Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Mục lục
Lời nói đầu .................................................................................................................. 3
Chơng 1: Tổng quan chung về thẩm định tài chính dự án đầu t của
NHTM ........................................................................................................................... 5
1.1 NHTM - Tổng quan....................................................................................5
1.1.1 Các quan niệm về NHTM...........................................................................5
1.1.2 Các chức năng của NHTM..........................................................................6
1.2 Dự án đầu t................................................................................................10
1.2.1 Định nghĩa .............................................................................................. 10
1.2.2 Phân loại dự án đầu t................................................................................ 10
1.2.3 Chu trình dự án đầu t................................................................................ 14
1.2.4 Vai trò của dự án đầu t..............................................................................15
1.3 Thẩm định dự án đầu t .............................................................................16
1.3.1 Định nghĩa ............................................................................................. 16
1.3.2 Mục tiêu thẩm định dự án đầu t................................................................ 16
1.3.3 Quan điểm thẩm định dự án đầu t .............................................................17
1.3.4 Nội dung thẩm định dự án đầu t ...............................................................17
1.4 Thẩm định tài chính dự án đầu t ..............................................................20
1.4.1 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu t ...................................... 20
1.4.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu t ................................................. 21
1.5 Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t của NHTM...........................40
1.5.1 Khái niệm chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t ............................... 40
1.5.2 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t. ............ 40
Chơng 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội .................................................................................. 47
2.1 Khái quát chung về Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội ............................... 47
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội ...........47
2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội .......48
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong 2 năm 2002 và 2004.......48
3.3 Một số đề xuất, kiến nghị ....................................................................... 105
3.3.1 Chính phủ, các Bộ, Ngành và các cơ quan liên quan................................ 105
3.3.2 Ngân hàng Nhà nớc ........................................................................... 106
3.3.3 NHNo&PTNT Việt Nam ..................................................................... 107
Kết luận..........................................................................................................109
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Tài liệu tham khảo...........................................................................................111
Lời nói đầu
Ngân hàng thơng mại là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, là dấu hiệu báo hiệu
trạng thái sức khoẻ của nền kinh tế. Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế mạnh. Ngợc lại,
các ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém. Thậm chí nếu ngân hàng đổ vỡ nền kinh tế
sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ.
Với t cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt động
cho vay và đầu t. NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội nh là ngời mở
đờng, ngời tham gia, ngời quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh. NHTM
ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành phần
kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Trong số các
nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và cũng là
nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống. Đây là nghiệp vụ tạo ra
lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từ tiền lãi cho
vay. Nhng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có vô số các rủi ro khác
nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả đợc nợ
khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền
kinh tế.
Quá trình phát triển của Việt Nam theo hớng CNH - HĐH theo chiến lợc phát triển
dự án tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội.
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậy bài viết
của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự đóng góp
giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tậm tình của các thầy cô giáo và các cô, chú cán bộ
tại Chi nhánh để bài viết thêm hoàn thiện.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Em xin chân thành cảm ơn!
Chơng 1: Tổng quan chung về thẩm định tài
chính dự án đầu t của NHTM
1.1. NHTM - Tổng quan
1.1.1 Các quan niệm về Ngân hàng thơng mại.
Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của
nền sản xuất hàng hoá: Các ngân hàng thơng mại xuất hiện trong nền kinh tế với t cách là
các nhà tổ chức trung gian, nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế có d thừa và trên cơ sở
đó cấp tín dụng cho các đơn vị kinh tế có nhu cầu tức là luân chuyển vốn một cách gián
tiếp. Hệ thống ngân hàng thơng mại có phạm vi hoạt động rộng rãi vì nó cung cấp các
dịch vụ tài chính cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế và các tầng lớp dân c. Tuỳ theo
cách tiếp cận mà có các quan điểm khác nhau về NHTM, điều đó còn phụ thuộc vào tính
chất và mục tiêu của nó trên thị trờng tài chính của từng nớc.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại.
Ngân hàng thơng mại là một loại hình doanh nghiệp: Một doanh nghiệp đặc biệt
hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế Hoa Kỳ.
Ngân hàng thơng mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính
và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
không mang lại hiệu quả, trong khi xuất hiện tình trạng vốn không đợc sử dụng vào
những giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất, nhng trong các thời kỳ cao điểm mang
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
tính thời vụ của các hoạt động doanh nghiệp lại không đủ vốn để thúc đẩy nhu cầu sản
xuất kinh doanh.
Nền kinh tế cần một số cung tiền tệ vừa đủ và không đợc phép vợt. Nếu tiền cung
ứng tăng quá nhanh, tất yếu lạm phát sẽ xuất hiện và những hậu quả xấu mà quá trình
kinh tế sẽ phải chịu đựng.
Cơ chế thanh toán:
Việc đa ra một cơ chế thanh toán, hay nói một cách khác, sự vận động của vốn là
một trong những chức năng quan trọng do các NHTM thực hiện và nó càng trở nên quan
trọng khi đợc sự tín nhiệm trong việc sủ dụng séc và thẻ tín dụng.
Các Ngân hàng đã và đang trang bị máy tính và các phơng tiện kỹ thuật nhằm làm
cho quá trình thanh toán bù trừ đợc thực hiện nhanh chóng, giảm bớt chi phí và đạt trình
độ chính xác cao. Trong những năm gần đây đã có những đổi mới quan trọng và đợc đa
vào sử dụng nh nghiệp vụ ngân hàng không séc hoặc xã hội không séc, nghĩa là sử dụng
một vài hình thức chuyển tiền bằng điện tử và chính điều này, có thể dẫn đến việc huỷ bỏ
séc ngân hàng đã từng sử dụng lâu nay và phần lớn công việc có liên quan. Điều này có
thể mạng hoá các máy tính trong các Ngân hàng đặt khắp nơi trong nớc và nh vậy, nó
thực hiện việc chuyển vốn của ngời mua sang tài khoản của ngời bán. Nét thuận lợi cơ
bản của hệ thống này là hiện đã lắp đặt và sử dụng hệ thống máy tự động trong nhiều
ngân hàng và do đó, thẻ tín dụng ngân hàng có thể đợc sử dụng để rút tiền từ tài khoản cụ
thể, thực hiện gửi tiền và thanh toán nợ và chuyển vốn giữa tiền gửi tiết kiệm và tài khoản
séc của cùng một thân chủ.
Huy động tiết kiệm.
Các NHTM thực hiện một dịch vụ rất quan trọng đối với tất cả các khu vực của nền
dụng ngân hàng tạo khả năng để mua sắm vật t thiết bị, máy móc và thuê mớn nhân
công. Các cửa hàng bán buôn và bán lẻ có khả năng dự trữ những hàng hoá của họ và vận
chuyển những hàng hoá đó đến tay ngời tiêu dùng, nhờ vốn có đợc bằng hình thức vay
nợ ở các NHTM.
Tạo điều kiện để tài trợ ngoại thơng.
NHTM cung ứng các dịch vụ ngân hàng quốc tế đối với các hoạt động ngoại thơng.
Sở dĩ nh vậy là do tồn tại ở mỗi nớc một hệ thống tiền tệ riêng, không đồng nhất, và với
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
năng lực tài chính của ngời mua và ngời bán ở các nớc khác nhau cũng không giống
nhau. Và trong một số trờng hợp, còn có những hạn chế về ngôn ngữ. Có thể xuất hiện
một ngời nào đó đặt mua rợu vang ở Pháp, một chiếc xe du lịch ở Đức, những đôi giày ở
ý hoặc đăng ký những tạp chí kinh tế ở Anh, có thể nhận ra rằng những ngời bán ở các n-
ớc nói trên không thích thanh toán bằng đô la. Trong trờng hợp nh vậy, ngời mua buộc
phải tìm cách thanh toán cho ngời bán bằng đồng ngoại tệ khác nh Francs Pháp, Marks
Đức, Lira ý hoặc đồng bảng Anh. Để làm điều đó, ngời mua hàng có thể đến các NHTM
để đổi lấy những đồng tiền thích hợp một cách nhanh chóng và có lợi nhất theo nhu cầu
của mình.
Trong trao đổi ngoại thơng, có thể tiến hành thuận lợi hơn thông qua việc phát hành
th tín dụng, có sự thừa nhận đợc viết từ phía ngân hàng cho một cá nhân hoặc một công
ty, trong đó bảo đảm rằng, ngân hàng sẽ chấp nhận và thanh toán hối phiếu đó, với số l-
ợng xác định, nếu đợc gửi đến ngân hàng đúng thời hạn theo th tín dụng. Khi một th tín
dụng của NHTM đợc phát hành, cả ngời mua và ngời bán đợc bảo vệ, loại và điều kiện
của hàng hoá đợc xác định và tín dụng ngân hàng đợc chuyển cho ngời mua theo số lợng
hàng hoá đó.
Dịch vụ uỷ thác và t vấn.
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về
Đầu t là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu đợc số vốn lớn hơn số đã bỏ ra,
thông qua lợi nhuận.
Theo quan điểm của xã hội (Quốc gia)
Đầu t là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu đợc các hiệu quả kinh tế xã
hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia.
1.2.1.2 Dự án đầu t
Dự án đầu t là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt đợc sự tăng trởng về
số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong
khoảng thời gian xác định( Chỉ bao gồm hoạt động đầu t trực tiếp).
1.2.2 Phân loại dự án đầu t
Trên thực tế, các dự án đầu t rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô và thời hạn và
đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại dự án
nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả
của các họat động đầu t theo dự án.
Theo tính chất dự án đầu t
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Dự án đầu t mới: Là họat động đầu t xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các
công trình mới. Thực chất trong đầu t mới, cùng với việc hình thành các công trình mới,
đòi hỏi có bộ máy quản lý mới.
Dự án đầu t chiều sâu: Là họat động đầu t xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo,
mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất, dịch vụ; trên cơ sở
các công trình đã có sẵn. Thực chất trong đầu t chiều sâu, tiến hành việc cải tạo mở rộng
và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trớc khi đầu t.
Dự án đầu t mở rộng: Là dự án nhằm tăng cờng nâng lực sản xuất dịch vụ
hiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực sản xuất
ST
T
Loại dự án đầu t
Tổng mức
vốn đầu t
1 2 3
I. Nhóm A
1
Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất
mất quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, thành lập và
xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới.
Không kể
mức vốn
2 Các dự án: sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc vào quy
mô đầu t.
Không kể
mức vốn
3
Các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí,
hoá chất, phân bón, chế tạo máy( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp
ráp ôtô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự
án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng
quốc lộ.
Trên 600
tỷ đồng
4
Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm I 3), cấp thoát nớc
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, điện tử, tin học, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bu chính viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng khu
2
Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm II 1), cấp thoát nớc
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông
tin, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, b-
u chính viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng khu nhà ở, trờng phổ
thông, đờng giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đẫ có quy họach
chi tiết đợc duyệt.
Từ 20 đến
400 ỷ đồng
3
Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công
nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tinh, in; vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, chế biến nông, lâm sản.
Từ 15 đến
300 tỷ đồng
4
Các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng
dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học
và các dự án khác.
Từ 7 đến
200 tỷ đồng
III. Nhóm C
1
Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hoá chất, phần bón, chế tạo
máy( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện kim,
khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ. Các trờng phổ
thông nằm trong quy họach( không kể mức vốn).
Dới 30
thông vận tải sau khi thống nhất với Bộ kế họach và đầu t.
2. Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan Nhà nớc
phải thực hiện theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ.
1.2.3 Chu trình của dự án đầu t
1.2.3.1 Định nghĩa
Chu trình dự án là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án cần phải trải qua, bắt
đầu từ thời điểm có ý định đầu t, cho đến thời điểm kết thúc dự án.
1.2.3.2 Các thời kỳ và các giai đoạn trong chu trình dự án đầu t
Chu trình dự án đầu t gồm 3 thời kỳ:
Thời kỳ 1: Chuẩn bị dự án
Trong thời kỳ này của dự án bao gồm các giai đoạn sau:
Thời kỳ 2: Thực hiện dự án
Trong thời kỳ này của dự án bao gồm các giai đoạn:
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
15
Giai đoạn 1
Nghiên cứu cơ hội đầu
tư( hình thành ý tưởng
đầu tư, bản giới thiệu
cơ hội đầu tư, tìm đối
tác đầu tư)
Giai đoạn 2
Nghiên cứu tiền khả thi( dự
kiến quy mô vốn, thị trường,
kỹ thuật, công nghệ, môi trư
Lý thuyết phát triển cho rằng, khả năng phát triển của một quốc gia đợc hình thành
bởi các nguồn lực về: vốn, công nghệ, lao động và tài nguyên thiên nhiên. Đó là hệ thống
các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau rát chặt chẽ, đợc biểu diễn bởi phơng trình sau: Trong đó:
D Khả năng phát triển của một quốc gia
C Khả năng về vốn
T Khả năng về công nghệ
L Khả năng về lao động
R Khả năng về tài nguyên thiên nhiên
Tất cả các yếu tố phát triển trên cũng chính là các nhân tố đợc huy động để thực
hiện các dự án đầu t. Do đó, dự án có vai trò rất quan trọng đối với các chủ đầu t, các nhà
quản lý và tác động trực tiếp tới tiến trình phát triển kinh tế- xã hội đợc thể hiện nh sau:
Dự án đầu t là phơng tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế.
Dự án đầu t giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển
Dự án đầu t góp phần xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực mới cho
phát triển.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
17
Giai đoạn 1
Đánh giá dự án sau khi thực hiện
(thành công, thất bại, nguyên nhân)
Giai đoạn 2
Thanh lý, phát triển dự án mới
D = f ( C,T,L,R)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Dự án đầu t giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thị trờng,
Thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Bảo đảm nhịp độ tăng trởng kinh tế đề ra trong chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc.
1.3.3 Quan điểm thẩm định dự án đầu t.
Một dự án, qua thẩm định, dợc chấp nhận và cấp giấy phép đầu t, phải đợc xem
xét và đánh giá trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phù hợp với mục tiêu phát
triển kinh tế quốc gia và đáp ứng các lợi ích kinh tế xã hội của đất nớc.
Thẩm định dự án đầu t nhằm thực hiện sự điều tiết của Nhà nớc trong đầu t, bảo
đảm sự cân đối giữa lợi ích kinh tế xã hội của quốc gia và lợi ích của chủ đầu t.
Thẩm định dự án đầu t đợc thực hiện theo chế độ thẩm định của Nhà nớc đối với
các dự án có hoặc không có vốn đầu t của đất nớc; phù hợp với pháp luật Việt Nam và
thông lệ quốc tế.
1.3.4 Nôị dung thẩm định dự án đầu t.
1.3.4.1 Cơ sở pháp lý về thẩm định dự án đầu t.
Theo Quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định của
chính phủ số 52/1999/NĐ - CP, ngày 08/7/1999.
Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo
Quyết định số 324/1998/QĐ- NHNN ngày 30/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà n-
ớc.
Theo Nghị định của Chính phủ số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 về Sửa đổi,
bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu t và xây dựng, ban hành kèm theo Nghị
định của Chính phủ số 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999.
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Theo Luật khuyến khích đầu t trong nớc, sửa đổi ngày 20/5/1998.
Theo Nghị định của Chính phủ số 51/1999/NĐ - CP, ngày 8/7/1999 về Quy
định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu t trong nớc ( sửa đổi ), số 03/1998/QH 10.
từng thời kỳ. Do đó khi tiến hành thẩm định phải căn cứ vào tính hiệu lực của các văn bản
có liên quan để thẩm định .
1.3.4.2 Nôị dung thẩm định dự án đầu t.
1. Giới thiệu về dự án đầu t
Tên dự án.
Tên doanh nghiệp.
Địa điểm thực hiện.
Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
Đơn đăng ký kinh doanh.
Ngời đại diện
Ngời đợc uỷ quyền(nếu có).
Tài khoản tiền gửi, tiền vay.
Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh.
Tổng mức vốn đầu t của dự án.
Tiến độ triển khai thực hiện.
2. Thẩm định t cách pháp lý của chủ đầu t.
Thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự:
Đối tợng đầu t.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh.
Năng lực cán bộ quản lý của chủ đầu t.
Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu t:
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính cuả doanh nghiệp, có thể sử dụng
thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng nhất đợc hình
thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán chủ yếu sau:
từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả đợc nợ khi đến hạn. Do đó để quyết
định có chấp nhận cho vay hay không, ngân hàng cần phải coi trọng phân tích tín dụng
nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng. Thông qua việc thẩm định này, ngân
hàng có cái nhìn toàn diện về dự án đánh giá về nh cầu tổng vốn đầu t, cơ cấu nguôn vốn
và tình hình sử dụng nguồn vốn, hiệu quả tài chính mà dự án mang lại cũng nh khả năng
trả nợ của dự án.
Với mục tiêu hoạt động là an toàn và sinh lời, do đó Ngân hàng chỉ cho vay đối với
các dự án có hiệu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi nhuần và khả năng trả nợ thì
ngân hàng mới có thể thu hồi đợc gốc và lãi, khoản cho vay mới đảm bảo, Ngân hàng
mới có đợc khoản vay có chất lợng.
1.4.2 Nôị dung thẩm định tài chính dự án đầu t.
Thẩm định nhu cầu tổng vốn đầu t:
Dới giác độ của một dự án, vốn đầu t là tổng số tiền đợc chi tiêu để hình thành nên
các tài sản cố định và tài sản lu động cần thiết. Những tài sản này sẽ đợc sử dụng trong
việc tạo ra doanh thu, chi phí, thu nhập suốt vòng đời hữu ích của dự án. Thẩm định vốn
đầu t là việc phân tích và xác định nhu cầu vốn đầu t cần thiết dành cho một dự án.
Đặc điểm của các dự án là thờng yêu cầu một lợng vốn lớn và sử dụng trong một
thời gian dài. Tổng vốn đầu t nay trớc khi trình Ngân hàng thì đã đợc xác định và đã đợc
nhiều cấp, ngành xem xét, phê duyệt. Tuy nhiên, Ngân hàng vẫn cần phải thẩm định lại
trợc khi cho vay, bởi vì: Sai lầm trong việc xác định nhu cầu vốn đầu t của dự án có thể
dẫn tới tình trạng lãng phí vốn lớn, gây khó khăn trong hoạt động đầu t cũng nh hoạt
động vận hành kết quả đầu t sau nay, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng đối với chủ đầu
t.
Do đó việc xác định hợp lý tối đa tổng mức vốn đầu t của một dự án là cần thiệt đối
với ngân hàng. Ngân hàng sẽ thẩm định chi tiết tổng vốn đầu t đợc hình thành nh thế nào:
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
nh lựa chọn lãi suất chiết khấu hợp lý để xác định NPV của dự án.
Trong quá trình thẩm định các nguồn tài trợ cho dự án, Ngân hàng phải xem xét cơ
sở pháp lý và cơ sở thc tế của các nguồn vốn để có thể khẳng định chắc chắn rằng các
nguồn đó là có thực. Trong thực tế có đơn vị vốn tự có thực tế không đủ hoặc không có
tham gia vào dự án, nên đã đẩy vốn đầu t lên mức nhu cầu cao hơn thực tế cần thiết để
vay tín dụng bù đắp, nếu không xem xét kỹ thì vô tình ngân hàng đã tham gia 100% nhu
cầu vốn đầu t. Ngân hàng phải đánh giá nhu cầu vốn và mức cân đối vốn từ các nguồn tài
trợ trong các giai đoạn thực hiện dự án. Từ đó, xây dựng một trình tự cho vay sao cho tiến
độ bỏ vốn phù hợp với tiến độ thi công xây lắp và việc điều hành vốn của Ngân hàng.
Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án:
Hiệu quả tài chính dự án đầu t đợc đánh giá thông qua các phơng pháp phân tích tài
chính trên cơ sở dòng tiền của dự án. Dòng tiền của một dự án đợc hiểu là các khoản chi
và thu đợc kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suất chu kỳ của dự
án. Khi lấy toàn bộ khoản tiền thu đợc trừ đi khoản tiền chi ra thì chúng ta sẽ xác định đ-
ợc dòng tiền ròng tại các mốc thời gian khác nhau. Quá trình xác định dòng tiền ròng
hàng năm dựa trên lợi nhuận sau thuế, khấu hao, lãi vay và những khoản mục điều chỉnh
khác khi có sự khác biệt trong cơ cấu đầu t tài trợ cho dự án. Nếu sai lầm trong việc xác
định các dòng tiền có thể dãn đến tính toán và thẩm định hiệu quả tài chính dự án không
có ý nghĩa thực tế nữa. Do đó đứng trên góc độ là Ngân hàng khi xác định dòng tiền còn
lu ý một số vấn đề sau:
Cơ cấu vốn tài trợ cho dự án: Nh đã phân tích ở trên, cơ cấu vốn tài trợ cho dự án
có ảnh hởng đến việc xác định dòng tiền hoạt động mỗi năm của dự án. Một dự án có thể
đựơc tài trợ bằng nhiều nguồn khác nhau, do đó dòng tiền sẽ đợc điều chỉnh để phù hợp
với mỗi phơng thức tài trợ.
Lãi suất chiết khấu đợc đợc lựa chọn là thực hay danh nghĩa: Lãi suất thực là lãi
suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát dự kiến. Việc lựa chọn lãi suất chiết khấu hay danh
nghĩa không thành vấn đề miễn là đảm bảo nguyên tắc nhất quán: Lãi suất chiết khấu
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
25