BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN LẬP VÀ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR ĐỂ PHÁT HIỆN
MYCOPLASMA HYOPNEUMONIAE, SO SÁNH MỨC ĐỘ GÂY
BỆNH CỦA MYCOPLASMA HYOPNEUMONIAE TRÊN
HEO CAI SỮA VÀ HEO THỊT
Họ và tên sinh viên : HUỲNH LÊ NGỌC DIỄM
Ngành
: Thú Y
Lớp
: Thú Y 29
Niên khóa
: 2003 - 2008
Tháng 09/2008
PHÂN LẬP VÀ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR ĐỂ PHÁT HIỆN
MYCOPLASMA HYOPNEUMONIAE, SO SÁNH MỨC ĐỘ GÂY
BỆNH CỦA MYCOPLASMA HYOPNEUMONIAE
TRÊN HEO CAI SỮA VÀ HEO THỊT
BSTY. Lâm Thị Tú Anh
Đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình
thực hiện nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Xin cảm ơn:
Ban quản lý Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM.
Ban quản lý Trung Tâm Phân Tích Thí Nghiệm Hóa Sinh Trường Đại Học
Nông Lâm TP. HCM.
Ban quản lý Trạm Thú Y quận Bình Thạnh.
Ban quản lý Trạm Thú Y quận 5.
Ban Giám Đốc Xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong.
Các cô chú, anh chị đang công tác tại Bệnh Viện Thú Y, Trung Tâm Phân
Tích, xí nghiệp chế biến thực phẩm Nam Phong đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện
cho em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp.
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè tôi, lớp thú y 29 đã giúp đỡ và chia
sẽ những vui buồn trong thời gian học tập.
ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Phân lập và ứng dụng kỹ thuật PCR để phát hiện Mycoplasma
hyopneumoniae, so sánh mức độ gây bệnh của Mycoplasma hyopneumoniae trên
heo cai sữa và heo thịt” được thực hiện trong 6 tháng từ ngày 15/2/2008 đến ngày
15/8/2008 tại Bệnh Viện Thú Y và Trung Tâm Phân Tích Thí Nghiệm Hóa Sinh
Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM.
Nghiên cứu này nhằm góp phần xây dựng phương pháp chẩn đoán Mycoplasma
hyopneumoniae (MH) hữu hiệu trong phòng thí nghiệm đồng thời có nhận định khái
quát về mức độ gây bệnh của MH trên heo cai sữa và heo thịt để từ đó ứng dụng vào
việc chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh do MH đạt hiệu quả cao.
Mẫu phổi trên heo cai sữa và heo thịt có bệnh tích nghi ngờ do MH được thu thập
Trên heo cai sữa: tỷ lệ dương tính là 44,44% (4/9).
-
Trên heo thịt: tỷ lệ dương tính là 47,06% (8/17).
Qua kết quả như trên chúng tôi nhận thấy tỷ lệ bệnh trên đường hô hấp ở heo cai
sữa và heo thịt là rất cao trong đó bệnh nghi ngờ do MH chiếm tỷ lệ lớn. Đồng thời kết
quả này cũng cho thấy mức độ gây bệnh của MH trên phổi heo cai sữa và heo thịt là
tương đương nhau.
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa..........................................................................................................................i
Lời cảm tạ ....................................................................................................................... ii
Tóm tắt khóa luận .......................................................................................................... iii
Mục lục .......................................................................................................................... iv
Danh sách các từ viết tắt............................................................................................... vii
Danh sách các bảng ..................................................................................................... viii
Danh sách các hình ........................................................................................................ ix
Danh sách các sơ đồ và biểu đồ.......................................................................................x
Chương 1. MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề..................................................................................................................1
1.2 Mục đích và yêu cầu..................................................................................................2
1.2.1 Mục đích .................................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu ...................................................................................................................2
Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN.......................................................................................3
2.1 Bệnh viêm phổi địa phương truyền nhiễm ................................................................3
3.2.2 Dụng cụ thu thập mẫu...........................................................................................21
3.2.3 Dụng cụ xử lý mẫu và phân lập MH tại phòng thí nghiệm ..................................22
3.3 Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................22
3.4 Nội dung ..................................................................................................................22
3.5 Phương pháp tiến hành ............................................................................................23
3.5.1 Đánh giá mức độ phân bố của bệnh tích chung và bệnh tích nghi ngờ do MH trên
phổi heo cai sữa và heo thịt ...................................................................................23
3.5.2 Phân lập MH.........................................................................................................24
3.5.2.1 Thu thập mẫu .....................................................................................................24
3.5.2.2 Xử lý mẫu ..........................................................................................................25
3.5.2.3 Môi trường nuôi cấy ..........................................................................................25
3.5.3 Kỹ thuật PCR để xác định MH.............................................................................25
3.5.3.1 Xử lý mẫu ..........................................................................................................25
3.5.3.2 Ly trích DNA từ mẫu phổi ................................................................................26
3.5.3.3 Ly trích DNA từ khuẩn lạc................................................................................26
3.5.3.4 Phản ứng PCR để phát hiện MH .......................................................................26
3.6 Tính toán kết quả .....................................................................................................27
v
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................................28
4.1 Kết quả đánh giá bệnh tích gây hư hại trên phổi.....................................................28
4.1.1 Đánh giá bệnh tích gây hư hại chung trên phổi....................................................28
4.1.2 Đánh giá bệnh tích hư hại trên phổi có tính định hướng do MH .........................29
4.1.2.1 Tỷ lệ phổi có bệnh tích nghi ngờ do MH ..........................................................29
4.1.2.2 Đánh giá mức độ hư hại trên phổi có bệnh tích nghi ngờ MH..........................32
4.2 Kết quả phân lập MH ..............................................................................................37
4.2.1 Phân lập MH trên môi trường thạch Friis.............................................................37
4.2.2 Kết quả xác định MH bằng kỹ thuật PCR trên mẫu phổi.....................................39
: Deoxyribonucleic triphosphate
ELISA
: Enzyme Linked Immunosorbent Assay
F
: Forward
FITC
: Fluorescein isothicyanate
IHA
: Indirect hemagglutination
IHC
: Immunohistochemistry
kb, kDa
: Kilobase pairs, kilo dalton
MH
: Mycoplasma hyopneumoniae
: Thermus aquaticus
TBE
: Tris borate EDTA
TE
: Tris EDTA
TMRI
: Tetramethylrhodamine isothiocyanate
UI
: Unit international
UV
: Utral violet
µl
: Microlit
vii
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ phổi có bệnh tích nghi ngờ do MH trên heo cai sữa và heo thịt.......30
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ hư hại trung bình trên phổi có bệnh tích nghi nhiễm MH ................33
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ hư hại của phổi nghi nhiễm MH ở các mức độ ................................34
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ nuôi cấy MH trên môi trường thạch .................................................38
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ phổi dương tính với MH qua kiểm tra bằng kỹ thuật PCR ..............40
Sơ đồ 2.1 Nguyên tắc của phản ứng PCR .....................................................................17
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ thực hiện các bước thí nghiệm............................................................23
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ phân lập Mycoplasma hyopneumoniae...............................................25
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Bệnh viêm phổi địa phương truyền nhiễm do Mycoplasma hyopneumoniae là
bệnh đường hô hấp phổ biến trên heo, lây lan nhanh và thường xảy ra ở thể mãn tính.
Mặc dù bệnh không gây tỷ lệ chết cao nhưng gây thiệt hại kinh tế một cách đáng kể vì
heo sẽ giảm tăng trọng, tăng tỷ lệ loại thải, giảm hiệu quả sử dụng thức ăn, kéo dài thời
gian nuôi và tăng chi phí thuốc điều trị (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2006). Tỷ lệ heo
mắc bệnh khá cao từ 50-100%. Tuy nhiên tỷ lệ chết thường thấp khoảng 16% nếu
không ghép với các bệnh truyền nhiễm khác (Trần Thanh Phong, 1996). Heo từ 50 đến
85 kg phơi nhiễm với M. hyopneumoniae sẽ giảm sức tăng trưởng khoảng 12,7%
(Pointon và ctv, 1985; trích dẫn bởi Nguyễn Thị Phước Ninh, 2006), tăng chỉ số tiêu
tốn thức ăn khoảng 10% (Muirhead, 1989; trích dẫn bởi Quách Tuyết Anh, 2003). Heo
con tiếp xúc với heo mẹ mang trùng thì giảm sức tăng trưởng khoảng 15,9% (từ lúc 8
kg đến 85 kg) và hệ số chuyển hóa thức ăn giảm 13,8% (từ lúc 10 đến 25 kg) (Ross,
1999; trích dẫn bởi Nguyễn Thị Phước Ninh, 2006).
Bên cạnh đó việc phân lập Mycoplasma hyopneumoniae gặp rất nhiều khó khăn
Thu thập mẫu phổi trên heo cai sữa và heo cai thịt có bệnh tích nghi ngờ
nhiễm MH.
-
Phân lập MH trên mẫu phổi heo có bệnh tích đặc trưng.
-
Ứng dụng kỹ thuật PCR để chẩn đoán MH từ mẫu phổi và hỗ trợ xác định
MH trong phân lập.
-
So sánh mức độ gây bệnh của MH trên 2 hạng heo.
-2-
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Bệnh viêm phổi địa phương truyền nhiễm
Bệnh viêm phổi địa phương truyền nhiễm còn gọi là bệnh viêm phổi dịch vùng
hay suyễn heo do Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra, thường tồn tại dưới dạng
mãn tính với đặc điểm gây viêm phế quản phổi tiến triển chậm, ho kéo dài nhiều tuần,
heo chậm lớn, sức đề kháng bệnh yếu.
Đây là bệnh đường hô hấp trên heo phổ biến ở nước ta và trên thế giới. Bệnh
được xem là nguyên nhân quan trọng gây thiệt hại kinh tế do làm giảm sức đề kháng,
giảm năng suất chăn nuôi, heo còi cọc, chậm lớn, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn cao, tăng chi
2.1.2.1 Phân loại
Mycoplasma hyopneumoniae thuộc lớp Mollicutes, là tế bào procaryote nhỏ nhất
có đời sống độc lập và có khả năng tự nhân đôi (Quinn, 1994).
Theo Razin và ctv (1998), Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes vì Mycoplasma
không có thành tế bào, được bao bọc bởi một màng nguyên sinh chất có 3 lớp. Trong
phân loại, việc thiếu thành tế bào được dùng để phân biệt Mycoplasma với các vi
khuẩn khác.
Theo bảng phân loại của Bergeys (1995)
Giới Bacteria
Nghành Firmicutes
Lớp Mollicutes
Bộ Mycoplasmatales
Họ Mycoplasmataceae
Giống Mycoplasma
Loài Mycoplasma hyopneumoniae
Trong 6 giống của lớp Mollicutes thì giống Mycoplasma có số lượng loài phong
phú nhất với hơn 80 loài đã được mô tả. Theo Barbara (1999), Mycoplasma có hơn 13
loài gây bệnh trên heo, nhưng các loài phổ biến nhất thường được quan tâm là:
- M. hyosynoviae: gây viêm đa khớp ở heo 12-14 tuần tuổi.
- M. hyorhinis: gây tình trạng viêm khớp và viêm đa thanh dịch mãn tính ở
heo 3-10 tuần tuổi.
-4-
- M. flocculare: đa hình thái, có cấu trúc kháng nguyên và sự sinh trưởng
tương tự như M. hyopneumoniae.
- M. hyopneumoniae: gây dịch viêm phổi địa phương trên heo.
2.1.2.2 Đặc điểm của M. hyopneumoniae
Mycoplasma hyopneumoniae thuộc nhóm gram âm nhưng bắt màu kém với thuốc
nhuộm gram, bắt màu tốt khi nhuộm Giemsa và Romanowsky. Chúng sống ký sinh nội
Bên cạnh đó việc nuôi cấy trên môi trường canh thì MH có thời gian phát triển
chậm và dễ bị lấn át bởi Mycoplasma hyorhinis. Thường sau 3 đến 10 lần cấy chuyển
chúng mới bắt đầu thích nghi với môi trường và có thể chuyển màu rõ rệt từ đỏ sang
vàng sau 24 đến 48 giờ trong khi đó M. hyorhinis làm đổi màu môi trường nhanh hơn
chỉ sau 3 ngày ủ (Ross và Whitlestone, 1983).
Đặc tính sinh hóa
Theo Gardella và ctv (1983), một số phản ứng sinh hóa của MH giúp phân
biệt với các loài Mycoplasma khác, đặt biệt là Mycoplasma gây bệnh trên heo (trích
dẫn bởi Nguyễn Thị Phước Ninh, 2006):
Bảng 2.1 Một số phản ứng sinh hóa để xác định MH
Loài
M. hyopneumoniae
M. hyorhinis
M. hyosynoviae
Lên men glucose
NS
+
-
Thủy phân arginine
-
-/W
+/+
-/-
Phân giải protein
-
-
-
Hấp phụ hồng cầu
-
-
-
Chú thích
NS: không chắc chắn
W: phản ứng yếu
Theo nghiên cứu gần đây của Nguyễn Tất Toàn (2004) đã xác định một số phản
ứng sinh hóa của MH như sau: nhạy cảm với digitonin, lên men đường glucose,
phosphatase dương tính và urease âm tính.
Sức đề kháng
Hầu hết chất sát trùng đều có hiệu quả với Mycoplasma như phenol, formol,
mắc bệnh nhưng cảm thụ mạnh nhất ở heo con và giai đoạn bắt đầu chuẩn bị đưa qua
nuôi thịt, lúc lượng kháng thể giảm thấp (Trần Thị Dân và ctv, 2006). Heo con sơ sinh
thường cảm nhiễm từ mẹ hoặc từ môi trường, trong điều kiện môi trường xấu có thể
phát bệnh lúc một tháng tuổi hoặc sau cai sữa.
-7-
Heo nái mang thai và nuôi con cũng dễ cảm nhiễm mầm bệnh.
Khi heo được 20 tuần tuổi, tỷ lệ bệnh có thể lên đến 100% (Robert, 2003; trích
dẫn Đặng Thị Thu Hường, 2005). Ngoài ra, giống heo ngoại nhập nội có tỷ lệ mắc
bệnh cao hơn giống heo lai và heo thuần giống nội (Quách Tuyết Anh, 2003).
Phòng thí nghiệm: heo con từ 10-21 ngày tuổi được chọn làm động vật thí
nghiệm.
2.1.3.2 Chất chứa căn bệnh
Mầm bệnh tập trung chủ yếu ở các tổ chức phổi, chất tiết đường hô hấp. Ngoài ra,
trong các hạch bạch huyết dọc khí quản cũng chứa nhiều Mycoplasma.
Heo khỏi bệnh vẫn mang mầm bệnh trên đường hô hấp từ vài tháng đến cả năm.
2.1.3.3 Đường truyền lây
M. hyopneumoniae chủ yếu lây truyền qua đường hô hấp. Heo mang trùng là
nguồn lây nhiễm chính trong chăn nuôi.
M. hyopneumoniae tồn tại trong đàn bằng cách truyền lây từ heo mẹ sang heo
con, từ heo nái sang heo thịt, từ heo lớn sang heo nhỏ.
Khi heo mẹ nhiễm bệnh (thú mang trùng) thì sự tiếp xúc trực tiếp giữa heo mẹ và
heo con (mũi với mũi) là điều kiện lý tưởng truyền bệnh sang heo con. Một vài heo
nhiễm bệnh trong đàn khi tiếp xúc với heo khỏe, sau một vài cơn ho sẽ bài xuất mầm
bệnh qua các hạt chất tiết lơ lửng trong không khí, heo khỏe mạnh hít phải sẽ mắc
bệnh, từ đó hình thành một đàn heo nhiễm bệnh mới. Theo Goodwin (1985), mầm
bệnh có thể phát tán trong không khí với đường kính >3,2km.
Yếu tố môi trường, điều kiện chăn nuôi, vệ sinh chăm sóc đóng vai trò không
kém quan trọng để mở đường cho M. hyopneumoniae xâm nhập và gây bệnh (Carlton,
Nhiệt độ tối ưu (oC)
Nái nuôi con
16
Heo sơ sinh
35
Heo 3 tuần tuổi
27
Heo 12-30 tuần tuổi
27
Heo 30-50 tuần tuổi
24
Heo 50-70 tuần tuổi
18
Heo vỗ béo
16
Theo Trần Thanh Phong (1996), nếu sức đề kháng của cơ thể gia súc tốt thì
Mycoplasma sẽ tạm thời bị cô lập. Còn nếu sức đề kháng của cơ thể kém (do điều kiện
vệ sinh nuôi dưỡng kém, thời tiết thay đổi đột ngột…) trạng thái cân bằng bị phá vỡ
Mycoplasma sẽ tăng độc lực, sinh sản nhanh và tấn công vào các thùy phổi từ đó tạo
bệnh tích hoá gan đỏ rồi hoá gan xám, nhục hoá, tụy tạng hoá, xuất hiện những vùng
khí thủng.
2.1.4 Triệu chứng
Theo Nguyễn Như Pho (2003) thời gian nung bệnh thay đổi từ 1-3 tuần, trung
bình từ 10-16 ngày trong thiên nhiên, 5-12 ngày trong phòng thí nghiệm.
2.1.4.1 Thể cấp tính
-
Thể này ít gặp, chủ yếu phát sinh ở đàn heo chưa từng nhiễm bệnh lần nào.
Bình thường tử số thấp 2-10%, nhưng nếu gặp điều kiện nuôi dưỡng kém, tử số sẽ tăng
cao 20-80% (Trần Thanh Phong, 1996).
-
Một số biểu hiện lâm sàng thể cấp tính như sau:
+ Thân nhiệt tăng 400C có khi kéo dài trong nhiều ngày.
+ Vật kém ăn hay bỏ ăn, bỏ bú, da có phần nhợt nhạt.
+ Xuất hiện xáo trộn hô hấp như hắt hơi, khịt mũi, chảy nhiều nước mũi,
ho nhiều, thở khó và thường thở thể bụng.
+ Có thể xáo trộn tiêu hóa nhẹ, kiểm tra máu có thể thấy tăng lymphocyte.
2.1.4.2 Thể mãn tính
Thường thấy nhất, diễn biến trong vài tháng, vật có thể chết đột ngột (Trần Thanh
Phong, 1996).
Vật biểu hiện ho khan, ho dai dẳng, không thấy sốt và chảy nước mũi. Thú thở
khó, thở khò khè về đêm, gầy còm, da nhợt nhạt, lông xù (Vân Minh Tâm, 2005).
Khi không có phụ nhiễm, bệnh tích thường chỉ khoảng 1/10 phổi, nhưng khi có phụ
nhiễm, bệnh tích mở rộng có thể đến 1/2-2/3 phổi (Trần Thanh Phong, 1996).
2.1.5.2 Bệnh tích vi thể
Được mô tả bởi Whitleston (1972): Mô phổi có sự tập trung các bạch cầu trung
tính trong lòng ống và chung quanh đường thở cũng như trong phế nang. Có sự xâm
-11-
nhiễm tế bào lympho vào trong các tiểu động mạch, tiểu tĩnh mạch và quanh đường
thở. Sự gia tăng tế bào lympho quanh các mao quản và tiểu phế quản. Khoảng 10-15
ngày có thể thấy bệnh tích rõ ràng, ngày càng tích tụ nhiều dịch chất, tế bào đơn nhân
lớn, vách liên phế nang dầy hơn. Bệnh tích nặng hơn vào 17-40 ngày sau khi cảm
nhiễm. Vùng bệnh tích đang lành có nhiều phế nang bị xẹp, khí thủng và những nốt
lympho tăng sinh mạnh mẽ đặc biệt trong đường thở.
Quan sát bệnh tích vi thể thấy hệ thống lông rung bị bào mòn, lòng phế quản có
nhiều chỗ tổn thương làm phế quản dầy lên, bên trong chứa nhiều dịch chất và tế bào
bạch cầu, đây là nguyên nhân chính gây hẹp phế quản từ đó gây hiện tượng khó thở
trên heo (trích dẫn bởi Quách Tuyết Anh, 2003).
2.1.6 Chẩn đoán
2.1.6.1 Chẩn đoán lâm sàng
Cần dựa vào các đặc điểm:
-
Dịch tễ học: bệnh xảy ra trong điều kiện vệ sinh nuôi dưỡng chăm sóc kém,
chuồng nuôi có độ thông thoáng không tốt, mật độ nuôi dầy, bệnh phát triển chậm và
lây lan nhanh…
-
Triệu chứng lâm sàng: bao gồm ho kinh niên, thở khó, tần số hô hấp cao,
Mycoplasma (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2006).
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang
Là kỹ thuật chẩn đoán có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, dễ thực hiện và nhanh
chóng chỉ cần vài giờ để xác định Mycoplasma. Phản ứng này phát hiện Mycoplasma
bằng cách nhuộm huỳnh quang khuẩn lạc. Chất huỳnh quang thường được dùng để
gắn vào kháng thể là fluorescein isothicyanate (FITC) và tetramethylrhodamine
isothiocyanate (TMRI) (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2006).
Kỹ thuật hóa mô miễn dịch (Immunohistochemistry (IHC) assay)
Thử nghiệm này rất hữu dụng trong công tác chẩn đoán bệnh viêm phổi do
Mycoplasma nhưng nó có thể không đặc hiệu cho MH vì có thể có phản ứng chéo với
các Mycoplasma khác. Mặt khác, phương pháp này phải được thực hiện trong phòng
thí nghiệm, không thể thực hiện chẩn đoán tại hiện trường được. Mẫu bệnh phẩm được
lấy từ các tế bào biểu mô của đường ống dẫn khí.
Kỹ thuật này dựa trên sự xác định các kháng nguyên trong các lát cắt mô bằng
kháng thể đặc hiệu qua phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể (Nguyễn Thị Phước
Ninh, 2006).
Phản ứng kết hợp bổ thể (Complement fixation-CF)
Được dùng để xác định kháng thể đáp ứng trong giai đoạn sớm. Phản ứng này
có hạn chế, không phải là phương pháp tối ưu cho việc kiểm tra bệnh viêm phổi địa
phương do thỉnh thoảng xảy ra dương tính không đặc hiệu hay âm tính giả (Nguyễn
Thị Phước Ninh, 2006).
-13-
Phản ứng ngưng kết hồng cầu gián tiếp (Indirect hemagglutination-IHA)
Phản ứng xảy ra khi kháng thể tương ứng với kháng nguyên, kháng thể sẽ nối
kháng nguyên lại mà lúc này kháng nguyên đã gắn với hồng cầu tạo nên sự ngưng kết
có thể nhìn thấy rõ ràng bằng mắt thường. Tuy nhiên, theo Freeman và ctv (1984) đã
cho rằng IHA thích hợp cho việc xác định kháng thể chống MH ở những heo gây bệnh
thí nghiệm với liều kháng nguyên lớn nhưng không hiệu quả khi phát hiện kháng thể ở