BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HOÀNG GIA PHƯƠNG HẢO
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
HOÀNG GIA PHƯƠNG HẢO
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
Ngành Kinh Tế
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
năm 2011
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày
tháng
năm 2011
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên con xin cảm ơn ba mẹ đã nuôi nấng, chăm lo, dạy bảo và cố gắng cho
con ăn học đến ngày hôm nay. Cảm ơn gia đình đã động viên cho con những lúc khó
khăn trong học tập và trong cuộc sống.
Em xin cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể quý thầy cô trường Đại Học
Nông Lâm TP.HCM. Quý thầy cô khoa Kinh Tế đã giảng dạy và truyền đạt cho em
những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tại trường.
Đặc biệt Em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Công Luận, người đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám Đốc, các anh chị nhân
viên Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Đồng Nai, phòng
Tín dụng doanh nghiệp, đã tạo điều kiện thuận lợi và chỉ dẫn cho em trong suốt thời
gian thực tập, nghiên cứu, và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến các bạn của tôi, những người bạn thân thiết
đã cùng tôi học tập và vui chơi. Bốn năm học tại trường đã để lại cho tôi nhiều kỷ
niệm tốt đẹp thời sinh viên.
Gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến tất cả mọi người.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2011
Danh mục các chữ viết tắt
ix
Danh mục các bảng
x
Danh mục các hình
xi
Danh mục phụ lục
xii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1 Đặt vấn đề
1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
3.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
8
3.2 Đầu tư và Dự án đầu tư
9
3.2.1 Khái niệm đầu tư
9
3.2.2 Dự án đầu tư
9
3.2.2.1 Khái niệm, ý nghĩa của Dự án đầu tư
9
3.2.2.2 Phân loại dự án đầu tư
10
3.3 Những vấn đề chung về tín dụng tài trợ dự án đầu tư
10
14
3.4.2.1 Thẩm định năng lực của đơn vị
14
3.4.2.2 Thẩm định sự cần thiết, mục tiêu, thị trường của dự án đầu
tư
15
3.4.2.3 Thẩm định kỹ thuật – công nghệ
16
3.4.2.4 Thẩm định tài chính:
17
3.4.2.5 Thẩm định nhân lực và quản lý
17
3.4.2.6 Tác động đối với môi trường của DA
18
3.4.2.7 Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội
18
v
29
3.6.1 Chất lượng và các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tài chính
dự án đầu
29
3.6.1.1 Chất lượng
29
3.6.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định
30
3.6.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư của NHTM
30
3.6.2.1 Nhân tố chủ quan
30
36
36
4.1.3 Dư nợ
36
4.1.4 Những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động kinh doanh của SHB –
Đồng Nai
38
4.2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng dự án đầu tư của ngân hàng SHB –
chi nhánh Đồng Nai
38
4.2.1 Hoạt động thẩm định DAĐT tại SHB Đồng Nai
38
4.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng SHB – Đồng Nai
4.2.3 Nội dung TĐTC DA ĐT tại SHB Đồng Nai
vi
39
50
4.3.3 Phân tích tài chính của dự án
54
4.3.3.1 Thẩm định kế hoạch về nguồn vốn và phân bổ:
54
4.3.3.2 Xác định chi phí hàng năm của dự án khi đi vào hoạt động
(dòng tiền ra)
57
4.3.3.3 Xác định nguồn thu của dự án
60
4.3.3.4 Kiểm tra các chỉ tiêu về tài chính và hiệu quả đầu tư
61
4.3.4 Phân tích độ nhạy và rủi ro của DA
65
4.3.5 Phân tích hiệu quả của dự án đầu tư và các yếu tố rủi ro 65
4.3.5.1 Phân tích hiệu quả của DA ĐT
65
5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tài chính DA ĐT tại
SHB Đồng Nai
71
5.2.1 Giải pháp khi tiến hành thẩm định tài chính
72
5.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo
74
5.2.3 Nâng cao trình độ chuyên môn của các CBTD
75
5.2.4 Nâng cao chất lượng thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định 76
5.2.5 Cơ chế quản lý điều hành
77
5.2.6 Tăng cường mối quan hệ với khách hàng
78
5.2.7 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ
78
GTGT
Giá trị gia tăng
KCN
Khu công nghiệp
KDC
Khu dân cư
KH
Khách hàng
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NSNN
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
UBNH
Ủy ban nhân dân
x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1
Tình hình huy động vốn
Bảng 4.2
Doanh số cho vay
Bảng 4.3:
Doanh số thu nợ
Bảng 4.4:
Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế
Bảng 4.5:
Bảng 4.13:
Tỉ lệ hoàn thành dự kiến
Bảng 4.14
Cơ cấu nguồn vốn
Bảng 4.15
Cơ cấu đất cho thuê
Bảng 4.16
Tiền thuê đất
Bảng 4.17
Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.
Sơ đồ bộ máy tổ chức
Phụ lục 6.
Bảng tính chi phí lương
Phụ lục 7.
Kế hoạch doanh thu dự kiến qua các năm
Phụ lục 8.
Bảng dự trù kế hoạch vay vốn và trả nợ gốc
Phụ lục 9.
Dự tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phụ lục 10. Kế hoạch ngân lưu
Phụ lục 11. Biến động của doanh thu và chi phí
Phụ lục 12. Đề xuất cho vay
Phụ lục 13
Đồng ý cho vay của giám đốc
Phụ lục 14
Mẫu dấu
Phụ lục 15
Chứng nhận đăng ký thuế
vốn và cung ứng nguồn vốn. NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội
như là người mở đường, người tham gia quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh
doanh. NHTM ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của
các thành phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Trong số
các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu. Đây
là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng
có từ tiền lãi cho vay. Nhưng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có
vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến
việc không thu hồi được nợ khi đến hạn, làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng khó
khăn, ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế
Việt Nam đang từng bước hội nhập kinh tế quốc tế. Quá trình phát triển của
Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển kinh tế xã hội đến
năm 2020, Đảng và Nhà Nước đòi hỏi ngày càng nhiều các dự án đầu tư, hoạt động
đầu tư đảm bảo cho việc tồn tại và phát triển không ngừng của xã hội cả về chất và
lượng đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, với nguồn vốn trong và ngoài nước thuộc mọi
thành phần kinh tế. Nguồn vốn cho vay theo dự án đầu tư của NHTM ngày càng phổ
biến, cơ bản và quan trọng đối với mổi cá nhân, doanh nghiệp và chính phủ. Đồng thời
cũng đặt ra mội thách thức không nhỏ đối với các NHTM về sự an toàn và hiệu quả
của nguồn vốn cho vay theo dự án. Bởi: các dự án đầu tư thường đòi hỏi số vốn lớn,
thời gian kéo dài và rủi ro cao.
Muốn đạt được hiệu quả cao khi cho vay nói chung và cho vay trung và dài hạn
nói riêng thì việc thẩm định tín dụng dự án đầu tư là vô cùng quan trọng, đặc biệt khâu
thẩm định phương diện tài chính quyết định chất lượng cho vay theo dự án của ngân
hàng. Ngân hàng phải đưa ra những giải pháp để mở rộng và nâng cao uy tín của mình,
vừa phải có những phương pháp tối ưu nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra với ngân
hàng, đảm bảo lợi nhuận, sự an toàn cho ngân hang.
Việc nghiên cứu tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cũng như
Chương 5: Kết luận và đề nghị
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Đồng Nai
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCP
Nông thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH/GP ngày 13/11/1993
do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và chính thức đi vào hoạt động
ngày 12/12/1993. Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển từ kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và theo chủ
trương của Chính phủ, đây là giai đoạn đổi mới và thực hiện pháp lệnh ngân hàng, hợp
tác xã và Công ty tài chính, vốn điều lệ đăng kí ban đầu là 400 triệu đồng, thời gian
đầu mới thành lập mạng lưới hoạt động của ngân hàng chỉ có một trụ sở chính đơn sơ
đặt tại số 341 - Ấp Nhơn Lộc 2 – Thị trấn Phong Điền – Huyện Châu Thành tỉnh Cần
Thơ (cũ), nay là Huyện Phong Điền – Thành phố Cần Thơ. Với địa bàn hoạt động bao
gồm vài xã thuộc Huyện Châu Thành, đối tượng cho vay chủ yếu là các hộ nông dân
với mục đích vay phục vụ sản xuất nông nghiệp và tổng số cán bộ nhân viên lúc bấy
giờ của ngân hàng có 08 người, trong đó chỉ có 01 người có trình độ đại học.
SHB luôn hướng tới tiêu chí mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn,
bền vững về tài chính, áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ và
tiện ích thuận lợi, đa dạng và thông thoáng đến các doanh nghiệp và các tầng lớp dân
cư ở đô thị, nâng cao và duy trì khả năng sinh lời, phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân
lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng với quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
Ngày 20/01/2006, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký Quyết định
Phát hành thành công 1.500 cổ phiếu. Ngày 12/10/2010 SHB đã tăng vốn
điều lệ từ 2.000 ỷ đồng lên 3.500 tỷ đồng.
5
Phát hành thành công 1.500 tỷ VNĐ trái phiếu chuyển đổi. Đến năm
2011, số trái phiếu này sẽ trở thành cổ phiếu nâng vốn điều lệ lên 5.000 tỷ đồng.
Thành lập và chính thức đưa vào hoạt động công ty SHB Land.
Hiện tại SHB có khoảng 120 chi nhánh và phòng giao dịch trên các tỉnh thành
trong cả nước.
2.1.2 Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Đồng Nai
2.1.2.1Quá trình hình thành
SHB chi nhánh Đồng Nai có trụ sở chính tại 10-11, Khu Phố 8, Nguyễn Ái
Quốc, phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Ngày 22/08/2008, NHNN Việt Nam đã ký văn bản số 7712/NHNN về việc
chấp thuận cho ngân hàng SHB mở chi nhánh tại Đồng Nai.
♣ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 4713000516 do Sở kế
hoạch đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 16/09/2008.
♣ Hoạt động theo ủy quyền của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội giấy
chứng nhận kinh doanh số 0103026080 do phòng ĐKKD sở kế hoạch và đầu tư thành
phố Hà Nội cấp ngày 10/12/1993 .
SHB chi nhánh Đồng Nai chính thức khai trương đi vào hoạt động ngày
20/10/2008. Hiện tại chi nhánh đã có 5 Phòng giao dịch trực thuộc, bao gồm: PGD
Trảng Bom, Long Thành, Hố Nai, Tam Hiệp và PGD Long Bình Tân.
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1: sơ đồ tổ chức
6
TỔ MARKETING
PHÒNG KHÁCH
HÀNG DOANH
NGHIỆP
TỔ CNTT
PHÒNG KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN
TỔ THẺ
CÁC PHÒNG GIAO DỊCH
PGD
HỐ NAI
PGD
LONG
THÀNH
PGD
TRẢNG
BOM
PGD
TAM
HIỆP
Xậy dựng văn hóa SHB thành yếu tố tinh thần gắn kết xuyên suốt toàn chi
nhánh. Xây dựng chiến lược nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên
nghiệp đảm bảo quá trình vận hành thông suốt, hiệu quả và liên tục.
Phát triển các sản phẩm dịch vụ, tăng trưởng lợi nhuận từ dịch vụ / tổng lợi
nhuận qua từng năm.
8
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch về tài
sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng và
bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên
cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay
khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng mang 3 đặc điểm cơ bản:
Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng.
Có thời hạn và được xác định trên sự thỏa thuận giữa người đi vay và người cho
vay.
Người sở hữu tín dụng cho vay phải nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi
tức.
Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng:
Hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản và quan trọng đối với ngân hàng
cũng như đối với xã hội. Góp phần vào việc lưu thông, nâng cao hiệu quả tiền tệ.
Thông qua hoạt động này mà ngân hàng có thể cung cấp một lượng lớn tín dụng cho
DA ĐT
DA ĐT là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh tế ngành, lãnh thổ,
hoạt động trong nền kinh tế quốc dân, biến kế hoạch thành những hành động cụ thể và
tạo ra được những lợi ích về kinh tế cho xã hội, đồng thời cho bản thân nhà đầu tư.
Đối với nhà nước và các định chế tài chính thì dự án đầu tư là cơ sở để thẩm
định và ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho dự án đó.
3.2.2.2 Phân loại dự án đầu tư
Theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư:
10
Nhóm A: là những DA thuộc thẩm quyền của bộ kế hoạch đầu tư quyết
định
Nhóm B: những DA thuộc thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ quyết
định
Nhóm C: những DA thuộc thẩm quyền của sở kế hoạch đầu tư quyết
định
Theo hình thức thực hiện:
Dự án BOT: là những DA được đầu tư theo hợp đồng xây dựng-kinh
doanh-chuyển giao
Dự án BTO: là những DA được đầu tư theo hợp đồng xây dựng-chuyển
giao-kinh doanh
Dự án BT: là những DA được đầu tư theo hợp đồng xây dựng-chuyển
giao
Theo nguồn vốn:
Dự án đầu tư có nguồn vốn trong nước
Dự án đầu tư có nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
Dự án đầu tư có viện trợ phát triển của nước ngoài
Theo lĩnh vực đầu tư: