hoá phải đẹp, cơ sở sản xuất cũng đòi hỏi phải
đảm bảo vệ sinh môi trờng, an toàn trong lao động.
Xuất phát từ những căn cứ trên thì việc đầu t mở rộng dự án sản xuất chế biến
lâm sản và đồ mộc thành Nhà máy chế biến gỗ, sản xuất hàng nội thất xuất khẩu là
rất cần thiết đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty.
4- Mục tiêu dự án:
Dự án đầu t XD Nhà máy chế biến gỗ và sản xuất hàng nội thất xuất khẩu là
dự án đầu t mở rộng từ cơ sở sản xuất chế biến lâm sản và đồ mộc nhằm đạt đợc các
mục tiêu sau:
Đầu t mở rộng và bổ sung về cơ sở vật chất nhằm đa dạng hoá các sản phẩm để
đáp ứng nhu cầu sản phẩm nội thất và gỗ xây dựng ngày càng cao của thị trờng trong
nớc và thị trờng thế giới.
Đầu t xây dựng thêm nhà xởng sản xuất, lò sấy, máy móc thiết bị sản xuất
đồng bộ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh môi trờng và an toàn trong lao động, cải
thiện điều kiện làm việc của ngời lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động của dự án.
Tạo việc làm và nâng cao đời sống cho ngời lao động tại điạ phơng và các
vùng lân cận, tăng thu nhập cho doanh nghiệp và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà
nớc.
Ch ơng II
Lựa chọn hình thức đầu t, nội dung đầu t
1. Hình thức đầu t :
Dự án đầu t XD Nhà máy chế biến gỗ và sản xuất hàng nội thất xuất khẩu là
Dự án đầu t mở rộng từ cơ sở sản xuất chế biến lâm sản và đồ mộc.
2. Nội dung đầu t :
- Nhà máy chế biến gỗ và sản xuất hàng nội thất xuất khẩu đợc đầu t với các nội
dung chủ yếu sau:
- Về không gian thuê đất, mở rộng mặt bằng sản xuất, xây dựng nhà xởng sản xuất,
nhà làm việc và điều hành sản xuất, nhà kho, bãi tập kết nguyên liệu và thành phẩm,
- Xởng lắp giáp hoàn thiện 1 tầng diện tích chiếm đất khoảng 6000m
2
- Xởng sấy 1 tầng diện tích chiếm đất khoảng 2100 m
2
- Nhà ăn ca 1 tầng diện tích chiếm đất khoảng 600m
2
- Nhà gara xe ôtô, xe máy diện tích chiếm đất khoảng 2000 m
2
- Nhà thờng trực diện tích chiếm đất khoảng 100 m
2
- Nhà tắm vệ sinh diện tích chiếm đất khoảng 250 m
2
- Trạm biến áp ,
Quy mô diện tích đất của hạng mục cây xanh, sân phơi và đờng giao thông sẽ
đợc điều chỉnh cho phù hợp với diện tích đất thực tế sau khi thực hiện đo vẽ ngoài
thực tế.
Ch ơng III
Địa điểm đầu t và phơng án giải phóng mặt bằng
1.Lựa chọn địa điểm
Dự án đầu t cơ sở sản xuất, chế biến lâm sản và đồ mộc đã đợc thực hiện đầu t
tại xóm Miễu, xã Tiến Xuân, huyện Lơng Sơn tỉnh Hoà Bình trên khuôn viên đất
9.731,5 m2;
Khu đất dự kiến thực hiện Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ và sản xuất hàng
nội thất xuất khẩu gần liền kề với khu vực Dự án giai đoạn một ( cách một con
suối nhỏ và một khu vực cách khoảng 4.5 km) với những đặc trng về địa điểm nh sau:
a.Vị trí địa lý và giới hạn khu đất:
* Khu đất giáp gianh với dự án:
6
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
Khu đất xây dựng có diện tích khoảng 1,8 ha tại xóm Miễu xã Tiến Xuân
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 20,70C
+ Độ ẩm không khí trung bình năm : 89%
+ Lợng ma trung bình năm : 1893mm
d. Địa chất công trình, địa chấn, địa chất thuỷ văn:
7
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
- Địa chất công trình chung của khu vực có cơng độ khá cao và ổn định
R>2km/cm2.
- Địa chấn: khu vực xã Tiến Xuân Lơng Sơn Hoà Bình nằm trong vùng
động đất cấp 8 ( tài liệu viện khoa học Việt Nam)
- Địa chất thuỷ văn:
Nằm trong vùng phát triểm hỗn hợp, nớc ngầm kém phong phú.
- Địa chất khoáng sản: khu vực quy hoạch không có các điểm mỏ, quặng.
- Bên cạnh khu vực nghiên cứu có một nhánh suối chảy qua. Đây là nhánh suối
nhỏ thờng đợc sử dụng để cung cấp nớc tới và tiêu nớc cho khu ruộng. Vào mùa ma
khi có ma to có thể gây ngập hai bên bờ suối vì lòng suối rất nhỏ nhng rút nhanh.
2. Hiện trạng điạ điểm khu vực:
Trong khu vực thiết kế chủ yếu là khu ruộng trũng không có hộ dân sinh sống.
Dân số xung quanh khu vực chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, còn lại là thơng
mại dịch vụ dạng cá thể.
Không có các công trình công cộng, cây xanh và các công trình thể dục thể
thao.
Các Dự án chuẩn bị đầu t có liên quan: Đờng cao tốc Láng Hoà Lạc kéo dài,
Đờng đi qua phía tây nam khu đất xây dựng. Phía bên kia đờng cao tốc có đờng ống
dẫn nớc từ nhà máy nớc Kỳ Sơn cung cấp nớc sạch cho Hà Nội và cho chuỗi đô thị
Xuân Mai Hoà Lạc Sơn Tây và Dự án khu biệt thự nhà vờn của Công ty TNHH
Xuân Cầu, khu đô thị mới Tiến Xuân - Đông Xuân.
Đây là khu vực nông thôn, kinh tế nông lâm nghiệp, làng xóm tha thớt, cơ sở
hạ tầng nghèo nàn, cơ sở vật chất thiếu thốn, thích hợp cho việc xây dựng nhà máy
chế biến gỗ và sản xuất hàng nội thất xuất khẩu.
Mọi tranh chấp khiếu nại về đền bù phải đợc giải quyết kịp thời.
Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc quyết định đền bù thiệt hại, đơn
khiếu nại sẽ không đợc chấp nhận.
Trong khi chờ giải quyết khiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định di chuyển để
giải phóng mặt bằng giao đất đúng thời gian quy định của UBND tỉnh.
a.Tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng:
Thành lập hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng và tổ t vấn giúp việc cho Hội
đông.
Thành phần Hội đồng GPMB và tổ t vấn gồm đại diện của địa phơng, đại diện
một số ban nghành chức năng của tỉnh và đại diện chủ đầu t.
b. Hoạt động của Hội đồng đền bù GPMB:
- Sau khi có quyết định thành lập hội đồng đền bù GPMB, Hội đồng sẽ tiến
hành họp và phân công nhiệm vụ các thành viên và thành lập tổ t vấn. Tổ t vấn có
nhiệm vụ:
+ Điều tra xác minh lập hồ sơ từng lô đất, từng công trình, số hộ dân, nhân
khẩu
+ Tính toán chi tiết khối lợng và số tiền đền bù cho từng đối tợng cụ thể. Lập
bảng khối lợng và số tiền đền bù.
+ Trên cơ sở kế hoạch, tiến độ thực hiện Dự án và phơng án đền bù kết hợp với
điều tra thực tế, tổ công tác sẽ xây dựng phơng án chi tiết về đền bù, giải phóng mặt
bằng đúng theo chế độ chính sách trình UBND tỉnh phê duyệt.
9
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
- Kinh phí đền bù GPMB do Chủ đầu t cấp theo tiến độ trong phơng án chi tiết
về đền bù giải phóng mặt bằng đã đợc UBND tỉnh phê duyệt
Ch ơng IV
Chơng trình và các yếu tố cần đáp ứng
1- Lựa chọn quy mô, công suất
Với quy mô đầu t nh mô tả trên, dự kiến Dự án sẽ sản xuất các sản phẩm với
công xuất nh sau:
10
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
Gần khu vực Dự án có đờng ống cấp nớc từ nhà máy nớc Kỳ Sơn cung cấp cho
Hà Nội và chuỗi đô thị Xuân Mai- Miéu Môn- Sơn Tây. Sau khi đờng ống cấp nớc
trên đi vào khai thác dự án sẽ sử dụng nớc từ nguồn cung cấp này.
c.Cấp điện
Hiện trạng điện: Công ty đã đầu t xây dựng một trạm biến áp có dung lợng 560
KVA và đợc cấp nguồn từ trạm 110/35/22 KV Lơng Sơn.
Công xuất tính toán toàn bộ dự án khoảng 2000 KW.
Giải pháp cấp điện: Cải tạo trạm biến áp đã đầu t thành trạm biến áp có dung lợng
560 KVA.
d.Thị trờng tiêu thụ;
Sản phẩm của Dự án là đồ gỗ sẽ đợc tiêu thụ tại thị trờng trong nớc và có một khối l-
ợng lớn để xuất khẩu.
3. Công nghệ và máy móc thiết bị:
a. Công nghệ sản xuất;
Lắp đặt các dây truyền chế biến gỗ và sản xuất đồ nội thất xuất khẩu tự động
và bán tự động; gồm các thiết bị cụ thể:
- Máy ca nghiêng trục: dùng để phách gỗ đã qua sử lý theo chiều dài mong
muốn. Trục lỡi ca nghiêng đợc 45
0
nên có thể sử dụng để cắt góc cắt mòi.
- Máy ca lọng: Sử dụng để vanh các chi tiết cong nh huỳnh, đai, đố cửa.
- Máy ca đu: Dùng để cắt pha gỗ chính xác các chi tiết, có thể cắt ngang, cắt
chéo, xẻ dọc hoặc soi rãnhnhờ các khớp quay có kết cấu rất hợp lý trên máy, cành
tay đòn quay 45
0
sang trái hoặc sang phải, đầu môtơ nghiêng đợc từ 0 180
0
và từ 0
mộng dơng đã tạo ra.
-Máy trà nhám thùng tự động: Dùng để đánh phẳng bề mặt của sản phẩm.
- Máy trà nhám góc, cạnh, chà nhám cong, thùng: có tác dụng đánh nhẵn các
cạnh của sản phẩm, đánh các đờng cạnh cong mà máy trà nhám thẳng không làm đ-
ợc.
- Máy đánh mộng hai đầu, máy cắt phay hai đầu, máy bào 4 mặt 7 trục.
- Máy mài dao phẳng: Dùng để mài các dao phẳng chạy trên máy bào nh: Dao
bào thẩm, dao bào cuốn.
- Máy mài dao đa năng: Dùng mài các lỡi ca, dao hợp kim nh: Dao bào 4 mặt,
dao huỳnh, dao cửa.
b- Danh mục máy móc thiết bị:
TT Tên máy Nớc sản xuất Số lợng Ghi chú
1 Máy phay một trục Đài Loan 04
2 Máy phay trục đứng có bàn trợt Đài Loan 04
3 Máy làm mộng Finger Đài Loan 04
4 Máy phay cao tốc Đài Loan 04
5 Máy bào hai mặt có hiển thị số Đài Loan 04 Máy chính
6 Máy làm mộng một đầu Đài Loan 04
7 Máy trà nhám thùng 60 Đài Loan 04 Máy chính
8 Máy mài dao thẳng Đài Loan 04
12
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
9 Máy mài dao cụ hợp kim Đài Loan 04
10 Máy làm mộng ovan âm thẳng
Đài Loan hoặc
Italia
04 Máy chính
11 Máy cắt chốt Đài Loan 04
12 Máy đục mộng cửa chớp Đài Loan 04
13 Máy bào bốn nhỏ bốn trục dao Đài Loan 04
30 Máy sơn lót hai mặt kiều rulô Đài Loan 04
31 Máy sơn phue bề mặt kiểu rulô Đài Loan 50
32 Máy sấy UV Đài Loan 50
33 Thiết bị sấy sơn Đài Loan 04
34 Hệ thống băng chuyền Đài Loan 04
35 Công đoạn lắp ráp, hoàn thiện, đóng gói Đài Loan 04
36 Dây truyền lắp ráp sản phẩm dạng hộp Đài Loan 08
37 Máy lắp ráp sản phẩm dạng tấm Đài Loan 100
38 Hệ thống đóng gói Đài Loan 03
39 Tháp thu hồi bụi sơn Đài Loan 04
40 Bộ gia nhiệt phòng sấy Đài Loan 08
41 Súng phun sơn Đài Loan 30
42 Bơm sơn Đài Loan 04
43 Hệ thống hút bụi tổng Đài Loan 04
44 Hệ thống điện tổng Đài Loan 04
45 Hệ thống khí nén trung tâm Đài Loan 04
46 Xe nâng kích tay Đài Loan 20
47 Súng bắn đinh vặn vít, máy mài cầm tay Đài Loan 100
48 Máy mài dao đa năng Đài Loan 03
49 Máy mài dao phẳng không chân Đài Loan 03
50 Hệ thống hàn mài cán lỡi ca vòng Đài Loan 04
51 Máy ca Panen CNC Đài Loan 04
52 Máy ca Panen đẩy tay Đài Loan 04
53 Máy dán cạnh lớn Đài Loan 04
14
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
54 Máy dán cạnh nhỏ Đài Loan 04
55 Máy khoan dàn Đài Loan 04
56 Máy nén khí Đài Loan 04 Máy chính
57 Hệ thống hút phoi Đài Loan 04
15
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
73 Máy phay chép hình Đài Loan 03
74 Máy tubi một trục có bàn trợt Đài Loan 03
75 Máy tubi ba trục có bàn trợt Đài Loan 03
76 Máy tubi hai trục Đài Loan 04
77 Máy làm mộng đa năng Đài Loan 04 Máy chính
78 Máy đục mộng vuông Đài Loan 05
79 Máy làm mộng ovan dơng Đài Loan 03 Máy chính
80 Máy làm mộng ovan âm Đài Loan 04
81 Máy làm mộng ovan dơng đa đầu Đài Loan 04 Máy chính
82 Máy khoan ngang 6 đầu Đài Loan 04
83 Máy khoan đứng 12 đầu Đài Loan 04
84 Máy khoan đứng một đầu Đài Loan 03
85 Máy cắt phay hai đầu băng tải Đài Loan 04 Máy chính
86 Máy khoan trung gian (2.5) Đài Loan 04
87 LC Auto feetding Đài Loan 04
88 Trung tâm gia công CNC Đài Loan 04
89 Khoan nhiều lỗ hàng dọc Đài Loan 04
90 Máy trà nhám thùng 1100+1300 mm Đài Loan 04 Máy chính
91 Máy bào thẩm Đài Loan 04
92 Máy ca lọng (hoặc vanh) Đài Loan 05
93 Máy ca cắt phay hai đầu( các loại) Đài Loan 04
94 Máy ca đu Đài Loan 04
95 Máy trà nhám chi tiết cong Đài Loan 02
96 Máy trà nhám song tròn Đài Loan 02
16
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
97 Máy tuốt tròn Đài Loan 02
98 Máy khoan ngang các loại Đài Loan 03
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
đô thị mới Đông Xuân Hoà Lạc( Đồ án QHCT do Viện QHĐTNT- Bộ xây dựng
tháng 3-2002- đã đợc Bộ xây dựng phê duyệt)).
+ Tổng khối lợng đào đắp toàn khu khoảng: m
3
+ Trong Dự án này,để đảm bảo giải pháp san nền nh trình bày ở trên sẽ phải
xây dựng kè tờng chắn bằng đá, có chiều cao từ cốt nền từ 1,6 đến 1,8m, có lan can
tay vịn đợc tạo dáng đẹp, khối lợng kè tờng chắn khoảng m
3
.
+ Các hạng mục đầu t mở rộng tỏ chức không gian kiến trúc và giải pháp kỹ
thuật.
Tổ chức không gian;
+ Trên diện tích khoảng 7,0 ha mở rộng sẽ đợc bố trí quy hoạch các mục phục
vụ sản xuất và các công trình phụ trợ một cách hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Cơ sở đợc thiết kế, quy hoạch đảm bảo những yêu cầu sau:
- Tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch, đảm bảo tính liên hoàn giữa các
khâu trong quá trình sản xuất, giao thông thuận tiện, đáp ứng các yêu cầu về nớc, xử
lý nớc thải, phòng cháy chữa cháy.
- Diện tích khai thác sử dụng tối đa và hợp lý, tránh lãng phí, bỏ hoang hoá
hoặc đầu t sai mục đích.
- Thiết kế lắp đặt các trang thiết bị( hệ thống cấp thoát nớc, hệ thống phòng
chống cháy nổ, hệ thống đèn chiếu sáng, thu gom rác thải, khu vệ sinh ) một cách
hợp ly nhất, đảm bảo tính thông thoáng, vệ sinh.
- Tiêu chuẩn môi trờng về số lợng cây xanh, không khí tạo cảm giác trong
lành, gần gũi với thiên nhiên. Đáp ứng yêu cầu mỹ quan, đảm bảo yêu cầu vệ sinh
môi trờng và cảnh quan nh sau:
+ Mở đờng liên cận vào khu dân c rộng, xung quanh khu vực có xây dựng tờng
và cổng đi lại; một cổng chính và một cổng phụ.
- Nhà ăn ca 1 tầng diện tích chiếm đất khoảng 600 m
2
- Nhà gara xe ôtô, xe máy diện tích chiếm đất khoảng 2000 m
2
- Nhà thờng trực diện tích chiếm đất khoảng 100 m
2
- Nhà tắm vệ sinh diện tích chiếm đất khoảng 250 m
2
- Trạm biến áp ,
- Cửa hàng xăng dầu
- Cây xanh đờng giao thông nội bộ và sân bãi để nguyên liệu.
- Bể phòng cháy diện tích chiếm đất khoảng 1000 m
2
.
- Kho để nguyên liệu diện tích chiếm đất khoảng 3000 m
2
(Có sơ đồ quy hoạch kèm theo)
Giữa các mục xây dựng đợc quy hoạch làm sân phơi, đờng giao thông, cây
xanh.
( Có bản vẽ quy hoạch mặt bằng tổng thể kèm theo)
b. Giải pháp mỹ thuật
- Nhà xởng nhà kho đợc xây dựng có kiểu dáng công nghiệp, kết cấu bằng
khung thép, lợp mái tôn, chiều cao trên 6 mét, nền nhà cao 3 mét, tờng đổ bê tông.
Xung quanh có đờng bê tông, tờng bao quanh,có hệ thống thông gió, ánh sáng đảm
bảo, thông thoáng phù hợp với các điều kiện sản xuất, dự trữ, bảo quản hàng hoá.
Mái nhà đợc làm hệ thống chống sét, có máng thoát nớc ma đa xuống hệ thống thoát
nớc ngầm xung quanh nền phía ngoài tờng, cụ thể:
+ Móng nhà kết cấu bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
+ Khung nhà sử dụng dàn thép cờng độ cao do ZAMIL sản xuất, tấm lợp tôn
zilcalum dày 0,5mm.
a.Một số đặc điểm của quá trình sản xuất tác động đến môi trờng.
Quá trình sản xuất của sản xuất, chế biến lâm sản và đồ mộc gồm có một số
yếu tố tác động đến môi trờng nh sau :
- Chất thải rắn : Chất thải rắn gồm các vật liệu thừa, các đầu mẩu, dăm gỗ, dăm
tre, mùn ca phát sinh trong các công đoạn sản xuất đồ mộc và rác thải sinh hoạt của
công nhân viên.
- Ô nhiễm không khí : Chất thải khí không phát sinh trong quá trình sản xuất,
tuy nhiên trong phạm vi các xởng sản xuất sẽ có bụi do chế biến lâm sản.
- Tiếng ồn : Tiếng ồn chủ yếu phát ra từ khu vực sản xuất do máy móc thiết bị
và của các phơng tiện vận chuyển và bốc dỡ.
b) Giải pháp sử lý bảo vệ môi trờng, môi sinh.
* Chất thải rắn gồm các vật liệu thừa, các đầu mẩu, dăm tre, mùn gỗ phát sinh
trong các công đoạn sản xuất đồ mộc sẽ đợc băm làm nguyên liệu giấy hàng ngày sẽ
đợc thu gom và phân loại để cung cấp cho các nhà máy sản xuất ván sàn ; rác thải
sinh hoạt hàng ngày sẽ đợc thu gom xử lý thông qua công ty môi trờng.
* Nớc thải :
- Các tiêu chuẩn và quy phạm Việt Nam và tài liệu căn cứ đợc áp dụng để tính
toán xử lý nớc thải :
+ Căn cứ tiêu chuẩn 20 TCN 57 84.
+ TCXD 51 1984 Thoát nớc. Mạng lới bên ngoài và công trình.
20
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
+ TCVN 4474 1987 Thoát nớc bên trong.
-Mạng lới thoát nớc :
Hệ thống thoát nớc thải dợc thiết kế là hệ thống thoát nớc riêng hoàn toàn. Nớc
thải từ các khu vệ sinh và khu sinh hoạt công cộng trớc lúc thải ra ngoài suối phải đ-
ợc làm sạch hoàn toàn. Các khu vệ sinh xây dựng các bể xí tự hoại. Cấu tạo bể gồm
ba ngăn trong đó 1 ngăn chính, 1 ngăn lắng và 1 ngăn lọc. Dung tích mỗi bể khoảng
5m
3
21
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
Để hạn chế tối đa khả năng gây ra cháy nổ và khắc phục nhanh khi sảy ra cháy
nổ, Công ty có phơng án phòng chống cháy nổ phù hợp với đặc thù kinh doanh của
Dự án và các quy định cuả Nhà nớc. Xây dựng, lắp đặt các hệ thống phòng cháy,
chữa cháy : Tại các vị trí cần thiết, bố trí các thiết bị phòng chống cháy nổ nh : Bình
cứu hoả, họng nớc cứu hoả, van báo cháy phù hợp với yêu cầu theo t vấn của các
chuyên gia phòng chống cháy nổ.
- An tòan lao động :
Tại nơi sản xuất có nội quy chi tiết về an toàn lao động. Cán bộ, công nhân lao
động đợc học qua lớp học tập về an toàn lao động và cam kết thực hiện nội quy
chung. Sẽ bố trí cán bộ chuyên trách về giám sát an toàn lao động.
Các thiết bị trong dây truyền công nghệ thờng xuyên đợc kiểm định đạt yêu
cầu phục vu sản xuất và đảm bảo an toàn lao động.
Cơ giới hoá đến mức tối đa để giảm lao động thủ công. Cán bộ, công nhân vận
hành trực tiếp đợc đào tạo kỹ lỡng về an toàn lao động trớc khi phân công vào vị trí
sản xuất. Sử dụng đầy đủ các trang bị an toàn lao động nh : Giầy chống cháy, mũ
cứng, quần, áo bảo hộ đạt tiêu chuẩn theo quy định.
Ch ơng VI
Phơng án tài chính và tổng hợp kinh phí đầu t
I. Cơ sở xác định kinh phí đầu t xây dựng :
Kinh phí đầu t cho việc thực hiện Dự án đầu t xây dựng đợc xác định trên cơ sở
sau :
Khối lợng công tác đầu t xây dựng cơ bản đợc ớc tính trên theo các tài liệu
điều tra, khảo sát hiện trạng và khối lợng xây dựng trong thiết kế quy hoạch chi tiết.
Đơn giá và định mức cho công tác XDCB đợc xác định phù hợp với điều kiện
cụ thể của tỉnh và mức giá cả tại thời điểm qúy I năm 2007 trên địa bàn tỉnh Hoà
Bình.
Các khoản chi phí liên quan đến chính sách, chế độ đền bù, giải phóng mặt
bằng đợc áp dụng theo các quy định hiện hành của tỉnh.
12 Hệ thống cấp thoát nớc, HT 1 500000 500,000
13 Sân phơi, đờng, bãi đỗ xe M2
1,500,000
14 Cải tạo lắp đặt hệ thống điện
1,000,000
15 Nhà xe, bể phòng cháy, cây xanh
2,500,000
16 Công trình thể thao
700,000
B Thiết bị
18,120,000
Máy móc thiết bị HT
16,000,000
Xe nâng, xe tải Xe
1,000,000
Thiết bị lò sấy Cái 10
7000
USD 1,120,000
Cộng XL + TB
9
Tháng
10-12
tháng 1-3
Tháng 4-
6
Tháng 7-9
Tháng
9-12
Cộng
1 Xây lắp 20% 20% 20% 20% 10% 10% 100%
2 Thiết bị 25% 30% 45% 100%
3 Chi phí khác 100% 0% 0% 100%
4 Dự phòng 100% 100%
Lãi vay trong thời gian thi công
S
TT
Chỉ tiêu
Thời gian xây dựng 19 tháng
Tháng 6
Tháng 7-
9
Tháng
10-12
tháng 1-3
Tháng 4-
6
Tháng 7-9
Tháng
2,198,000
2,198,000
- 21,980,000
Thiết bị -
-
4,530,000 -
5,436,000
8,154,000
- 18,120,000
Chi phí khác
4,500,000
- - 4,500,000
Dự phòng -
- -
900,000 900,000
Khả năng nguồn vốn
8,896,000
Nguồn vốn coi tự có
4,500,000
1,526,800
3,473,200
9,500,000
24
Dự án đầu t nhà máy chế biến gỗ Công ty TNHH Phú Đạt
Lãi trong TGT.Công
1,769,812
1,028,664
1,740,570
685,776
946,616
1,064,473
35,100 7,271,011 Nguồn vốn NH
1,085,812
năm tới.
Dự án sử dụng nguồn nguyên liệu rừng trồng trong đó chủ yếu khai thác trên
địa bàn tỉnh Hoà Bình sẽ thức dậy tiềm năng về tài nguyên rừng và nhân lực trong
khu vực, khai thác và đẩy mạnh phát triển một cách hiệu quả nguồn tài nguyên rừng,
mang lại thu nhập cho nhiều đối tợng lao động tham gia trực tiếp cũng nh gián tiếp
phục vụ hoạt động của cơ sở.
Dự án đi vào hoạt động sx thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong khu vực,
làm phong phú và đa dạng hơn các nghành sản xuất công nghiệp tại tỉnh Hoà Bình,
đồng thời hoạt động của cơ sở sản xuất góp phần thay đổi nhận thức, tác phong lao
động của ngời dân trong khu vực; góp phần nâng cao đời sống kinh tế xã hội của
nhân dân trong huyện Lơng Sơn nói riêng và tỉnh Hoà Bình nói chung.
4.2. Hiệu quả kinh tế
Doanh thu, chi phí dự kiến qua các năm nh sau: Có bảng tính kèm theo
Ch ơng VII
Phơng án tổ chức thực hiện Dự án và sử dụng lao động
I- Hình thức quản lý Dự án:
25