Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh - Pdf 24

Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước có rất nhiều nghề truyền thống lâu đời - trong đó có
nghề sản xuất giấy từ hàng trăm năm nay. Hiện nay, tình hình thị trường tiêu
thụ của các sản phẩm giấy, đặc bịêt là nhóm sản phẩm giấy trắng cao cấp có
chất lượng, tính thẩm mỹ cao đang phát triển mạnh. Các mặt hàng giấy do các
doanh nghiệp trong nước đã đáp ứng một phần quan trọng nhu cầu tiêu dùng,
đạt khoảng 70%, bước đầu xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế
giới. Tuy nhiên, các sản phẩm giấy trong nước thường có chất lượng thấp nên
rất khó khăn trong việc theo kịp, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đặc biệt
là trong bối cảnh nước ta gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO). thì
việc đổi mới thiết bị và hiện đại hoá công nghệ, kết hợp hài hoà giữa đầu tư
xây dựng mới và đầu tư chiều sâu, mở rộng các cơ sở hiện có, phát triển vùng
nguyên liệu, cân đối giữa tiêu dùng và sản xuất, xuất nhập khẩu, tăng sản
lượng, đảm bảo chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hoá, góp phần tăng
trưởng kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Công ty giấy Phong Khê tiền thân là hộ sản xuất giấy các loại, với hơn 10
năm hoạt động và phát triển dưới mô hình cơ sở sản xuất giấy, trước nhu cầu
mở rộng đầu tư phát triển năm 2004 cơ sở thống nhất tổ chức lại hình thức
sản xuất thành lập doanh nghiệp tư nhân. Chỉ qua một thời gian hoạt động,
Công ty giấy Phong Khê đã vươn lên trở thành một trong những Công ty sản
xuất các sản phẩm giấy các loại. Hàng năm, Công ty đóng góp cho Ngân sách
nhà nước hàng trăm triệu đồng, hoạt động của Công ty đã tạo công ăn việc
làm thường xuyên và ổn định nâng cao thu nhập và mức sống cho trên 100
lao động.
Chính vì vậy, việc đánh giá tác động môi trường bổ sung cho “Dự án
đầu tư xây dựng mở rộng nhà máy sản xuất giấy” tại Cụm Công nghiệp xã
Phong Khê mở rộng (giai đoạn 1) do Công ty cổ phần giấy Phong Khê làm
chủ đầu tư là hết sức cần thiết, thực hiện đúng chủ trương của Đảng và Nhà

không khí xung quanh.
- QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất
độc hại trong không khí xung quanh.
- QCVN 07: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng
chất thải nguy hại.
- QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với các chất vô cơ.
- QCVN 20:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với các chất hữu cơ.
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
2
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
- QCVN 24: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp.
- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ngầm.
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt.
- QCVN 12:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải công nghiệp giấy và bột giấy.
- TCVN 5949 – 1998: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công
cộng và dân cư.
Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số
3733/2002/QĐ – BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế và các tiêu
chuẩn môi trường lao động khác có liên quan.
* TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM BỔ SUNG

Chịu trách
nhiệm chính
4 Đặng Trường Giang Cử nhân Cán bộ
5 Lê thị Xuân Mai Cử nhân Cán bộ
* Danh sách các thiết bị lấy mẫu và phân tích
Bảng 2: Danh sách thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích
TT Tên thiết bị Nước SX
Các thiết bị lấy mẫu hiện trường
1 Thiết bị lấy mẫu khí Buck Mỹ
2 Thiết bị lấy mẫu bụi Mỹ
3 Máy đo khí độc VRAE Mỹ
4 Máy đo độ ồn LA Mỹ
5 Máy đo tốc độ gió Mỹ
6 Máy đo độ ẩm, nhiệt độ SATO Nhật
7 Máy đo nhanh 6 chỉ tiêu TOA WQC - 22A Nhật
Các thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm
8 Máy quang phổ DR 5000 Mỹ
9 Máy đo oxy hòa tan YSI 500 Mỹ
10 Thiết bị đo BOD và Tủ ổn nhiệt BOD Mỹ
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
4
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
11 Bếp nung COD Mỹ
12 Cân phân tích Mỹ
13 Máy Quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS Mỹ
14 Máy Sắc ký khí - GC Mỹ
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02

I Giai đoạn trước khi mở rộng (giai đoạn 1)
1 Giấy in, giấy viết, giấy phôtô
11.000
11.000
II Giai đoạn mở rộng sản xuất (giai đoạn 2)
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
6
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
1 Giấy in, giấy viết, giấy phôtô 10.000
4.1.2. Cơ cấu lao động khi thay đổi công suất thiết kế
Sơ đồ tổ chức bộ máy là bộ phận không tách rời của công ty. Lao động
của Dự án được tổ chức bổ sung như sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức Công ty
Khi mở rộng quy mô sản xuất số lượng cán bộ dự kiến là 205 người,
thêm 60 người được phân bổ tại các bộ phận, cụ thể như sau:
Bảng 4: Phân bổ cán bộ trong Công ty
STT Loại lao động
Số lượng (người)
Số cán bộ
hiện tại
Số cán bộ dự
kiến khi mở
rộng
Tổng số cán
bộ 2 giai
đoạn
1 Giám đốc 01 0 01
2 Phó giám đốc 01 0 01

04 2 6
9
Xưởng sản xuất giấy
viết, giấy in
115 48 163
Tổng
145 60 205
4.1.3. Nội dung xây dựng
Công ty mở rộng thêm với tổng diện tích 25.000m
2
. Cơ cấu sử dụng đất
hiện tại và sau khi dự án mở rộng như sau:
Bảng 5: Các công trình đã xây dựng giai đoạn 1 (hiện tại) và dự kiến xây
dựng giai đoạn 2
STT Tên các công trình Đơn vị
tính
Diện tích Tỷ lệ
%
I Giai đoạn I: Đang hoạt động
1 Bãi chứa nguyên liệu m
2
5.200 21,7
2 Nhà xưởng sản xuất giấy in,
giấy viết
m
2
2.000 8,4
3 Nhà kho thành phẩm
m
2

Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
11 Nhà văn phòng
m
2
250
1
12 Nhà bảo vệ
m
2
20 0,08
13 Trạm biến áp
m
2
40
0,1
14 Bể chứa nước cứu hoả
m
2
30 0,1
15 Nhà vệ sinh công nghiệp
m
2
80 0,3
16 Hệ thống sân, đường nội bộ m
2
5.500 22,3
17 Cây xanh, bồn hoa
m
2

5
Nhà nồi hơi
m
2
30 0,2
6
Bể chứa nước cấp
m
2
650 5,9
7
Đường nội bộ
m
2
1500 13,6
8
Công trình phù trợ
m
2
3.000 27,3
Tổng 10.980 100
Tổng giai đoạn I+II 34927
4.2. Thay đổi về công nghệ sản xuất
4.2.1. Dây chuyền sản xuất trước khi mở rộng dự án
* Công nghệ sản xuất giấy viết, giấy in, giấy phô tô
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
9
Sản phẩm
Than

hơi
Bể pha hóa chất
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giấy viết, giấy in, giấy phô tô
Thuyết minh qui trình sản xuất:
Nguyên liệu được đưa vào nghiền thuỷ lực, sau đó được đưa ra bể chứa và
được đưa vào nghiền đĩa để đật yêu cầu kỹ thuật cho sản xuất giấy in, giấy
viết, giấy phôtô rồi đưa ra bể tuần hoàn. Từ bể tuần hoàn bột giấy được đưa
qua hệ thống sàng rung để lọc các chất thải thô rồi đưa vào bể chứa để pha
hóa chất sau đó được bơm sang bể chứa trước xeo. Từ bể chứa trước xeo, bột
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
10
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
giấy được hệ thống bơm lọc cát đưa ra hòm điều tiết lên lưới, bột bám vào
chăn xeo được qua ép và qua lô sấy khô tạo ra sản phẩm, sau đó giấy cuộn
được cắt hoàn thành và nhập kho.
4.3.2. Bổ sung dây chuyền sản xuất giai đoạn mở rộng dự án
Hiện tại công ty đang hoạt động 01 dây chuyền sản xuất giấy in, giấy
viết, giấy phôtô với công suất 11.000 tấn sản phẩm/ năm. Công ty mở rộng
thêm 1 dây chuyền sản xuất với công nghệ như giai đoạn 01 với công suất
10.000 tấn sản phẩm/ năm.
4.4. Thay đổi về nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất
Bảng 6: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu cho quá trình sản xuất
T
T
Nguyên liệu,
nhiên liệu

11
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
Đơn vị (m
3
/ngày)
Nhu cầu sử dụng nước
Giai đoạn 1- hiện tại m
3
/ngày 370
Giai đoạn 2 – mở rộng m
3
/ngày 200
Tổng m
3
/ngày 570
Lượng nước sử dụng của tổng công ty trước khi mở rộng là 370 m
3
/ngày.
Khi mở rộng sản xuất, tổng lượng nước sử dụng khoảng 570 m
3
/ngày (lượng
nước này chủ yếu dùng cho vệ sinh của cán bộ công nhân viên khoảng 5m
3
,
quá trình sản xuất 540 m
3
, nước tưới cây, phun rửa đường khoảng 5m
3
, nhu

máy móc
của cả 2
giai đoạn
Nơi sản
xuất
1 Bộ phận lưới đồng bộ Bộ 01 01 02 Trung
Quốc
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
12
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
2 Quả ép 600 Quả 02 02 04 Trung
Quốc
3 Quả ép 750 Quả 03 03 06 Trung
Quốc
4 Quả ép 800 Quả 03 03 06 Trung
Quốc
5 Con suốt Con 26 26 52 Trung
Quốc
6 Bộ phận sấy Bộ 01 01 02 Trung
Quốc
7 Nghiền đĩa Chiếc 04 04 08 Việt Nam
8 Nghiền thủy lực Chiếc 01 01 02 Việt Nam
9 Nồi hơi Chiếc 01 01 02 Việt Nam
10 Bơm Chiếc 14 14 28 Việt Nam
11 Bộ gầu, guồng Bộ 01 01 02 Việt Nam
12 Điều tốc, hộp số Bộ 02 02 04 Việt Nam
13 Hệ thống điện Hệ
thống

Bộ 01 01 02 Nhập
Khẩu
23 Máy khử mực phế liệu
FTV 150
Bộ 03 03 06 Nhập
khẩu
5. THAY ĐỔI VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Để đánh giá hiện trạng môi trường của Dự án đầu tư xây dựng mở rộng nhà
máy sản xuất giấy tại Cụm Công nghiệp Phong Khê mở rộng (giai đoạn 1). Trung
tâm Quan trắc tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh kết hợp với chủ đầu tư tiến
hành khảo sát vào ngày 31/12/2010.
Các thành phần môi trường được khảo sát bao gồm: môi trường không
khí và môi trường nước. Ngoài ra, các số liệu về chất thải rắn cũng được thu
thập trong quá trình khảo sát.
5.1. Hiện trạng môi trường không khí
Các chỉ tiêu khảo sát: Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, bụi, tiếng ồn, H
2
S,
SO
2
, NO
2
, O
3
, CO.
Phương pháp khảo sát: Lấy mẫu trực tiếp và đo nhanh và kết quả lấy
mẫu phân tích được so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
Thời gian khảo sát: Quy chuẩn các thông số môi trường được khảo sát
trong ngày.
Vị trí khảo sát: Vị trí lấy mẫu dựa vào địa hình thực tế của khu vực, hướng

3
350 51 50
7 NO
2
µg/m
3
200 75 73
8 CO
µg/m
3
30000 1167 1167
9 H
2
S
µg/m
3
42 (QCVN
06:2009/BTNMT)
Kphđ Kphđ
10 O
3
µg/m
3
180 24 23
Ghi chú: (-) Không quy định;
KK1: Phía Đông Bắc khu vực xưởng sản xuất mở rộng;
KK2: Phía Đông Nam khu vực xưởng sản xuất mở rộng.
Nhận xét: Nồng độ các chỉ tiêu phân tích có giá trị nằm trong giới hạn cho
phép theo QCVN 05, 06:2009/BTNMT.
Bảng 10: Kết quả khảo sát môi trường không khí khu vực dự án

3
30000 1167 1167
9 H
2
S
µg/m
3
42 (QCVN
06:2009/BTNMT)
Kphđ Kphđ
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
15
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
10 O
3
µg/m
3
180 23 23
Ghi chú: (-) Không quy định;
KK3: Phía Tây Bắc khu vực xưởng sản xuất mở rộng;
KK4: Phía Tây Nam khu vực xưởng sản xuất mở rộng.
Nhận xét: Nồng độ các chỉ tiêu phân tích có giá trị nằm trong giới hạn cho
phép theo QCVN 05, 06:2009/BTNMT.
Bảng 11: Kết quả khảo sát môi trường không khí khu vực giai đoạn I
(đang hoạt động)
TT
Thông
số

20 2,34 2,34 3,51
9 H
2
S mg/m
3
7,5 Kphđ Kphđ Kphđ
10 O
3
mg/m
3
0,1 0,04 0,04 0,05
Ghi chú: (-) Không quy định;
KK5: Khu vực xưởng xeo giấy; KK6: Khu vực chuẩn bị bột; KK7: Khu vực lò
hơi.
Nhận xét: Nồng độ các chỉ tiêu phân tích có giá trị nằm trong giới hạn cho
phép theo TC 3733-2002 BYT-QĐ.
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
16
Sông Ngũ Huyện Khê
Đi Quảng Ninh
Đường nội bộ
KK1
KK2
KK4
KK3
KK5
KK7
KK6
Khu đất mở rộng

Kết quả
1 pH - 5,5 - 9 5,5 - 9 6,9
2
BOD
5
(20
0
C)
mg/l 50 49,5 30
3 COD mg/l 200 198 108
4 TSS mg/l 100 99 84
5 Cd mg/l - - 0,008
6 Pb mg/l - - 0,025
7 Cu mg/l - - 0,036
8 Zn mg/l - - 0,007
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
17
Đi Vĩnh Phúc
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
9 Fe mg/l - - 0,46
10 Mn mg/l - - 0,24
11 Clorua mg/l - - 135
12 Amoni mg/l - - 0,42
13 Tổng Nitơ mg/l - - 2,7
14
Tổng
Phôtpho
mg/l - - 0,8

Khê II.
Kết quả phân tích môi trường nước thải được thể hiện qua bảng 13
Bảng 13: Kết quả khảo sát chất lượng môi trường nước mặt
STT Thông số
Đơn
vị
QCVN 08:2008/
BTNMT(B1)
Kết quả
1 pH - 5,5 - 9 6,8
2 BOD
5
(20
0
C) mg/l 15 74
3 COD mg/l 30 136
4 Nitrit mg/l 0,04 0,008
5 Nitrat mg/l 10 1,03
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
18
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
6 SS mg/l - 72
7 As mg/l 0,05 0,005
8 Cd mg/l 0,01 <0,0065
9 Pb mg/l 0,05 <0,0087
10 Cu mg/l 0,5 0,031
11 Zn mg/l 1,5 0,285
12 Fe mg/l 1,5 0,47

19
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
Nhìn chung, toàn bộ quá trình xây dựng có gây ảnh hưởng tới môi trường
đất, tuy nhiên những ảnh hưởng này mang tính chất cục bộ và tuỳ thuộc vào
cường độ, thời gian làm việc mà mức độ tác động khác nhau gây ảnh hưởng
nhiều hay ít.
Tác động đến môi trường không khí
*Ô nhiễm bụi
Ô nhiễm bụi sinh ra trong quá trình thực hiện thi công Dự án: do khối
lượng công việc nhiều, phải thi công nhiều, các phương tiện thi công phải
hoạt động suốt ngày đêm. Trong trường hợp thi công triển khai mạnh vào thời
kỳ ít mưa ô nhiễm bụi sẽ là cao nhất. Nồng độ bụi có thể gấp 10-15 lần so với
nồng độ bụi cho phép. Nồng độ bụi sẽ giảm dần sau khi thi công xong các
công trình.
Lượng bụi này chủ yếu do thi công xây dựng gây ra; loại bụi này ít độc
hại, song ảnh hưởng trực tiếp tới cán bộ công nhân thi công công trình, ảnh
hưởng tới mỹ quan khu vực, đến quá trình quang hợp của cây xanh cụ thể là
lúa của dân cư khu vực thôn Ngô Khê, xã Phong Khê.
* Ảnh hưởng bởi tiếng ồn
Khi thi công tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các phương tiện giao thông
vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
Tiếng ồn sinh ra từ một số phương tiện giao thông và thiết bị phục vụ
xây dựng được thống kê trong bảng sau:
Bảng14: Mức ồn của các phương tiện giao thông
Phương tiện
Mức ồn phổ biến
(dBA)
Mức ồn lớn
nhất (dBA)

các hạng mục công trình sẽ rất lớn và có khả năng lớn hơn các giới hạn cho
phép. Mức áp âm cực đại cũng có thể vượt quá 115 dBA nếu các thiết bị và
phương tiện làm việc không đảm bảo các thông số kỹ thuật nhằm giảm tiếng ồn.
Dự kiến mức ồn bình quân trên công trường có thể đạt: 87 -90 dBA.
Như vậy mức ồn bình quân khi xây dựng cơ sở hạ tầng trên công trường
vượt quá mức ồn cho phép 2-5 dBA.
Tiếng ồn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cán bộ thi công trên công
trường, hiệu quả thi công và sức khoẻ của cộng đồng dân cư.
*Ô nhiễm bởi các loại khí thải
Trong giai đoạn xây dựng: Khí thải sinh ra do hoạt động của các loại động
cơ khi vận chuyển cát san lấp mặt bằng, các máy xây dựng khi thi công công
trình xây dựng. Khí thải bao gồm CO, CO
2
, NO
x
, SO
2
, hơi hydrocacbon, khói
đen. Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào chất lượng đường sá, chủng loại xe và
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
21
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
chế độ hoạt động của động cơ. Các tác động này chỉ diễn ra trong giai đoạn
xây dựng.
Như vậy, tuy lượng nhiên liệu dùng trong khi thi công công trình không
lớn nhưng sẽ có một lượng khí thải nhất định sinh ra ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh khu vực Dự án.
Các nguồn gây ô nhiễm chính trong quá trình chuẩn bị thi công xây dựng

trên công
trình
- Tiếng ồn
- Độ rung
- Tác động tới sức khỏe con
người.
Lực lượng
thi công
- Chất thải sinh hoạt
- Tệ nạn xã hội
- Nguồn nước, mặt đất
- Trật tự an ninh xã hội, tệ nạn
xã hội.
Tác động tới môi trường nước
Trong giai đoạn thi công tập trung lượng công nhân (khoảng 50 người),
sinh hoạt của công nhân sẽ thải ra các chất thải rắn và nước thải.
Lượng nước sử dụng mức bình quân 100 lít/người/ngày đêm (nguồn cung
cấp: Assessment of air emmission, wastewater and land pollution WHO 1993).
Lượng nước sinh hoạt sử dụng: 100lít/ngđ x 50người = 5m
3
/ngđ.
Lượng nước thải sinh hoạt = 80% lượng nước sử dụng:
5m
3
/ngày đêm x 80% = 4 m
3
/ngày đêm.
Với thải lượng như trên, nếu không có biện pháp quản lý, xử lý thích hợp
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02

3 TSS 60-90 3 - 4,5 750-1125
120
3 Tổng N 6-12 0,3-0,6 84 -150
-
4 Tổng P 0,4-4 0,02-0,2 5 - 50
-
6.1.2. Tác động của dự án đến kinh tế- xã hội
Như vậy, hoạt động xây dựng của dự án sẽ ảnh hưởng đáng kể đến chất
lượng môi trường không khí và gây nên những tác động đối với sức khoẻ
người lao động. Các tác nhân gây ô nhiễm là khí thải động cơ và đặc biệt là
bụi. Đây là một tác động khó có thể tránh khỏi và chưa có giải pháp giảm
thiểu có hiệu quả. Tác động tiêu cực này sẽ xẩy ra trong suốt quá trình xây
dựng và với mức độ cao trong giai đoạn đầu và giữa. Mức độ ô nhiễm sẽ giảm
dần và đạt mức thấp ở giai đoạn hoàn thiện công trình.
Vấn đề quan tâm nhất của đơn vị chủ thầu thi công: Với việc tập trung
một lực lượng lớn lao động, việc tổ chức cuộc sống cho họ phải đảm bảo chu
đáo. Các điều kiện cần đảm bảo cuộc sống như: lán trại, nước sạch, lương
thực, thực phẩm đều phải được đảm bảo.
6.2. Đánh giá tác động của dự án khi đi vào hoạt động
6.2.1. Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
Nguồn gây ô nhiễm không khí
- Bụi phát sinh chủ yếu do hoạt động của các phương tiện giao thông vận
tải trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm của Công ty, và
bụi từ quá trình đốt nhiên liệu từ lò hơi, bụi từ quá trình sản xuất như xeo
giấy, cắt cuộn, nghiền thủy lực.
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
23
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh

2
, CO
2
, NO
x
, xỉ
than
CN sản xuất trực
tiếp, MT xung quanh
4 Khu vực xử lý nước thải Mùi hôi, mùi xút dư MT xung quanh, CN
Nguồn gây ô nhiễm nước
GVHD: Đàm Quang Thọ
SVTH: Nhóm 02
24
Báo cáo ĐTM
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy tại Cụm công nghiệp Phong Khê – Bắc Ninh
Nước thải sinh hoạt:
Là nước thải sau khi sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh)
của công nhân viên trong Công ty, nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ ba
nguồn:
- Nước rửa chân tay và tắm sau mỗi ca làm việc của công nhân, thành
phần chủ yếu: cặn lơ lửng và một số tạp chất bẩn.
- Nước thải từ các công trình vệ sinh: Nước thải loại này thường chứa
chất hữu cơ, cặn bã, chất lơ lửng, chất dinh dưỡng, trứng giun, một số loại vi
khuẩn gây bệnh.
- Nước thải nhà bếp: Chứa dầu mỡ động thực vật và thức ăn dư thừa.
Nước thải loại này chứa nhiều chất hữu cơ (BOD, COD) và các nguyên tố
dinh dưỡng khác (N, P).
Loại nước thải này cần thiết phải tiến hành xử lý để đạt tiêu chuẩn
trước khi xả vào mương thoát nước thải chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status