ĐáNH GIá Sự TIếP THU Và ứNG DụNG Kỹ THUậT IPM CủA NÔNG DÂN SảN XUấT LúA TạI HUYệN QUỳNH PHụ TỉNH THáI BìNH - Pdf 54

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 3: 519 - 528 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI

519
ĐáNH GIá Sự TIếP THU V ứNG DụNG Kỹ THUậT IPM CủA NÔNG DÂN
SảN XUấT LúA TạI HUYệN QUỳNH PHụ TỉNH THáI BìNH

Assessment on Adoption of Integrated Pest Management Technology of
Rice Farmer in Quynh Phu District, Thai Binh Province
Th Dip
1
, Nguyn Vn Nhim
2
1
Khoa kinh t v phỏt trin nụng thụn, i hc Nụng nghip H Ni
2
Phũng nụng nghip huyn Qunh Ph, Thỏi Bỡnh
a ch email tỏc gi liờn lc: [email protected]
Ngy gi ng: 02.02.2010; Ngy chp nhn: 22.02.2010
TểM TT
Chng trỡnh qun lý dch hi tng hp (IPM) Thỏi Bỡnh ó c ỏp dng t nm 1992

thụng
qua ngun ti tr ca t chc FAO nhm cung cp cho nụng dõn nhng kin thc thc t v phõn
tớch h sinh thỏi ng rung. Trong nghiờn cu ny, chỳng tụi tp trung vo cỏc h nụng dõn sn
xut lỳa ca huyn Qunh Ph tnh Thỏi Bỡnh (nhúm h ó c tp hun v cha c tp hun
IPM) v tham kho ý kin lónh o a phng, nhng ngi cú chuyờn mụn thy c quan im
c
a h v li ớch kinh t m chng trỡnh em li. Nghiờn cu tp trung gii quyt ba vn chớnh l
(i) ỏnh giỏ s tip thu v ng dng chng trỡnh IPM ca cỏc h nụng dõn trng lỳa; (ii) phõn tớch
nhng nguyờn nhõn nh hng ti s tip thu v ng dng k thut IPM; (iii) xut c ch chớnh
sỏch v cỏc gii phỏp nhm nõng cao s tip thu v ng dng IPM ca nụng dõn. Kt qu nghiờn cu

IPM ra đời nhằm hon thiện kỹ năng của
nông dân về sinh thái ruộng lúa, về sử dụng
kiến thức IPM vo thực tiễn sản xuất. Thông
qua các lớp huấn luyện IPM, nông dân hiểu
về sinh thái đồng ruộng, giảm đợc các chi
phí về thuốc bảo vệ thực vật, giống, phân
bón, công lao động m không lm ảnh hởng
đến năng suất cây trồng, lm sạch môi
trờng theo hớng một nền nông nghiệp bền
vững (H Quang Hùng, 1998).
Quản lý dịch hại tổng hợp IPM ở Thái
Bình đã đợc áp dụng từ năm 1992

thông
qua nguồn ti trợ của tổ chức FAO. Đến
cuối năm 2007, huyện Quỳnh Phụ có 630
lớp huấn luyện nông dân (Chi cục Bảo vệ
thực vật tỉnh Thái Bình, 2007), mỗi lớp có
từ 25 - 30 nông dân tham gia. Các lớp tập
huấn cung cấp cho nông dân những kiến
thức thực tế về phân tích hệ sinh thái đồng
ruộng; nhận biết sâu hại; thiên địch; chẩn
đoán đợc bệnh hại; biết đợc vòng đời v
chuỗi thức ăn; hiểu đợc ngỡng kinh tế v
đánh giá sự rủi ro của ngỡng kinh tế. Một
vấn đề đặt ra, sau khi học chơng trình
quản lý dịch hại tổng hợp IPM liệu nông
dân có thể tiếp thu các kỹ thuật về IPM để
tiến hnh sản xuất một cách có hiệu quả
không? kiến thức IPM có giúp họ sử dụng

huyện, thời gian điều tra l năm 2007. Trong
số các nông dân đợc phỏng vấn, có 50% l
ngời đã tham gia học chơng trình về IPM
(đợc gọi l nông dân IPM). Những nông dân
ny tham gia đầy đủ những lớp huấn luyện
IPM cho nông dân v gặp nhau mỗi tuần 1
lần trong suốt 14 tuần cả vụ để thảo luận các
vấn đề quản lý đồng ruộng từ đó áp dụng
vo thực tế trên đồng ruộng của họ. Số còn
lại (50%) đợc phỏng vấn l nông dân cha
đợc tham gia tập huấn chơng trình IPM
(gọi l nông dân cha IPM).
Các dữ liệu đợc xử lý bằng phần mềm
Excel, LIMDEP 7.0 (Greene, 1998) v tổng
hợp phân tích dựa trên các phơng pháp
thống kê mô tả, thống kê phân tích, phơng
pháp so sánh v dùng hm logit. Mô hình
logit đợc sử dụng để kiểm nghiệm các yếu
tố chủ yếu có ảnh hởng đến việc tiếp thu v
ứng dụng phơng pháp IPM, phân tích các
yếu tố ảnh hởng đến quyết định áp dụng
phơng pháp IPM của hộ gồm tám biến l:
tập quán canh tác, số năm kinh nghiệm
trồng lúa, diện tích đất canh tác của hộ, chi
phí trên một so, % thu nhập của hộ từ trồng
lúa, tập huấn IPM, số năm đi học của chủ
hộ, giới tính của chủ hộ. Trong đó, biến về
tập huấn, kinh nghiệm trồng lúa đợc kỳ
vọng l mang dấu dơng, còn lại các biến
khác có thể mang dấu dơng hoặc âm.

4
X
4
+ a
5
D
5

+ y
1
D
1
+ y
2
D
2
+ y
3
D
3
+ Ui
X
1
: Số năm kinh nghiệm trồng lúa của
chủ hộ
X
2
: Tổng diện tích đất gieo cấy lúa
X
3


V

THảOLUậN

3.1. Tình hình áp dụng chơng trình
IPM trong sản xuất lúa tại huyện
Quỳnh Phụ
Chơng trình IPM đợc đa vo Việt
Nam từ năm 1989 v đến năm 1992 đợc
triển khai ở tỉnh Thái Bình. Từ năm 2001
đến tháng 4 năm 2007 đợc sự giúp đỡ của
Chi cục BVTV tỉnh, huyện Quỳnh Phụ đã
mở các lớp IPM trên lúa, trên rau; IPM cộng
đồng v lồng ghép giữa IPM với phòng
chống HIV-AIDS. Những xã áp dụng
chơng trình IPM nhiều l An Trng, An
Đồng, An Bi, Quỳnh Thọ, Quỳnh Minh
Quỳnh Hải... Chỉ tính riêng năm 2003, các
xã nói trên trung bình đã mở đợc 8 lớp với
gần 240 lợt ngời tham gia, mỗi lớp huấn
luyện có khoảng 25 - 30 nông dân, họ gặp
nhau một tuần một lần trong suốt cả vụ
gieo trồng. Mỗi lớp huấn luyện nông dân có
một thửa ruộng 1000 m
2
đợc chia thnh 2


trạng

tiếp

thu

chơng

trình IPM

a) Thay đổi kỹ thuật thâm canh lúa
* Công thức luân canh cây trồng của các
nhóm hộ điều tra
Kết quả điều tra cho thấy, các hộ nông
dân đợc tập huấn IPM có diện tích trồng
cây mu xuân v cây vụ đông nhiều hơn
những hộ cha đợc tập huấn IPM. Điều ny
chứng tỏ những hộ áp dụng IPM đã đa các
cây trồng có hiệu quả kinh tế cao hơn cấy lúa
vo sản xuất, phá vỡ thế độc canh, lm tăng
giá trị trên đơn vị diện tích gieo trồng. Mặt
khác, đây còn l một biện pháp nhằm tăng
hệ số sử dụng đất v hạn chế sâu bệnh trên
lúa v cây mu.
ỏnh giỏ s tip thu v ng dng k thut IPM ca nụng dõn sn xut lỳa ti huyn Qunh Ph...
522

trồng Thái Bình, của b con hng xóm hoặc
mua trên thị trờng tự do, cũng có thể l các
hộ nông dân tự để giống của nh. Giống lúa
đợc đa vo cấy chủ yếu l giống nguyên
chủng v giống xác nhận. Qua điều tra cho
thấy, nông dân ở các xã vùng Quỳnh, đặc
biệt các hộ đã đợc tập huấn về IPM thờng
tự để giống đợc, chứng tỏ họ nắm vững kỹ
thuật hơn v cấy giống xác nhận nhiều hơn
bởi vì giống lúa cấp 1 cho năng suất cao hơn.
Đây l chính l kết quả mang lại của chơng
trình IPM, vì trong quá trình tham gia lớp
học, nông dân đã đợc tập huấn về kỹ thuật
cấy một cách khoa học.
* Tình hình sử dụng phân bón
Trong những năm gần đây, nông dân sử
dụng lợng phân chuồng ít đi do số hộ chăn
nuôi lợn giảm. Đối với nhóm hộ nông dân
IPM thì họ sử dụng lợng phân chuồng
nhiều hơn (chiếm 80,4%), giảm lợng phân
đạm urê, tỷ lệ phân kali v lân sử dụng đúng
mức, đảm bảo sự cân đối giữa lợng phân
hữu cơ v vô cơ, giúp cây trồng sinh trởng
phát triển nhanh, hạn chế đợc sâu bệnh
phát sinh gây hại.
Kết quả điều tra cho thấy, chơng trình
IPM đã nâng cao tầm hiểu biết của ngời
nông dân. Chơng trình IPM đã hớng dẫn
nông dân sử dụng cân đối các loại phân bón
cho cây trồng v

ó tp
hun IPM
Cha tp
hun IPM
ó tp
hun IPM
Cha tp
hun IPM
1. Phõn chung
- Lng bún (kg/so) 241,2 211,3 235,6 207,2 246,8 215,4
2. Phõn m
- Lng bún (kg/so) 7,1 7,7 7,2 7,8 7,0 7,5
3. Phõn lõn
- Lng bún (kg/so) 16,3 13,5 15,5 13,2 17,0 14,3
4. Phõn kali
- Lng bún (kg/so) 5,9 5,5 5,5 4,1 6,2 48
(Ngun: S liu iu tra h nụng dõn)
Bảng 3. Chi phí v thu nhập trong sản xuất lúa của các hộ
Tng s Vựng An Vựng Qunh
Ch tiờu
ó tp hun
IPM
Cha tp
hun IPM
ó tp hun
IPM
Cha tp
hun IPM
ó tp hun
IPM

Ngun: T l phn trm ca cỏc h tr li trong tng s h iu tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status