BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
C. phí : Chi phí
D. thu : Doanh thu
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
KHCB : Khấu hao cơ bản
KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định
L/C : Thư tín dụng
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
NHTM : Ngân hàng Thương mại
QPTKD : Quỹ phát triển kinh doanh
SX : Sản xuất
T. chính : Tài chính
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ : Tài sản lưu động
UBND : Uỷ ban nhân dân
XDCB : Xây dựng cơ bản
XNK : Xuất nhập khẩu
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ............................................................ 3
1.1. DỰ ÁN ĐẦU TƯ. ................................................................................ 3
1.1.1. Khái niệm. .......................................................................................... 3
1.1.2. Vai trò của dự án đầu tư. ................................................................... 3
1.1.3. Chu trình của dự án. .......................................................................... 3
1.2. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ. ......................................................... 5
1.2.1. Khái quát về thẩm định dự án đầu tư. ............................................... 5
2.2.1.1 Yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án đầu tư nhà máy sản
xuất thức ăn chăn nuôi ....................................................................... 45
2.2.1.2 Phương pháp thẩm định được áp dụng vào hoạt động thẩm
dịnh dự án sản xuất thức ăn chăn nuôi tại ngân hàng ....................... 45
2.2.2. Các văn bản có tính pháp lý trong công tác thẩm định dự án đầu tư
tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội .................................................................. 46
2.2.3. Quy trình thẩm định dự án nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi gia
súc tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội ............................................................ 46
2.2.4. Ví dụ minh họa ................................................................................ 47
2.2.5. Nhận xét việc thẩm định dự án nhà máy sản xuất thức ăn chăn
nuôi trên tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội .................................................. 65
2.2.5.1 Về thẩm định khách hàng ...................................................... 65
2.2.5.2. Về thẩm định dự án đầu tư ................................................... 65
2.3. NHẬN XÉT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM
ĐỊNH DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI
NHNO&PTNT BẮC HÀ NỘI ................................................................. 69
2.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................. 69
2.3.1.1. Về kỹ thuật thẩm định ............................................................ 69
2.3.1.2. Về cơ cấu tổ chức .................................................................. 70
2.3.1.3. Về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ .......................................... 70
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại .............................................................. 70
2.3.3. Nguyên nhân .................................................................................... 73
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan ...................................................... 73
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan .......................................................... 75
Chương 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG
TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NHN0 & PTNT BẮC HÀ NỘI ............................................................. 77
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CỦA NHNo&PTNT BẮC HÀ
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong tiến trình thực hiện công cuộc công nghiệp hoá- hiện đại
hoá đất nước nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế và hội nhập với các nước trong
khu vực cũng như trên thế giới. Cùng với công cuộc phát triển này, hoạt động đầu tư
không kém phần sôi động, hàng loạt các dự án đầu tư lớn nhỏ ra đời. Một dự án đầu
tư được coi là thành công phải đảm bảo nhiều yêu cầu cũng như phải chịu tác động
của nhiều nhân tố khác nhau, trong đó thẩm định dự án đầu tư là yếu tố quan trọng
nhất, là tiền đề quyết định việc cho vay và hiệu quả vốn đầu tư.
Bất kỳ một dự án đầu tư tư nào trước khi ra quyết định tài trợ đều phải thẩm
định, do vậy cần thiết phải có một quy trình thẩm định dự án đầu tư hoàn chỉnh cả về
phương pháp luận lẫn thực tiễn để ngày càng phù hợp với pháp luật và tình hình thực
tế của nước ta hiện nay. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đạt được điều đó? Do vậy em
đã chọn đề tài “Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự
án đầu tư Xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại NHNo&PTNT Bắc
Hà Nội” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu lý luận chung về công tác thẩm định dự án đầu tư
Nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội
Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án
đầu tư tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Khoá luận chủ yếu tập trung nghiên cứu các vấn đề có
liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tư.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư tại
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội trong 2 năm 2007, 2008.
4. Phương pháp nghiên cứu.
cách chi tiết, đầy đủ, khoa học và toàn diện một dự kiến dự án trong tương lai. Đây
cũng là phương tiện chủ yếu mà chủ đầu tư sử dụng để thuyết phục nhằm nhận được
sự ủng hộ về mặt tài chính của các nhà tài trợ.
1.1.2. Vai trò của dự án đầu tư.
Xét trên góc độ quản lý thì dự án đầu tư là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà
nước xem xét, phê duyệt cấp giấy phép đầu tư, là căn cứ quan trọng để đánh giá và
đưa ra những điều chỉnh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện
và khai thác dự án; và là cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có tranh chấp giữa các
bên tham gia liên doanh đầu tư.
Còn đứng trên phương diện kế hoạch hoá, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện
kế hoạch chỉ tiêu của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã
hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
1.1.3. Chu trình của dự án.
Một công cuộc đầu tư được xem như bắt đầu từ khi có ý định về dự án đầu tư.
Từ ý định về dự án đầu tư đến việc xây dựng, thực hiện và kết thúc dự án là cả một
quá trình. Quá trình này có thể chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai
đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Trong mỗi giai đoạn
diễn ra nhiều bước với nhiều công việc. Cụ thể là:
* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm các bước chính như sau:
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
4
- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác định
nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật
tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.
- Lập dự án đầu tư.
- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư,
tổ chức cho vay vốn và cơ quan thẩm định dự án đầu tư.
* Giai đoạn thực hiện đầu tư gồm các bước chính sau:
- Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất)
Đứng trên giác độ Ngân hàng, thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét,
phân tích một cách khách quan toàn diện, độc lập những nội dung cơ bản của dự án
đầu tư đồng thời đánh giá chính xác những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả
thi của dự án nhằm đưa ra quyết định cho vay đảm bảo hiệu quả, an toàn.
1.2.1.2. Vai trò của thẩm định dự án đầu tư
Đối với chủ đầu tư: Ngân hàng với kinh nghiệm của mình trong Thẩm định dự
án đầu tư có thể tư vấn cho doanh nghiệp phương án đầu tư có hiệu quả mà bản thân
doanh nghiệp do thiếu khả năng phân tích tổng hợp, thiếu thông tin không thể lựa
chọn được.
Đối với Cơ quan quản lý Nhà nước: Thẩm định dự án đầu tư giúp các cơ
quan quản lý Nhà nước đánh giá được sự cần thiết và tính phù hợp của dự án đối với
quy hoạch phát triển chung của ngành, địa phương, và cả nước trên các mặt: mục
tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả.
Đối với nền kinh tế: Thẩm định dự án đầu tư giúp xác định được sự lợi hại của
dự án khi đi vào hoạt động trên các khía cạnh: công nghệ, vốn, ô nhiễm môi trường
và các lợi ích kinh tế- xã hội khác. Nền kinh tế đang cần các dự án đang đầu tư phát
triển phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, song đó là các dự án có hiệu quả
kinh tế xã hội và lợi ích nhiều mặt khác. Đầu tư kém hiệu quả, sai mục đích có thể là
nguy hại. Hơn nữa với điều kiện hạn chế về vốn đầu tư, tính hiệu quả của một dự án
càng phải được cân nhắc kỹ. Vậy, với vai trò thẩm định dự án đầu tư của mình, ngân
hàng đã giúp nền kinh tế có được những dự án thực sự tốt, đem lại hiệu quả đầu tư
như mong muốn.
Đối với ngân hàng: Nếu ngân hàng làm tốt công tác thẩm định dự án đầu tư sẽ
tạo tiền đề cho việc thu hồi cả vốn lẫn lãi đúng hạn, tạo điều kiện cho vốn tín dụng
6
luân chuyển nhanh, an toàn và hiệu quả. Bởi vậy thẩm định dự án đầu tư là việc hết
sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, thể hiện:
- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của phương án
hoặc dự án vay vốn, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để ra quyết định cho
vay hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn và chính xác nhất.
càng đa dạng và môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
1.2.2. Căn cứ và quy trình thẩm định dự án đầu tư.
1.2.2.1. Căn cứ để thẩm định dự án đầu tư
Để có căn cứ thẩm định dự án đầu tư, các cán bộ tín dụng phải điều tra, thu
thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách hàng bao gồm những nguồn
sau:
- Phỏng vấn trực tiếp người vay.
- Những thông tin do khách hàng cung cấp thông qua hồ sơ vay vốn gửi cho
ngân hàng bao gồm:
+ Hồ sơ pháp lý
+ Các báo cáo tài chính, hợp đồng kinh tế
+ Phương án vay vốn
+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay
+ Các văn bản, giấy tờ khác có liên quan (nếu cần)
- Những thông tin từ ngân hàng có quan hệ thanh toán, tiền gửi, tín dụng với
khách hàng, các nguồn thông tin của các tổ chức có liên quan và thông tin từ thị
trường, từ trung tâm thông tin rủi ro tín dụng của ngân hàng nhà nước; các cơ quan
kiểm toán độc lập (phải trả chi phí); các cơ quan quản lý nhà nước hoặc chủ quản cấp
trên; cơ quan thuế; hải quan ; quản lý thị trường; cơ quan quản lý đất đai; địa chính…
Điều tra thực tế tại nơi hoạt động kinh doanh của người xin vay.
1.2.2.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư.
Mỗi ngân hàng tự xây dựng và áp dụng cho nội bộ đơn vị mình một quy trình
thẩm định riêng sao cho phù hợp với điều kiện của ngành, của ngân hàng mình và
tuân thủ theo đúng quy định của ngân hàng nhà nước. Tuy nhiên về cơ bản một quy
trình thẩm định bao gồm các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra hồ sơ vay vốn và kiểm tra thực tế đối với khách hàng.
Bước 2: Tập hợp các căn cứ để thẩm định.
Bước 3: Thẩm định khách hàng vay vốn.
Bước 4: Thẩm định dự án đầu tư và phương án cho vay, thu nợ.
Bước 5: Thẩm định các điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến dự án đầu tư.
B. Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng
Ngân hàng phải tiến hành thẩm định năng lực tài chính của khách hàng nhằm
đánh giá chính xác thực trạng tài chính, khả năng độc lập tự chủ của doanh nghiệp
trong kinh doanh, khả năng tự cân đối các nguồn tiền có thể sử dụng chi trả khi cần
thiết mà đặc biệt là khả năng thanh toán và chỉ tiêu sinh lãi.
9
Báo cáo tài chính của một công ty bao gồm các phần sau:
+ Bản cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bảng thuyết minh các báo cáo tài chính
Khi tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp, ngân hàng cần xem xét đến tất
cả các bộ phận cấu thành của báo cáo tài chính và phải thu nhập số liệu của 3 đến 5
năm liền kề với thời điểm thẩm định.
* Phân tích bảng cân đối kế toán
Khi phân tích bảng cân đối kế toán cần chú ý đến các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính
chủ yếu sau:
1. Nhóm các chỉ tiêu về tình hình, khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp có thể
hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển nhanh chóng các tài sản lưu động
để thành tiền để trả nợ. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn thường xuyên - TSCĐ và đầu tư dài hạn.
Trong đó nguồn vốn thường xuyên = Vay dài hạn + Nợ dài hạn khác + nguồn
vốn chủ sở hữu.
Nếu Vốn lưu động ròng < 1 thì thể hiện doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay ngắn
hạn để đầu tư vào tài sản cố định.
+
Hệ số này phản ánh mức độ bảo đảm của các tài sản có thể chuyển đổi thành
tiền trong một gian đoạn tương ứng với thời hạn của khoản nợ. Yêu cầu của tỷ lệ này
phải lớn hơn 1
Nguồn vốn chủ sở hữu
Hệ số tài trợ = -------------------------------------
Tổng nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu
Năng lực đi vay = ----------------------------------------
Vốn thường xuyên
(Vốn thường xuyên = vốn chủ sở hữu + nợ vay dài hạn)
+
+
+
Nợ phải trả
Hệ số nợ trên tài sản = ---------------------------
Tổng tài sản
+
Lợi nhuận trước thuế và lãi
Hệ số thanh toán lãi vay = -------------------------------------
Lãi tiền vay
+
11
3. Nhóm các chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng
nguồn được đầu tư vào các tài sản khác nhau. Khả năng hoạt động được thể hiện qua
các chỉ tiêu sau:
+
Hệ số này cho biết số vòng quay của vốn lưu động trong năm. Số vòng quay
càng lớn thì đồng vốn dược sử dụng càng hiệu quả.
+
+
dụng tất cả các chỉ tiêu trên nhưng phải nắm bắt được các vùng rủi ro, cần cân nhắc
trước khi xử lý. Kết quả phân tích phải kết hợp với các yếu tố khác để đưa ra quyết
định đúng đắn cuối cùng, hạn chế những tổn thất ban đầu trong quá trình kinh doanh.
* Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trước khi quyết định cho vay, ngân hàng cần quan tâm xem khách hàng có
luồng tiền đủ lớn để trả nợ gốc và lãi hay không. Ngân hàng chỉ có thể tài trợ khi biết
chắc rằng doanh nghiệp có khả năng tạo ra tiền kịp thời để trả nợ khi đúng hạn. Bởi
vậy, mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng là khả năng thanh toán. Trong một
thời kỳ doanh nghiệp có thể làm ăn có lãi nhưng vẫn có thể không đáp ứng được
những yêu cầu thanh toán của các chủ nợ tại một thời điểm nào đó, có thể do bán
chịu nhiều hàng hoá chẳng hạn.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho phép phân tích khả năng thanh toán của doanh
nghiệp một cách xác thực bởi nó cung cấp các thông tin cần thiết cho việc đánh giá
khả năng tạo tiền của các doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, đồng thời dự báo thanh
toán khả năng tạo tiền từ nội tại hay nói cách khác là khả năng tạo tiền từ hoạt động
kinh doanh chứ không phải từ hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.
Tóm lại, thông qua phân tích tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng có thể biết
được một phần tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp
khả quan hay khó khăn, xu hướng phát triển của doanh nghiệp để từ đó có quyết định
cho vay đúng đắn, đảm bảo thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn.
1.2.3.2. Thẩm định dự án đầu tư
Nếu coi thẩm định chủ đầu tư là một bước tiền đề quan trọng để đánh giá tư
cách và năng lực tài chính của chủ đầu tư, tạo cơ sở tin tưởng ban đầu giữa khách
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất LN trên DT = ------------------------------------
(ROS) Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất LN trên vốn chủ sở hữu = ---------------------------
(ROE) Vốn chủ sở hữu
13
tiêu, định hướng của dự án bởi vì dự án được thực hiện sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến
đời sống nhân dân, đến toàn bộ nền kinh tế, xã hội, ảnh hưởng đến cung cầu hàng
hoá, hoạt động xuất nhập khẩu trong nước, môi trường tự nhiên,…Như vậy cần phải
thẩm định, đánh giá xem dự án có thật sự cần thiết trong tình hình hiện nay hay
14
không, có tuân thủ theo đúng quy hoạch, kế hoạch đầu tư, định hướng phát triển do
các bộ, các ngành có liên quan công bố không và có tác dụng như thế nào đến sự phát
triển chung của đất nước,… Muốn vậy, ngân hàng cần đối chiếu mục tiêu và phương
hướng phát triển của dự án với mục tiêu, định hướng chung của ngành, địa phương
và những quyết định của nhà nước trong tương lai. Tuỳ từng dự án theo đuổi mục
tiêu nào, ngân hàng sẽ chú trọng đến mục tiêu đó mà quyết định đầu tư. Song điều
quan trọng là dự án đó phải đem lại lợi ích gì cho chủ đầu tư, cho ngân hàng và cho
phát triển kinh tế đất nước.
c. Thẩm định phương diện thị trường
Có thể nói thị trường là nơi quyết định sự thành công của dự án và là yếu tố
quyết định nguồn trả nợ cho dự án. một dự án ngày càng có khả năng đứng vững và
chiếm lĩnh thị trường thì khả năng thu hồi vốn của ngân hàng càng trở nên chắc chắn.
Để tiến hành thẩm định nội dung này, ngân hàng cần đánh giá:
* Quan hệ cung – cầu của sản phẩm
Khi nghiên cứu quan hệ cung- cầu sản phẩm cần xem xét tổng thể cả thị trường
trong nước và ngoài nước với mục đích làm rõ xu thế trong tương lai của sản phẩm.
Người nghiên cứu thị trường cần quan tâm xem xét các vấn đề sau:
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm cùng loại trong thời gian qua trên địa bàn doanh
nghiệp dự kiến sẽ xâm nhập chiếm lĩnh.
- Sự chấp thuận của sản phẩm đó trên thị trường hiện nay, nhu cầu của người
tiêu dùng đang ở cấp độ nào. Sự chấp nhận và mức độ thoả mãn của người tiêu dùng
đối với sản phẩm của mình và so với những sản phẩm cùng loại trên thị trường và sản
phẩm có thể thay thế.
- Dự báo nhu cầu sản phẩm trong tương lai và mức độ đáp ứng sản phẩm đó
trên thị trường, các kênh đáp ứng các sản phẩm tương tự và sản phẩm thay thế ra sao.
- Hình thức trả tiền ngay có kèm theo biện pháp giảm giá để khuyến khích.
- Trả gối đầu: Đưa hàng trước, lần thu hàng sau thu tiền hàng đã đưa lần trước.
- Trả sau khi mua một thời gian ngắn không tính lãi.
- Trả tín dụng có lãi phải chăng.
- Hàng đổi hàng.
Do đó, cần thẩm định xem doanh nghiệp đã áp dụng phương thức thanh toán
nào? Có phù hợp với khách hàng và phù hợp với giai đoạn đó không?
d. Thẩm định kỹ thuật của dự án
Thẩm định kỹ thuật của dự án là việc kiểm tra, phân tích các yếu tố kỹ thuật và
công nghệ, trang thiết bị, địa điểm xây dựng,…Việc thẩm định này khá phức tạp đối
với các dự án lớn đòi hỏi công nghệ hiện đại và chuyên môn nghiệp vụ cao (Công
trình giao thông cầu lớn, đèo hầm,…).
* Thẩm định về quy mô dự án
- Quy mô công suất dự án có phù hợp khả năng tiêu thụ của thị trường không?
16
- Có phù hợp khả năng nguồn vốn, khả năng cung cấp nguyên vật liệu, khả
năng quản lý của doanh nghiệp không?
* Thẩm định về mặt công nghệ và trang thiết bị
- Đã đưa ra mấy phương án để so sánh lựa chọn công nghệ thiết bị? Ưu nhược
điểm của từng phương án.
- Tại sao lại lựa chọn công nghệ thiết bị này?
- Thẩm tra số lượng, công suất, quy cách, chủng loại danh mục thiết bị để đảm
bảo tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất, tận dụng năng lực hiện có của doanh
nghiệp, phù hợp quy mô dự án.
- Đối với thiết bị nhập ngoại, cần qua đấu thầu cạnh tranh quốc tế hoặc chọn
thầu, mua sắm cạnh tranh quốc tế đảm bảo chất lượng giá cả. Cần kiểm tra các hợp
đồng cung ứng hoặc các bên chào hàng và các điều kiện giao hàng, thời gian giao
hàng, phương thức thanh toán,…tránh sơ hở thiệt hại cho chủ đầu tư và ngân hàng.
* Thẩm định việc cung cấp các yếu tố đầu vào khác
- Kiểm tra việc tính toán tổng nhu cầu hàng năm về nguyên nhiên vật liệu chủ
* Kiểm tra tính hợp lý về kế hoạch tiến độ thực hiện dự án
Đây là một yếu tố quan trọng liên quan đến kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch sản
xuất, kế hoạch cho vay thu nợ của ngân hàng.
- Cần xác định thứ tự ưu tiên để tập trung vốn đầu tư hoàn thành dứt điểm:
Trước hết là các hạng mục công trình sản xuất chính, rồi đến các hạng mục công
trình sản xuất phụ trợ, các hạng mục phi sản xuất thực hiện sau cùng.
- Tính toán để hoàn thành các hạng mục cần thiết có thể đưa dự án đi vào hoạt
động từng bộ phận mà vẫn đảm bảo cho việc sản xuất của các bộ phận hiện có.
- Tránh thi công dàn đều tất cả các hạng mục cùng một lúc, sẽ không có hiệu
quả, thậm chí nếu thiếu vốn, thiếu nguyên vật liệu… sẽ làm tăng chi phí dở dang,
công trình chậm hoàn thành đưa vào sử dụng.
e. Thẩm định nội dung tổ chức, quản lý thực hiện vận hành dự án
- Xem xét về các đơn vị thiết kế, thi công: Phải chọn đơn vị có đủ năng lực và
tư cách hành nghề, có giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Xem xét về chủ dự án: Chủ dự án đã có sẵn kinh nghiệm về tổ chức quản lý
thi công, quản lý sản xuất vận hành và đã có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề
chưa? nếu chưa thì phải có chuyên gia hướng dẫn và phải có chương trình đào tạo và
huấn luyện.
- Thẩm định về lao động cho dự án:
+ Đối với lao động trong nước: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật sản xuất, ước tính
số lao động trực tiếp, gián tiếp, yêu cầu kỹ năng bậc thợ,…Về nguồn lao động, chú ý
lực lượng lao động có tay nghề tại địa phương, nếu chưa có nghiệp vụ thì phải đào
tạo; dự kiến số người, chi phí, địa điểm và thời gian đào tạo, đảm bảo sự cân đối giữa
18
đào tạo và tiến độ thực hiện dự án. Dự kiến các hình thức trả lương, mức lương, bảo
hiểm đối với công nhân và cán bộ quản lý. Từ đó tính ra tổng quỹ hàng năm.
+ Đối với lao động nước ngoài: Trường hợp đòi hỏi kỹ thuật mới, phức tạp cần
thuê chuyên gia hướng dẫn huấn luyện, chi phí thuê chuyên gia được tính vào giá
mua công nghệ hoặc tính riêng. Chi phí thuê chuyên gia gồm: Tiền lương, chi phí đi
lại, ăn, ở,…và thường là rất cao nên cần phải xem xét kỹ lưỡng.
khẩu, chính sách thuế xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái các luật lệ đầu tư cho người
nước ngoài, cán cân thương mại, …Những vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với
các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu máy móc. Chẳng hạn:
chính sách tỷ giá hối đoái không thích hợp (tỷ giá đồng tiền nội địa so với ngoại tệ
thấp) sẽ gây ra tình trạng xuất khẩu càng lỗ; thuế xuất khẩu quá cao sẽ gây ra khó
khăn trong cạnh tranh với hàng hóa của các nước khác trên thế giới; các luật lệ đầu tư
hấp dẫn sẽ thu hút các nhà đầu tư nước ngoài…
Tuy nhiên, việc thẩm định ảnh hưởng của môi trường vĩ mô sẽ tuỳ thuộc vào
từng loại dự án. Những dự án nhỏ không cần nhiều dữ kiện kinh tế vĩ mô như vậy.
Còn các dự án lớn thì tuỳ vào mục tiêu, đặc điểm và phạm vi tác dụng của dự án mà
lựa chọn trong các vấn đề nào có liên quan đến dự án để xem xét.
Đối với công tác thẩm định, các vấn đề kinh tế vĩ mô được xem xét không chỉ ở
góc độ tác động của nó đối với dự án, mà cả tác động của dự án đối với nền kinh tế
như: lợi ích kinh tế xã hội do dự án đem lại, tác động của dự án đối với sự phát triển
của nền kinh tế, của ngành, đối với cải cách cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế đối
ngoại…
g. Thẩm định yếu tố tài chính dự án đầu tư
Thẩm định yếu tố tài chính của dự án đầu tư là một nội dung quan trọng trong
quy trình thẩm định dự án đầu tư. Thẩm định tài chính dự án đầu tư là việc xem xét
các chỉ tiêu tài chính, kinh tế- kỹ thuật của dự án do chủ dự án xây dựng. Từ đó kiểm
tra các chỉ tiêu này thông qua nghiệp vụ thẩm định trên cơ sở đã tính đủ các yếu tố tài
chính của dự án. Từ những kết quả thẩm định, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
để đi đến kết luận có thể tài trợ hay không tài trợ cho dự án. Đặc biệt đối với các dự
án phải mang lại hiệu quả tài chính trực tiếp mới được tài trợ bằng nguồn vốn tín
dụng ưu đãi. Do đó khâu thẩm định tài chính dự án đầu tư là một công việc cần thiết
và rất quan trọng.
* Thẩm định tổng mức đầu tư của dự án
Tuỳ thuộc quy mô dự án, mức độ hiện đại của dự án để xem xét sự hợp lý về
vốn đầu tư của mỗi dự án. Sự hợp lý này thể hiện ở mức tổng đầu tư, cơ cấu vốn đầu
tư và cả thời gian thực hiện dự án.