Luận văn đánh giá sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân sản xuất lúa tại huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình - Pdf 80

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………………………
1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------- NGUYỄN VĂN NHIỄM ðÁNH GIÁ SỰ TIẾP THU VÀ ỨNG DỤNG
KỸ THUẬT IPM CỦA NÔNG DÂN SẢN XUẤT LÚA
TẠI HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

thực hiện ñề tài nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Hà Quang Hùng giảng viên khoa Nông
học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Th.s Nguyễn Hữu Nhuần, CN Nguyễn
Thọ Quang Anh bộ môn Phân tích ñịnh lượng khoa kinh tế và PTNT trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội. Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục BVTV tỉnh Thái
Bình, huyện Uỷ, Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ, phòng
Nông nghiệp & PTNT, trạm BVTV huyện Quỳnh Phụ ñã hỗ trợ tôi trong quá
trình tìm hiểu, thu thập, phân tích số liệu, hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới khoa sau ðại học, khoa Kinh tế và phát triển
nông thôn trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Bộ môn phát triển nông thôn ñã
tận tình giúp ñỡ tôi trong học tập cũng như nghiên cứu ñể hoàn thành ñề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, ñồng
nghiệp, bạn bè và người thân ñã ñộng viên khích lệ trong thời gian học tập và
thực hiện ñề tài tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 6 tháng 8 năm 2008
Tác giả luận văn Nguyễn Văn Nhiễm
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu ñồ vii
1. Mở ñầu 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2

ñộng khác 92
4.4.7. Cần sàng lọc các thông tin về kỹ thuật IPM sao cho các kỹ thuật
IPM hết sức thiết thực và cụ thể ñể người dân tiếp thu ñược một
cách hiệu quả nhất 92
4.4.8. Cần tạo nguồn kinh phí cho các hoạt ñộng của chương trình IPM
thông qua ngân quỹ của Nhà nước và ñóng góp của nông dân 93
5. Kết luận và ñề nghị 94
5.1. Kết luận 94
5.2. ðề nghị 95
Tài liệu tham khảo 97
Phụ lục 100

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
IPC ðiều khiển dịch hại tổng hợp
BVTV Bảo vệ thực vật
HLND Huấn luyện nông dân
FAO Tổ chức nông lâm thế giới
WHO Tổ chức Ytế thế giới
IRRI Viện lúa quốc tế
TBKT Tiến bộ kỹ thuật
KN Khuyến nông
CP Chi phí
ðVT ðơn vị tính
NN Nông nghiệp
SXNN Sản xuất nông nghiệp
HTXDVNN Hợp tác xã dịch vụ Nông nghiệp

và nhóm hộ 70

4.9 Tình hình sử dụng phân bón phân theo mùa vụ, theo vùng và theo
nhóm hộ năm 2007 71

4.10. Hạch toán thu và chi cho 1 sào gieo cấy lúa vụ xuân và vụ mùa
năm 2007 phân theo địa phơng và theo nhóm hộ 73

4.11. Nhận biết của nông dân về tình hình dịch hại trong hai vụ sản xuất
phân theo địa phơng và theo nhóm hộ 75

4.12. Đánh giá của nông dân về thiệt haị do sâu bệnh gây ra ở vụ xuân
và vụ mùa năm 2007 phân theo nhóm hộ và theo địa phơng 76

4.13 Nhận thức của nông dân về thiên địch phân theo địa phơng và
phân theo nhóm hộ 77

vii
4.14 Sự lựa chọn giống lúa của nông dân phân theo địa phơng và theo
nhóm hộ 78

4.15. Phản ứng của nông dân khi khi phát hiện sâu bệnh trên đồng ruộng
phân theo địa phơng và theo nhóm hộ 80

4.16. Phản ứng của nông dân khi có thông báo sâu bệnh của trạm BVTV
huyện Quỳnh Phụ phân theo địa phơng và các nhóm 81

4.17. Thời điểm phun thuốc lần đầu phân theo địa phơng và nhóm hộ 83

4.18 Số lần phun thuốc trung bình theo giai đoạn sinh trởng, theo vụ,

Cây trồng là nguồn tài nguyên phong phú và ña dạng, ñáp ứng nhu cầu
về ñời sống và sinh hoạt của con người. Trong những năm gần ñây hàng loạt
các cây trồng mới ñược các nhà khoa học nông nghiệp trong nước lai tạo,
chọn lọc và nhập nội có năng suất cao, chống chịu sâu bệnh tốt, có khả năng
thích ứng rộng với mọi ñiều kiện sinh thái khác nhau ñã thay thế cho các
giống có nguồn gốc bản ñịa. Các kỹ thuật thâm canh như bón phân cân ñối,
cơ cấu mùa vụ thích hợp, phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả ñã ñồng loạt thay
thế cho kỹ thuật canh tác cổ truyền và lạc hậu. Bên cạnh ñó cây trồng còn là
nơi cư trú, là nguồn thức ăn của nhiều loại sâu bệnh, chuột và cỏ dại gây hại.
Thuốc bảo vệ thực vật ñã ñược sử dụng ñể chống lại sự phá hoại của các loại
dịch hại ñó, ngoài những ưu ñiểm của thuốc bảo vệ thực vật là hiệu quả phòng
trừ cao, tiêu diệt nhanh, dễ sử dụng thì thuốc bảo vệ thực vật còn gây ra
những hậu quả khó lường, ảnh hưởng ñến sức khoẻ con người và cộng ñồng
xã hội, nó làm cho sâu hại có tính kháng thuốc cao, làm chết thiên ñịch và
ñộng vật có ích, phá vỡ cân bằng sinh thái trong nông nghiệp, tăng nguy cơ
bùng phát dịch hại, làm cho việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật kém hiệu quả
hơn. Vì vậy, nhiều ý kiến cho rằng phải hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải tuân theo nguyên tắc 4 ñúng (ñúng
thuốc, ñúng nồng ñộ liều lượng, ñúng thời gian và ñúng kỹ thuật), ñảm bảo
ngưỡng kinh tế khi quyết ñịnh phòng trừ, phê phán các hành vi sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật bừa bãi, lạm dụng quá mức khi dùng thuốc bảo vệ thực vật.
Các mục tiêu phòng trừ sâu bệnh chỉ có thể ñạt ñược bằng cách sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật kết hợp với các biện pháp phòng trừ khác dựa trên cơ sở
2
sinh thái học. Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM ra ñời. Chương trình
này nhằm hoàn thiện kỹ năng của nông dân về sinh thái ruộng lúa, sử dụng kiến
thức IPM thông qua lớp huấn luyện, nông dân hiểu về sinh thái ñồng ruộng giảm
ñược các chi phí về thuốc bảo vệ thực vật, giống, phân bón, công lao ñộng mà
không làm ảnh hưởng ñến năng suất cây trồng, làm sạch môi trường theo hướng
một nền nông nghiệp bền vững. Quản lý dịch hại tổng hợp IPM ñã ñược áp dụng

1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của biện pháp
IPM, sự tiếp thu kỹ thuật nói chung và kỹ thuật IPM nói riêng.
- ðánh giá tình hình sản xuất, sự tiếp thu và ứng dụng chương trình
IPM của các nhóm hộ nông dân trồng lúa ở huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình.
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới sự tiếp thu và ứng dụng kỹ
thuật IPM của nông dân.
- ðề xuất một số cơ chế chính sách và giải pháp nhằm nâng cao sự tiếp
thu và ứng dụng của nông dân về IPM
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung vào các hộ nông dân sản xuất lúa của huyện
Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình ñã ñược tham gia các lớp tập huấn chương trình
IPM và các nhóm hộ chưa tập huấn về IPM
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông dân huyện
Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình là một ñề tài khá rộng nó mang tính khảo sát.
phương pháp nghiên cứu: bao gồm chọn ñiểm nghiên cứu, phương pháp thu
thập số liệu và phương pháp phân tích số liệu ñiều tra, xử lý số liệu bằng mô
hình lôgit.
4
- Về nội dung: Với yêu cầu của ñề tài và thời gian có hạn chúng tôi tập
trung tìm hiểu và phân tích sự tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM của nông
dân như thế nào? họ tham gia về chương trình IPM có tích cực không?
Chương trình IPM có làm cho xã hội và nông dân có lợi không? làm thế nào
ñể nông dân tiếp thu và ứng dụng kỹ thuật IPM một cách có hiệu quả nhất?
- Về không gian: ðề tài thực hiện trong phạm vi huyện Quỳnh Phụ tỉnh
Thái Bình, Số liệu và tài liệu chúng tôi thu thập ñược ngoài quá trình ñi khảo
sát thực tế một số xã của huyện Quỳnh Phụ thu thập và xử lý số liệu tại trạm
bảo vệ thực vật huyện Quỳnh Phụ và chi cục BVTV tỉnh Thái Bình.

sản lượng và cỏ dại làm mất ñi 10-13% sản lượng. Giá trị lương thực bị mất
ñi hàng năm khoảng 244 tỷ USD.
Hiện nay, nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV ngày càng tăng về
chủng loại và số lượng cũng như ñộc tính, thuốc BVTV không ñược kiểm
soát dẫn ñến hậu quả làm tăng khả năng kháng thuốc các loại sâu bệnh, làm
thay ñổi sinh lý cây trồng và tăng khả năng bị tổn thương của cây trồng. Nếu
không có thuốc BVTV và các biện pháp khác thì thiệt hại do sâu bệnh và cỏ
dại gây ra còn nghiêm trọng hơn nhiều, khi ñó sự mất mùa của toàn thế giới
hàng năm có thể tới 70% tương ñương 400 tỷ USD và ảnh hưởng tới việc
cung cấp lương thực cho thế giới (FAO 1998).
2.1.2. Tác hại của thuốc BVTV
Bệnh tật do thuốc BVTV gây ra và các vụ ngộ ñộc thuốc BVTV là cái
giá cao nhất phải trả cho việc sử dụng chúng. Theo báo cáo của LHQ hàng
năm trên thế giới có khoảng 3 triệu vụ ngộ ñộc thuốc BVTV trong ñó có
220.000 vụ dẫn ñến tử vong, ngộ ñộc cấp tính lẫn mãn tính của thuốc BVTV
6
ñối với sức khoẻ ñều ñáng lo ngại. Tuy khả năng gây ngộ ñộc cấp tính của ña
số thuốc BVTV ñã ñược giải trình rõ nhưng những thông tin về các bệnh mãn
tính do thuốc BVTV gây ra còn chưa ñủ. Khi thử nghiệm với ñộng vật, cơ
quan nghiên cứu ung thư quốc tế ñã phát hiện các bằng chứng rõ ràng về tính
gây ung thư của 118 loại BVTV và nghi ngờ khả năng gây ung thư ở 100 loại
khác, theo tổ chức Ytế thế giới WHO: các rối loạn chức năng ñề kháng cơ thể
là do thuốc BVTV gây ra, càng ngày có nhiều bằng chứng rõ rệt về sự vô sinh
ở con người và ñộng vật, ñặc biệt là ở ñàn ông và các ñộng vật giống ñực, do
ảnh hưởng của dư lượng hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường.
Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñối với trẻ em ñang gây ra những lo ngại ngày
càng tăng. Trẻ em có thể bị nhiễm thuốc BVTV vào cơ thể qua ăn uống qua
tiếp xúc với môi trường xung quanh, kể cả môi trường ở ngay trong gia ñình
mình. Các quy ñịnh về thuốc BVTV có những thiếu sót nghiêm trọng ở chỗ
chỉ dựa trên các dữ liệu nghiên cứu ñối với người lớn. Hoạt ñộng sinh lý của

các thương phẩm khác nhau ñể bán trên thị trường cho người sử dụng. Hàng
trăm số hoạt hoá chất và số thương phẩm dùng trong công tác BVTV ñang
ngày càng tăng thêm.
* Các loại hoá chất BVTV ñược chia thành nhiều nhóm khác
nhau tuỳ thuộc vào các ñối tượng tác ñộng của hoá chất.
- Nhóm thuốc trừ sâu: bao gồm nhiều loại có loại chuyên trừ sâu chích
hút, có loại chuyên trừ sâu miệng nhai ...
- Nhóm thuốc trừ bệnh: bao gồm thuốc trừ nấm bệnh, thuốc trừ tuyến
trùng, thuốc diệt khuẩn ...
- Nhóm thuốc trừ cỏ dại: bao gồm thuốc trừ hoà thảo, thuốc diệt cây
gỗ, thuốc làm rụng lá ...
- Nhóm thuốc trừ chuột.
8
- Nhóm thuốc trừ nhện, trừ ốc sên, trừ các loại sinh vật hại cây khác.
Các hoá chất BVTV còn ñược phân nhóm trên cơ sở gây ñộc: nhóm
clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ, nhóm các ba mát ...
*Trên phương diện BVTV, biện pháp hoá học có những ưu ñiểm sau ñây.
- Các chất hoá học thường có tác ñộng nhanh. Chỉ sau khi phun một
thời gian ngắn, sâu bệnh ñã bị tiêu biệt cho nên có thể chặn ñứng các trận
dịch. Các hoá chất BVTV diệt sâu bệnh tương ñối triệt ñể. Phun thuốc ñúng
cách có thể ñảm bảo sâu diệt trên 95% có trường hợp sâu chết 100%.
- Có thể dùng các biện pháp hoá học một cách rộng rãi trên những
diện tích lớn trong thời gian ngắn. ðiều này có lợi khi sâu bệnh phát triển trên
những vũng rộng lớn. Biện pháp hoá học có thể thực hiện ñược cả ở những
nơi ñịa hình gập ngềnh ở các vùng ñồi núi mà thường những nơi này các
phương pháp khác thu ñược kết quả kém.
- Biện pháp hoá học trong phần lớn các trường hợp ñều ñem lại hiệu
quả kinh tế cao. Các nhà kinh tế trên thế giới ñã tính ra là cứ một ñồng tiền
chi phí vào việc dùng thuốc hoá học trừ sâu bệnh thu lại ñược sản phẩm bình
quân là 10 – 12 ñồng. Trong một số trường hợp, cứ một ñồng chi phí thu về

vào kênh mương tưới tiêu ngấm vào các mạch nước ngầm vào các giếng nước
ăn vv...
Sử dụng biện pháp hoá học BVTV cùng với các biện pháp khác một
cách khoa học với yêu cầu là phát huy tốt các mặt tích cực, hạn chế các mặt
tiêu cực của phương pháp này. ðể ñảm bảo hiệu quả của biện pháp hoá học
BVTV cần thực hiện nghiêm túc 4 ñúng trong việc dùng thuốc ñó là (ðúng
thuốc, ñúng nồng ñộ và liều lượng, ñúng thời gian và ñúng kỹ thuật).
2.2.2. Biện pháp sinh học
Biện pháp sinh học, có trường hợp gọi là ñấu tranh sinh học trong
BVTV, là việc dùng ñúng các loại sinh vật hay sản phẩm hoạt ñộng của chúng
10
ñể ngăn ngừa hoặc làm giảm thiệt hại do các loài sâu bệnh gây ra cho cây.
Trong công tác BVTV biện pháp sinh học ñựơc sử dụng nhiều ñể
phòng trừ sâu hại. ðối với bệnh cây biện pháp sinh học thu ñược kết quả ít
hơn nên ñược sử dụng không nhiều. ðể ngăn ngừa và tiêu diệt các loài sâu
hại cây người ta thường sử dụng các loài sinh vật sau:
*Sử dụng sâu ký sinh và sâu bắt mồi
Một số loại sinh vật có ích trên ñồng
lúa

11
12
Sâu ký sinh: Là loài sâu có ích ñẻ trứng vào cơ thể sâu hại, sau ñó trứng ký
sinh nở ra thành sâu non và ăn các bộ phận bên trong cơ thể sâu hại cho sâu
hại bị chết.
Sâu bắt mồi: Là các loài sâu có ích dùng chân, hàm vồ lấy sâu hại làm
con mồi vă ăn thịt chúng.

yếu sau ñây:
- Bổ sung thêm các loài thiên ñịch vào các hệ sinh thái ñể làm tăng
mất ñộ chúng lên ñủ sức tiêu diệt các cá thể sâu hại.
- Sử dụng nhiều biện pháp khác nhau (Biện pháp kỹ thuật canh tác.
Cơ cấu cây trồng, mùa vụ...) ñể tập trung thiên ñịch vào những khu vực có
nhiều sâu hại, hoạt hoá và nâng cao vai trò tiêu diệt sâu hại của các loài thiên
ñịch vốn có sẵn trong tự nhiên.Trong thực tế sản xuất, ở các nước trên thế giới
người ta ñã dùng nhiều cách sau:
Tiến hành sản xuất hàng loạt thiên ñịch ñể thả ra ñồng ruộng vào những
thời ñiểm thích hợp.
Áp dụng nhiều biện pháp khác nhau ñiều hoà số lượng và làm thay
ñổi quan hệ giữa thiên ñịch và sâu hại trong các hệ sinh thái nhằm phát huy
tác dụng tiêu diệt sâu hại của các loài thiên ñịch.
Dùng các chất sinh học, các chế phẩm sinh học phun lên cây ñể trực tiếp
tiêu diệt sâu hại, gây bệnh cho sâu hại, làm mất khả năng sinh ñẻ của sâu hại.
Dùng các chất sinh học tạo các loại bẫy bả, các nguồn dẫn dụ ñể tập
trung sâu hại mà tiêu diệt.
2.2.3. Biện pháp canh tác
Biện pháp canh tác phòng trừ sâu bệnh là nhóm các biện pháp tạo nền
tảng cho các biện pháp BVTV khác.
Biện pháp canh tác bao gồm tất cả các biện pháp mà con người tác
14
ñộng lên cây trồng, bắt ñầu từ lúc gieo hạt cho ñến khi thu hoạch mùa màng.
Biện pháp canh tác ñược hình thành là ñể nhằm mục ñích cho người
tạo ra sản phẩm từ cây trồng nhằm ñáp ứng nhu cầu của mình. Khi biện pháp
canh tác hướng ñến việc ñạt ñến những năng suất cây trồng cao, người ta gọi
là biện pháp canh tác thâm canh. Khi biện pháp hướng tới việc ngăn ngừa và
hạn chế tác hại của sâu bệnh, người ta gọi là biện pháp canh tác phòng trừ sâu
bệnh hay là biện pháp canh tác BVTV.
- Chế ñộ và kỹ thuật làm ñất

trên các ñám ñất ñó. ðối với những loài sâu bệnh có ñặc tính chuyên hoá cao
khi gặp loại cây trồng khác, thường không thể phát triển ñược, cho nên bị chết
nhiều. Chọn các loại cây trồng thích hợp ñể luân canh có thể loại trừ ñược các
loài sâu bệnh chuyên hoá hoặc hạn chế tác hại của chúng ñến mức thấp nhất.
- Cơ cấu cây trồng và bố trí cây trồng trên ñồng ruộng
ðối với từng loài sâu bệnh, không phải cây nào cũng dùng làm thức ăn
ñược. Vì vậy, trên ñồng có nhiều loài cây trồng khác nhau sự phát triển và lan
rộng của chúng ngừng lại khi gặp phải loại cây không dùng làm thức ăn ñược.
Chọn lựa và gieo trồng một cơ cấu cây trồng thích hợp, chẳng những
làm tăng hiệu quả sử dụng ñất, khai thác tốt tài nguyên khí hậu, thuỷ văn, mà
còn tạo nên những ñiều kiện không thuận lợi cho sâu bệnh phát triển.
Thông thường người ta không bố trí những loài cây có họ hàng gần
nhau có cùng các ñặc tính giống nhau ở sát cạnh nhau. Vì như vậy, sâu bệnh
có thể dễ dàng lây lan từ loại cây này sang cây kia ñể gây hại. Không nên
trồng cà chua cạnh các ruộng khoai tây. Không nên trồng ñỗ trắng cạnh các
ruộng ñậu tương...
- Luân canh cây trồng: là một biện pháp canh tác rất có hiệu quả ñể
ngăn ngừa sự phát hoại của sâu bệnh. Nhiều nơi nông dân ñã thực hiện luân
canh có hiệu quả trên ñất một vụ lúa bằng cách cấy một vụ lúa sau ñó trồng
16
rau màu, ñậu ñỗ. Luân canh cây bông với cây mía cũng cho hiệu quả tốt.
Nhiều công thức luân canh ñã ñược áp dụng ở nhiêu nơi. ðặc biệt luân canh
cây trồng có tác dụng rất tốt trong việc ngăn ngừa tác hại do tuyến trùng gây
bệnh cho cây.
- Trồng xen, trồng gối còn ñược gọi là xen canh, gối vụ. Xen canh là
trường hợp khi trên cùng một ruộng hay cùng một cánh ñồng nông dân trồng
nhiều loại cây khác nhau xen kẽ vào nhau. Gối vụ ñược thực hiện khi một vụ
cây trồng chưa kết thúc, trước khi thu hoạch người ta ñã gieo hạt cây trồng vụ
tiếp theo hoặc trồng cây con vào diện tích cây trồng chưa thu hoạch. Sau khi
thu hoạch cây vụ trước thì cây vụ sau tiếp tục phát triển trên không gian ñã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status