Nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là thầy Lê Tấn Thanh Lâm, cùng với sự hỗ trợ của cha mẹ, bạn bè cùng khoa và sự cố gắng của bản thân, tiểu luận “ Thiết Kế Lò Đốt Rác Thải Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Thủ Đức ”đã hoàn thành. - Pdf 49

Nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô,
đặc biệt là thầy Lê Tấn Thanh Lâm, cùng với
sự hỗ trợ của cha mẹ, bạn bè cùng khoa và sự
cố gắng của bản thân, tiểu luận “ Thiết Kế Lò
Đốt Rác Thải Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực
Thủ Đức ”đã hoàn thành.
Minh Tuấn xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến :
Các thầy cô Khoa Công Nghệ Hóa Học –
Trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ chí
Minh
Các bạn bè cùng khoa.
Lời tri ân đặc biệt đến :
Thầy Lê Tấn Thanh Lâm Khoa Môi
Trường – Trường đại học Nông Lâm Thành
Phố Hồ chí Minh. Thầy đã nhiệt tình hướng
dẫn, chỉnh sửa, truyền đạt nhiều kinh nghiệm
quý báu.
Công ơn sinh thành, dưỡng dục cao dày
như biển trời của cha mẹ.
Tạ ơn Cha Mẹ đã chắp thêm đôi cánh
Vững vàng cho con bước vào đời !

i


Tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong cả nước theo đánh giá của Bộ Khoa
Học Công Nghệ Và Môi Trường năm 2007 là khoảng 49,3 nghìn tấn/ngày, trong đó
chất thải y tế là 1,4 nghìn tấn. Tuy khối lượng chất thải y tế ít hơn nhiều so với chất
thải công nghiệp nhưng là nguồn chứa nhiều loại vi trùng nguy hiểm và hóa chất, dược
liệu độc hại với môi trường. Vì vậy việc xử lý chất thải y tế thật sự rất quan trọng và
cần thiết.

Danh sách các hình .............................................................................................vi
Danh sách các bảng ............................................................................................vii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU......................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................1
1.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................1
1.4. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................1
1.5. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN ..............................................................................3
2.1. Tình hình rác thải của bệnh viện Việt Nam..............................................3
2.2. Phân loại rác thải bệnh viện......................................................................5
2.3. Tình hình rác thải bệnh viện Thủ Đức......................................................7
2.4. Công nghệ xử lí rác thải bệnh viện Việt Nam và thế giới........................13
CHƯƠNG 3. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
............................................................................................................................32
3.1. Tính toán thiết kế lò đốt rác nhiên liệu dầu DO .......................................32
3.2. Thể tích xây lò và tính toán khung lò .......................................................64
3.3. Tính toán công suất quạt...........................................................................73
3.4. Tính Kinh tế..............................................................................................80
CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................82
4.1. Kết luận.....................................................................................................82
4.2. Kiến nghị ..................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................84
PHỤ LỤC ...........................................................................................................85

iii


Danh mục các từ viết tắt


: Chất thải rắn

RTYT

: Rác thải y tế

WHO (World Healthy Organization )

: Tổ chức Y Tế Thế Giới

UNEP ( United Nations Environment
Programme )

: Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc

iv


Danh sách các hình
Trang
Hình 1. Mặt bằng bệnh viện Thủ Đức ...............................................................................8
Hình 2. Xe chở rác y tế của công ty môi trường đô thị thành phố .....................................11
Hình 3. Xe thu gom rác y tế................................................................................................11
Hình 4. Sơ đồ nguồn phát sinh rác thải bệnh viện..............................................................12
Hình 5. Lò đốt một cấp.......................................................................................................17
Hình 6. Buồng đốt nhiều cấp ..............................................................................................18
Hình 7. Hệ thống thiết bị lò đốt thùng quay có xử lý khí...................................................19
Hình 8. Lò đốt tầng sôi .......................................................................................................21
Hình 9. Lò đốt nhiệt phân...................................................................................................22
Hình 10. Lò đốt hóa lỏng KUSUKUSU .............................................................................24

Bảng 3.11
Thành phần và lưu lượng của sản phẩm cháy khi đốt dầu ở buồng đốt thứ cấp
................................................................................................................................63
Bảng 3.12
Thành Phần và lưu lượng của khí thải ra khỏi lò đốt ...............................................63

vi


Chương 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề:
Trong khoảng thời gian gần đây chất thải bệnh viện đang là nỗi kinh hoàng cho
môi trường sống của chúng ta. Từ các phương tiện thông tin đại chúng cho biết rằng,
mỗi ngày môi trường sống của chúng ta tiếp nhận hằng trăm tấn rác thải y tế từ các bệnh
viện thải ra. Nếu không được giải quyết sớm, chất thải sẽ là nguồn gây bệnh trực tiếp
đến đời sống cộng đồng dân cư.
Hiện nay, công nghệ đốt kết hợp với xử lý khói thải vẫn được ưu tiên hàng đầu.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn này được sự phân công của Bộ Môn Công Nghệ Hóa,
dưới sự hướng dẫn của thầy Lê Tấn Thanh Lâm Khoa Môi Trường tôi đã tiến hành thực
hiện đề tài: Xử lý rác thải y tế bằng công nghệ đốt. Với mong muốn quản lý tốt hệ
thống thu gom phân loại rác thải bệnh viện. Để từ đó xây dựng quy trình công nghệ phù
hợp với điều kiện Việt Nam, đảm bảo các chỉ tiêu trước khi xả thải vào môi trường.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
-

Tìm hiểu về hệ thống quản lý phân loại rác tại bệnh viện Thủ Đức.

-


-

Thu thập số liệu và hình ảnh về thành phần, khối lượng chất thải rắn.

-

Tham khảo tài liệu: sách báo, internet…

1.5 Phạm vi nghiên cứu:
-

Bệnh viện đa khoa khu vực Thủ Đức.

-

Công nghệ đốt rác của công ty môi trường đô thị thành phố.

2


Chương 2
TỔNG QUAN

2.1 Tình hình rác thải bệnh viện của Việt Nam:
Việt Nam hiện có xấp xỉ 1.050 bệnh viện, hơn 10.000 trạm y tế xã. Cùng với
các viện nghiên cứu y sinh, trung tâm y tế dự phòng, cơ sở sản xuất dược phẩm, chúng
thải ra lượng rác thải y tế khổng lồ, riêng chất thải rắn đã hơn 400 tấn mỗi năm, trong
đó gần 1/10 thuộc loại nguy hiểm.
Bộ Y tế cho biết, chỉ 1/3 lượng rác thải rắn y tế được đốt bằng lò đốt hiện đại.

bảo tiêu hủy triệt để các nguồn lây nhiễm các loại bệnh tật như: HIV/AIDS, viêm gan
virus, viêm não, lao, tả, lỵ, thương hàn..., đồng thời phần tro còn lại sau khi đốt có
dung tích nhỏ, chỉ còn 5 - 12% khối lượng chất thải rắn ban đầu và có thể sử dụng làm
vật liệu xây dựng hoặc làm chất keo tụ trong quá trình xử lý nước thải. Quá trình thiêu
đốt này được thực hiện trong các lò đốt chất thải y tế (LĐCTYT). Do chất thải y tế có
thành phần phức tạp với các trị số calo khác nhau, yêu cầu được đặt ra là: Một mặt,
quá trình tiêu hủy CTR của lò đốt phải đạt hiệu quả, do đó phải duy trì được nhiệt độ
cao với thời gian lưu cháy nhất định để đảm bảo oxi hóa hoàn toàn chất thải ở dạng
khí, đảm bảo không phát sinh ô nhiễm thứ cấp tới môi trường; mặt khác, lò đốt phải
hoạt động ổn định và an toàn. Muốn vậy, chế độ hoạt động và quy trình đốt phải thích
ứng với từng giai đoạn phân hủy nhiệt của chất thải. Mô hình phổ biến trong sử dụng
LĐCTR trên thế giới cũng như ở Việt Nam hiện nay là sử dụng "lò đốt đa vùng".
Một thực tế là hiện nay, các lò đốt đang được sử dụng ở các cơ sở y tế của nước
ta rất đa dạng về chủng loại và nguồn gốc xuất xứ. Có những loại lò đốt được chế tạo,
sản xuất trong nước và có những loại lò đốt được nhập khẩu từ nước ngoài. Song, cho
đến nay, đa số những lò đốt này còn chưa được đánh giá, thẩm định về mặt kỹ thuật do
chưa có các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành. Chính vì vậy, trước khi có tiêu chuẩn áp
dụng chính thức thì trước mắt, việc xây dựng và ban hành các văn bản kỹ thuật
(VBKT) về LĐCTYT để làm căn cứ cho việc đánh giá, thẩm định toàn diện các lò đốt
được sản xuất trong nước, được nhập khẩu hoặc đang được sử dụng là một yêu cầu có
tính cấp bách và rất cần thiết.
4


Thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ KHCN&MT về việc triển khai đánh giá,
thẩm định LĐCTYT theo yêu cầu tại Công văn 56/VPCP-KG ngày 04/01/2001 của
Văn phòng Chính phủ, theo sự phân công của Ban chỉ đạo Liên bộ về tổ chức đánh
giá, thẩm định LĐCTYT (được thành lập theo Quyết định số 360/QĐ-BKHCNMT
ngày 22/3/2001), Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (TĐC) đã khẩn trương
tiến hành các công việc có liên quan để nhanh chóng xây dựng dự thảo các VBKT về


Nhóm E: Là các mô và cơ quan người, động vật bao gồm: các mô của cơ thể dù

nhiễm khuẩn hay không, các phần của cơ thể sau khi phẩu thuật loại bỏ và các sản
phẩm dính máu và dịch cơ thể.

5


2.2.2 Chất thải phóng xạ:
Chất thải phóng xạ sinh ra trong các cơ sở y tế từ các hoạt động chuẩn đoán
định vị khối, hoá trị liệu và nghiên cứu phân tích dịch mô cơ thể. Chất thải phóng xạ
tồn tại dưới cả 3 dạng: rắn, lỏng và khí.
-

Dạng rắn: bao gồm vật liệu sử dụng trong xét nghiệm chuẩn đoán, điều trị như

ống tiêm, bơm kim tiêm, chai lọ đựng chất phóng xạ…
-

Dạng lỏng: gồm dung dịch có chứa chất phóng xạ phát sinh trong quá trình

chuẩn đoán xét nghiệm như chất bài tiết của người bệnh hay nước súc rửa các dụng cụ
có chứa chất phóng xạ….
-

Dạng khí: gồm các chất khí dùng trong lâm sàng, các khí thoát ra từ các kho

chứa chất phóng xạ….
2.2.3 Chất thải hoá học:


phenol, dầu mỡ và các dung môi lảm vệ sinh.

6


2.2.4. Các bình chứa khí có áp suất :
Như bình đựng oxi,CO2, bình ga. Các bình này dễ gây cháy, nổ khi thiêu đốt vì
vậy phải thu gom riêng.
2.2.5. Chất thải sinh hoạt:
Bao gồm chất thải phát sinh từ các buồng bệnh, hành lang, nhà kho, nhà ăn và
các loại rác thực vật.

2.3 Tình hình rác thải bệnh viện Thủ Đức:

Hình 1: Mặt Bằng bệnh viện Thủ Đức.
2.3.1 Hiện Trạng thu gom, phân loại rác thải bệnh viện:
Rác thải của bệnh viện được phân loại thành: rác y tế và rác sinh hoạt.
2.3.1.1. Rác sinh hoạt.
Thành phần: Giấy báo, hộp cơm, hộp thức ăn, vỏ hộp sữa, lon nước, chai nhựa,
vỏ thuốc, bông băng, tả em bé, khẩu trang, bịch nilon, thức ăn thừa…
Bao đựng: Rác sinh hoạt được chứa trong các bao màu xanh, đặt trong các
thùng nhựa.
Nguồn thải:

7


 Sinh hoạt của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân, nhân viên của bệnh viện.
 Nhà ăn của bệnh viện.

-

Phòng xét nghiệm, chụp rửa phim.

-

Phòng mổ, buồng tiêm.

-

Phòng cấp cứu.

-

Phòng bệnh nhân tryền nhiễm.

-

Khu bào chế dược.

-

Nhà vệ sinh.
Khối lượng: 80Kg/ngày.
Thời gian thu gom: 8h – 15h mỗi ngày, trừ chủ nhật.
Đơn v ị thu gom: Công ty môi trường đô thị thành phố
Người thu gom: y tá, điều dưỡng.
Chi phí: 6000đồng/kg.
Theo hợp đồng kí kết:
Rác thải y tế của bệnh viện được đựng trong các thùng rác di động màu cam.



Hình 4: Sơ đồ nguồn phát sinh rác thải bệnh viện

11


Bảng1: Số liệu thu gom rác y tế từ ngày 26/3/2008 – 25/4/2008.

Ngày

Số lượng(Kg)

Ngày

Số lượng(Kg)

26/3

82

11/8

53

27/3

51

13/8


17/8

141

2/4

48

18/8

60

3/4

116

20/8

112

4/4

50

21/8

89

6/4



Sơ đồ thu gom rác:
Rác y tế từ các
phòng, khoa

Lò đốt

Tập trung lại
theo khu vực

Xe chở rác

Xe đẩy

Nhà rác y tế

Ngoài ra, tại phòng dược có một số lượng lớn các hộp giấy, thùng cactông (140
– 150kg/tuần). Lượng giấy này được bán và tái sử dụng lại. Riêng các hồ sơ lưu trữ,
các phim chụp X quang sau thời gian khoảng 10 năm cũng sẽ được bán cho đơn vị thu
gom.
2.3.2 Hệ thống quản lý việc phân loại rác tại bệnh viện.
Trung tâm y tế dự phòng kết hợp với thanh tra vệ sinh môi trường kiểm tra định
kì, đột xuất mỗi năm một lần. Bên cạnh đó còn có sự kiểm tra chéo giữa các bệnh viện
với nhau (6 tháng/lần). Các bệnh viện đã kiểm tra bệnh viện Thủ Đức trong thời gian
gần đây nhất có: Bệnh viện Sài Gòn vào 6 tháng cuối năm 2007; bệnh viện An Bình 6
tháng đầu năm 2008.
Về phía bệnh viện, tiến hành kiểm tra đột xuất, định kì 1tháng/lần. Ban kiểm tra
gồm: Trưởng phòng hành chánh, trưởng khoa chống nhiễm khuẩn, điều dưỡng trưởng.
Đối với các hành vi vi phạm phân loại chất thải y tế nguy hại, sẽ bị nhắc nhở, trừ

là rất thấp. Rất khó khăn trong việc loại bỏ vĩnh viễn ra khỏi tự nhiên.
Phương pháp khử khuẩn bằng nhiệt khô và ướt:
Phương pháp này có nhược điểm như chất thải phải được băm nhỏ trước khi khử
trùng, những thiết bị băm hoặc nghiền thường hay bị sự cố cơ khí. Hiệu quả khử khuẩn
không ổn định, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện vận hành. Chi phí đầu tư ban đầu
cao, chi phí vận hành thấp và ít có tác động tới môi trường. Sau khi khử khuẩn, chất
thải được loại bỏ như chất thải sinh hoạt.
Phương pháp chiếu vi sóng:
Phương pháp chiếu vi sóng được sử dụng rộng rãi tại một số nước tiên tiến. Tuy
vậy, phương pháp này đòi hỏi vốn đầu tư thiết bị tương đối cao nhiều thiết bị kiểm tra
chất lượng sau khi chiếu.
Nhược điểm của phương pháp khử trùng:
-

Không đảm bảo tiêu diệt hết mầm bệnh.

-

Khử trùng bằng nồi hấp hấp cao áp hoặc sóng vi ba đòi hỏi kỹ thuật cao, đắt

tiền và vận hành phức tạp.
-

Phải có bãi chôn lấp lớn để chôn rác sau khi được khử trùng.

2.4.1.2. Phương pháp chôn lấp.
Đây là biện pháp xử lý RTYT cổ xưa nhất, và hiện nay vẫn được dùng phổ biến ở
nhiều nơi trên khắp thế giới - đặc biệt là ở những nước nghèo. Do phương pháp chôn
lấp có công nghệ đơn giản và đặc biệt là chi phí đầu tư và chi phí xử lý thấp nhất so
14


Hiệu quả xử lý cao đối với các chất thải hữu cơ chứa vi trùng gây bệnh và các

chất thải nguy hại.

15


Dựa trên những ưu nhược điểm của các phương pháp xử lý rác thải y tế, cũng
như xu hướng hiện tại của Việt Nam và thế giới mà tôi đã hướng tới việc lựa chọn
công nghệ đốt để đi sâu tìm hiểu. Từ đó xây dựng phương pháp xử lý rác thải bệnh
viện dựa trên phương pháp này. Tro xỉ còn lại sau khi đốt sẽ được đem đi chôn lấp.
2.4.2. Công nghệ đốt rác thải y tế
2.4.2.1. Kỹ thuật đốt hở thủ công:
Được sử dụng trước năm 1955. Chất thải được đổ đống trên mặt đất rồi đốt,
không có các thiết bị hỗ trợ. Hạn chế của phương pháp này là không an toàn, đốt kông
triệt để, thải ra khói thải gây ô nhiễm môi trường.
2.4.2.2. Kỹ thuật đốt một cấp trong buồng đốt đơn:
Ống

Buồng

Lỗ cấp
không khí

Gạch

Nhiên

Lỗ cấp


Buồng đốt sơ cấp

Buồng đốt thứ cấp

Cửa nạp liệu
Mỏ đốt
Ghi đỡ
bậc thang
Cửa lấy tro

Cửa vệ
sinh

Ghi đỡ trượt

Hình 6: Buồng đốt nhiều cấp

2.4.2.4. Kĩ thuật đốt trong lò đốt thùng quay
Lò đốt thùng quay là loại lò đốt chất thải tiến tiến có nhiều ưu điểm bởi quá trình
xáo trộn rác tốt, đạt hiệu quả cao được sử dụng phổ biến ở các nước phát triển. Lò gồm
hai buồng đốt: sơ cấp và thứ cấp.
Buồng đốt sơ cấp:
Là một tầng quay với tốc độ điều chỉnh được, có nhiệm vụ đảo trộn chất thải rắn
trong quá trình cháy. Lò đốt được đặt hơi dốc với độ nghiêng từ (1 – 5)/100, nhằm
tăng thời gian cháy của chất thải và vận chuyển tự động tro ra khỏi lò đốt. Phần đầu
của lò đốt có lắp một béc phun dầu hoặc gas kèm quạt cung cấp cho quá trình đốt
nhiên liệu nhằm đốt nóng cho hệ thống lò đốt. Khi nhiệt độ lò đạt trên 8000C, thì chất
17



G

7

6

11
9

Tuần hoàn

Tuần
h à

5

11

10

8
H

Hình 7: Hệ thống thiết bị lò đốt thùng quay có xử lý khí.

18


Ghi chú:

8. Van

9. Ống khói

10. Quạt không khí

11. Bơm tuần hoàn

2.4.2.5. Kĩ thuật đốt trong lò đốt tầng sôi
Lò đốt tầng sôi là loại lò đốt tĩnh được lát một lớp gạch chịu lửa bên trong để làm
việc với nhiệt độ cao, có đặc điểm là luôn chứa một lớp cát dày khoảng 40 – 50cm.
Lớp cát này có tác dụng: nhận và giữ nhiệt cho lò đốt, bổ sung nhiệt cho rác ướt.
Được gió thổi tung lên, xé tơi và xáo trộn chất thải rắn giúp quá trình cháy sảy ra dễ
dàng hơn.
Chất thải lỏng khi bơm vào lò sẽ dính bám lên mặt các hạt cát nóng đang bị xáo
động nên sẽ bị đốt cháy, nước sẽ bị bay hơi hết.
Quá trình đốt tầng sôi:
Gió thổi mạnh vào dưới lớp vỉ đỡ có lỗ nên gió sẽ phân bố đều dưới đáy tháp làm
lớp đệm cát cùng các phế liệu rắn, nhão đều được thổi tơi, tạo điều kiện cháy triệt để.
Khoang phía dưới tháp (trên vỉ phân bố gió), là khu vực cháy sơ cấp nhiệt độ buồng
đốt từ 850 – 9200C, còn khoang phía trên phình to hơn là khu vực cháy thứ cấp có
nhiệt độ cháy cao hơn (990 – 1100oC) để đốt cháy hoàn toàn chất thải. Trong tháp
sôi cần duy trì một lượng cát nhất định tạo một lớp đệm giữ nhiệt ổn định và hỗ trợ
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status