Kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do kiểm toán nhà nước việt nam thực hiện - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng. Những kết quả trong Luận án chưa từng được công
bố trong bất cứ một công trình nào khác.

Tác giả Luận án

Nguyễn Mạnh
Cường


ii
LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới Trường Đại học Kinh tế quốc dân,
Viện Đào tạo Sau đại học, Viện Kế toán - Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế quốc dân
đã giúp đỡ Tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Luận án.
Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới các Thầy, Cô là người
hướng dẫn và các Thầy, Cô Bộ môn Kiểm toán, Viện Kế toán - Kiểm toán Trường Đại
học Kinh tế quốc dân đã có nhiều ý kiến đóng góp, sửa chữa quý báu trong quá trình
nghiên cứu Luận án của Tác giả.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tnh và hữu ích của các đồng
nghiệp tại Kiểm toán nhà nước đã cho ý kiến đánh giá vào bản điều tra cũng
như trong suốt quá trình thu thập dữ liệu, điều tra, phỏng vấn phục vụ cho công tác
nghiên cứu của Tác giả.
Tác giả xin được chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên tnh thần và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong suốt quá trình học

1.8. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 11
Chương 2: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN . 12
2.1. Đặc điểm dự án đầu tư sử dụng vốn ODA ................................................... 12
2.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 12
2.1.2. Phân loại ................................................................................................... 15
2.1.3. Các phương thức cung cấp vốn ODA ........................................................ 16
2.1.4. Đặc điểm .................................................................................................. 16
2.1.5. Cơ chế tài chính ........................................................................................ 18
2.1.6. Yêu cầu quản lý ........................................................................................ 18
2.1.7. Quy trình quản lý ...................................................................................... 19
2.1.8. Đặc điểm của dự án đầu tư sử dụng vốn ODA ảnh hưởng đến quy trình
kiểm toán............................................................................................................ 25


4
4
2.2. Quy trình kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA.... Error! Bookmark
not defined.
2.2.1. Chuẩn bị kiểm toán .....................................Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Thực hiện kiểm toán ................................................................................. 38
2.2.3. Lập và gửi Báo cáo kiểm toán .....................Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán ............. Error! Bookmark not
defined.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán ...................................... 52
2.3.1. Chất lượng kiểm toán................................................................................ 52
2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán .....................................
53
Kết luận Chương 2................................................................................................... 62
Chương 3: THU THẬP DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............ 63

6
6
4.2.4. Kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán.......Error! Bookmark not defined.
4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán các dự án đầu tư sử
dụng vốn ODA.................................................................................................... 101
4.3.1. Kiểm định độ tin cậy của các thuộc tnh.................................................. 101
4.3.2. Mức độ ảnh hưởng của từng thuộc tnh trong từng nhóm nhân tố............
110
4.3.3. Phân tch hồi quy .................................................................................... 116
Kết luận Chương 4................................................................................................. 120
Chương 5: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU ....................................................................................................... 121
5.1. Quan điểm định hướng của Kiểm toán nhà nước...................................... 121
5.2. Đánh giá thực trạng kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do
KTNN thực hiện ........................................................ Error! Bookmark not defined.
5.2.1. Kết quả đạt được .........................................Error! Bookmark not defined.
5.2.2. Tồn tại ........................................................Error! Bookmark not defined.
5.2.3. Nguyên nhân tồn tại ....................................Error! Bookmark not defined.
5.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán và nâng cao chất lượng
kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA ................................................. 129
5.3.1. Xây dựng kế hoạch kiểm toán hàng năm và từng cuộc kiểm toán............ 129
5.3.2. Xây dựng quy trình kiểm toán dự án ODA.............................................. 129
5.3.3. Nâng cao năng lực, trình độ của kiểm toán viên ...................................... 133
5.4. Khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu ........................................................... 133
5.4.1. Khuyến nghị đối với Nhà nước ............................................................... 133
5.4.2. Khuyến nghị đối với KTNN.................................................................... 135
Kết luận Chương 5................................................................................................. 138
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 139
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ

KTVNN

Kiểm toán viên nhà nước

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

DAĐT

Dự án đầu tư

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

XDCB

Xây dựng cơ bản

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTW

Ngân sách trung ương

NSĐP


Bảng 4.2: Báo cáo hoàn thành dự án và BCKT thực hiện hoàn thành dự án (PPAR) của
Nhóm 6 Ngân hàng Phát triển đến 31/12/2014 ...........................................................
79
Bảng 4.3: Số liệu giải ngân theo đơn vị sử dụng ..........Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.4: Kết quả thống kê độ tin cậy của các thuộc tính trong nhóm nhân tố
PHAPLY ................................................................................................................. 102
Bảng 4.5: Kết quả thống kê độ tin cậy của các thuộc tnh trong nhóm nhân tố
DVKT......103
Bảng 4.6: Kết quả thống kê độ tin cậy của các thuộc tính trong nhóm nhân tố
CHUYENMON ....................................................................................................... 104
Bảng 4.7: Kết quả thống kê độ tin cậy của cá thuộc tnh trong nhóm nhân tố
TINHTHONG ......................................................................................................... 105
Bảng 4.8: Kết quả thống kê độ tin cậy của các thuộc tnh trong nhóm nhân tố THAIDO .
106
Bảng 4.9: Kết quả thống kê độ tin cậy của các thuộc tính trong nhóm nhân tố
TUANTHU ............................................................................................................. 106
Bảng 4.10: Kết quả thống kê độ tin cậy của các thuộc tính trong nhóm nhân tố
DIEUKIEN.............................................................................................................. 107
Bảng 4.11: Kết quả thống kê độ tin cậy của các thuộc tính trong nhóm nhân tố
THOIGIAN ............................................................................................................. 109
Bảng 4.12: Kết quả thống kê độ tin cậy của các thuộc tính trong nhóm nhân tố
KIEMSOAT ............................................................................................................ 109
Bảng 4.13: Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các thuộc tnh trong nhóm nhân
tố
PHAPLY ................................................................................................................. 110
Bảng 4.14: Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các thuộc tnh trong nhóm nhân
tố
DVKT ..................................................................................................................... 111
Bảng 4.15: Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các thuộc tnh trong nhóm nhân
tố

Hình
Hình 4.1: Cơ cấu vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết thời kỳ 2011-2015 ................... 77
Hình 4.2: Kết quả hoàn thành dự án ........................................................................... 80
S ơ đồ
Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm toán dự án sử dụng vốn ODA ........... Error! Bookmark not
defined.
Sơ đồ 2.2: Các công việc trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán .... Error! Bookmark not
defined.
Sơ đồ 2.3: Mô hình đánh giá rủi ro ............................................................................ 34
Sơ đồ 2.4: Các công việc trong giai đoạn thực hiện kiểm toán ................................... 38
Sơ đồ 2.5: Các bước trong kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán .. Error! Bookmark
not defined.
Sơ đồ 2.6: Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán các dự án đầu tư
sử
dụng vốn ODA .......................................................................................................... 54
Sơ đồ 4.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Kiểm toán nhà nước ...................................... 75


1
2
Chương 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một trong những nguồn vốn đầu tư quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong vòng hai thập kỷ qua. Đến cuối
năm 2015, nguồn vốn ODA đã chiếm 11,4% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Theo Bộ Kế
hoạch và Đầu tư (2016), trong giai đoạn 2011 - 2015, tổng vốn ODA ký kết trong các
Hiệp định quốc tế đạt khoảng 27,78 tỷ đôla, gồm: vốn ODA và vay ưu đãi đạt 26,52 tỷ
đôla, chiếm khoảng 95,48%, vốn ODA viện trợ không hoàn lại đạt 1,25 tỷ đôla, chiếm

trong đó chủ yếu là nợ nước ngoài của Chính phủ do vay ODA và vay ưu đãi đầu tư
chưa thực sự đúng mục đích và hiệu quả. Vì thế, KTNN sẽ là một công cụ hữu hiệu
để kiểm tra, đánh giá toàn diện và nâng cao tnh kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong
quá trình tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn ODA nhằm thực hiện theo
đúng mục tiêu, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Quốc hội và Chính phủ, đồng
thời làm lành mạnh nền tài chính quốc gia.
Trong những năm gần đây, KTNN tăng cường kiểm toán các dự án đầu tư có sử
dụng vốn ODA như: Dự án đầu tư xây dựng cầu Nhật Tân, Dự án đầu tư xây dựng
đường nối từ cầu Nhật Tân đến sân bay Nội Bài, Dự án đường cao tốc Nội Bài - Lào
Cai... đặc biệt là việc kiểm toán theo chuyên đề tại một số Bộ có quản lý và sử dụng
nguồn vốn ODA như: Việc quản lý và sử dụng vốn ODA của Bộ Y tế, giai đoạn 20082010 và của Bộ Giáo dục và đào tạo giai đoạn 2009-2011... Ngoài ra, các năm qua
nhiều chương trình dự án được chính các Nhà tài trợ trực tiếp đề nghị KTNN đưa
vào kế hoạch kiểm toán (KHKT) hàng năm như: Chương trình cải cách hành chính
công tại 5 tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Đắk Lắk, Đắk Nông; Chương trình giảm
nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu; Chương trình 135 do Chính phủ Ailen tài
trợ... Thông qua kiểm toán các chương trình, dự án đầu tư có sử dụng vốn ODA,
KTNN đã kịp thời phát hiện và xử lý đối với các sai phạm, kiến nghị sửa đổi, bổ sung
những bất cập của chế độ chính sách, góp phần nâng cao kỷ luật, trách nhiệm và
hiệu quả sử dụng ODA.
Mặc dù đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên công tác điều hành, thực
hiện kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA của KTNN còn chưa thật sự đáp
ứng yêu cầu như: khung pháp lý về kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA còn
chưa đầy đủ; chất lượng và kết quả kiểm toán còn ở mức độ hạn chế, do chủ yếu tập
trung kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán và quản lý đầu tư, chưa đi
sâu kiểm toán các nội dung đặc thù của dự án ODA như: sự cần thiết phải vay ODA,
công tác ký kết Hiệp định, các điều khoản ràng buộc, thành tố ưu đãi có đảm bảo quy
định, kiểm toán nguồn vốn đối ứng, kiểm toán dòng tiền, công tác ghi thu - ghi chi...;
chưa phát hiện kịp thời các sai phạm và những bất cập của chế độ, chính sách về quản
lý, sử


nêu sự khác biệt của về lý luận và thực tiễn trong kiểm toán hoạt động và đưa ra
các giải pháp nhằm hoàn thiện và đổi mới kiểm toán hoạt động do KTNN Trung
Quốc thực hiện. Tuy nhiên, ở cấp độ thạc sỹ nên nghiên cứu này chủ yếu bàn về lý
luận mà


minh chứng dữ liệu còn sơ sài và trong ngữ cảnh của Trung Quốc khi mà kiểm toán
hoạt động đang được chú trọng trong thời gian này.
- Xiao (2010) với công trình “Nghiên cứu về quy trình kiểm toán các dự án xây
dựng cơ bản”. Trong công trình này, Xiao phân tích thực trạng kiểm toán công trình
XDCB và chỉ ra những tồn tại trong công tác kiểm toán từ quy trình, phương pháp và
thủ tục kiểm toán công trình XDCB qua việc ra quyết định, thiết kế, thi công, hoàn
thành khi mà Trung Quốc đang tích cực đẩy mạnh các công trình XDCB.
- Liu (2006) với đề tài “Áp dụng kiểm toán dự án xây dựng sân bay”. Trong
nghiên cứu này, Liu tổng hợp khái niệm, đặc điểm của dự án XDCB và đặc điểm kiểm
toán công trình XDCB. Tiếp đến Liu so sánh kiểm toán hiện tại và kiểm tra kết quả
kiểm toán dự án XDCB và minh họa qua kiểm toán công trình XDCB tại sân bay, chỉ ra
những tồn tại và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán công trình XDCB tại
sân bay.
- Macias (2000) với công trình “Mô hình kiểm toán báo cáo tài chính của các
doanh nghiệp công”. Theo nghiên cứu này, Macias thực hiện nhằm xây dựng mô hình
kiểm toán BCTC có gắn với rủi ro của các doanh nghiệp công. Theo đó, các nhân tố
bên trong KTNN ảnh hưởng đến hoạt động của KTNN và mô hình nghiên cứu. Kết
quả là, KTNN và các đơn vị được kiểm toán có ảnh hưởng lớn nhất đến mô hình, tiếp
theo là các chính sách kế toán, môi trường kiểm soát, cơ chế quản lý của Nhà nước và
hoạt động của doanh nghiệp.
- Robert và David (1998) với nghiên cứu “Kiểm toán báo cáo tài chính của
chính quyền Liên bang”. Theo nghiên cứu này, KTNN thực hiện kiểm toán BCTC hợp
nhất của chính quyền Liên bang cho năm tài chính 1998 và dựa vào kết quả kiểm toán,
KTNN phát hành BCKT với ý kiến không chấp nhận (ý kiến trái ngược), trong đó KTNN

Nam. Tuy nhiên, dựa trên kết quả của các nghiên cứu quốc tế do KTNN thực hiện hoặc
do kiểm toán độc lập thực hiện cả kiểm toán đầu tư XDCB, kiểm toán hoạt động,
kiểm toán BCTC và các dịch vụ khác có liên quan thì cũng sẽ hữu ích cho KTNN tại
Việt Nam trong việc thực hiện dịch vụ kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA.
Các nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu trong nước tập trung nhiều vào kiểm toán BCTC do kiểm toán
độc lập thực hiện và kiểm toán đầu tư xây dựng (ĐTXD) công trình do KTNN thực
hiện. Cụ thể:
Các nghiên cứu trong nước tập trung vào kiểm toán BCTC do kiểm toán độc
lập thực hiện như: Đoàn Thị Ngọc Trai (2003) với công trình “Hoàn thiện tổ chức
kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam”; Phạm Tiến Hưng (2009) với
nghiên cứu “Hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính của các Công ty xây lắp của các
tổ chức kiểm toán độc lập”; Nguyễn Thị Mỹ (2012) với công trình “Hoàn thiện kiểm
toán báo cáo tài chính của các Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam”; Phí Thị Kiều Anh (2016) với đề tài “Hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính
ngân hàng thương mại tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập ở Việt Nam” ... Các


nghiên cứu này phần lớn tập trung vào việc làm rõ những nội dung cơ bản của
kiểm toán BCTC và quy trình kiểm toán BCTC với các dữ liệu minh chứng tại các đơn vị
nghiên cứu, phần lớn qua phỏng vấn và thống kê mô tả; quan sát và qua đó đưa ra các
giải pháp cùng kiến nghị để hoàn thiện tổ chức kiểm toán, quy trình kiểm toán… do
kiểm toán độc lập thực hiện.
Các nghiên cứu trong nước tập trung vào kiểm toán dự án đầu tư do KTNN
thực hiện, có thể kể
đến:
+ Lưu Trường Kháng (2012) với công trình “Hoàn thiện quy trình và phương
pháp kiểm toán dự án đầu tư do Kiểm toán nhà nước Việt Nam thực hiện”.
Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu giai đoạn thực hiện kiểm toán,
trong đó chủ yếu nghiên cứu về kiểm toán BCTC và kiểm toán tuân thủ có kết hợp

tư do Kiểm toán nhà nước thực hiện”. Trong nghiên cứu này, tác giả Cù Hoàng Diệu
tập trung vào khảo sát đánh giá hoạt động kiểm soát chất lượng của các dự án đầu
tư nói chung mà không tập trung vào dự án đầu tư sử dụng vốn ODA; qua đối
tượng, phạm vi, nội dung, hình thức, phương pháp, quy trình, nhân sự kiểm soát
chất lượng và đưa ra đánh giá kết quả đạt được và tồn tại để đưa ra các giải pháp
nhằm hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán dự án đầu tư nói chung.
Như vậy, qua tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu là kiểm toán các dự án sử dụng vốn ODA, cả trong nước và quốc tế, theo
tác giả được biết thì chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về chủ đề này, mặc dù ít hay
nhiều có đề cập đến kiểm toán dự án đầu tư, do KTNN thực hiện, đặc biệt khi mà vấn
đề quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA đang được cho là chưa thực sự hiệu quả, vẫn
còn tnh trạng lãng phí, thất thoát và khi mà KTNN đang trong quá trình đổi mới, hoàn
thiện quy trình kiểm toán, nhân lực kiểm toán, cơ sở hạ tầng … trong hoạt động kiểm
toán. Vì vậy vấn đề nghiên cứu về hoàn thiện kiểm toán dự án sử dụng vốn ODA cần
được nghiên cứu và thực sự cần thiết.
1.2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán dự án sử dụng vốn ODA
Các nghiên cứu quốc tế
Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán thường do
các nhà nghiên cứu thực hiện đối với kiểm toán độc lập hơn là đối với KTNN. Lennox
(1999) cho rằng quy mô công ty kiểm toán ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng
kiểm toán. DeAngelo (1981) cho rằng công ty kiểm toán có danh tiếng hơn sẽ cung cấp
dịch vụ kiểm toán có chất lượng hơn. Defond và Jiambalvo (1991) lại cho rằng phí
kiểm toán có mối quan hệ tỷ lệ thuận với chất lượng kiểm toán. Francis và Nilson
(1988); Backer và cộng sự (1998) kết luận công ty kiểm toán có nhiều khách hàng hơn
thì sẽ cung cấp cuộc kiểm toán có chất lượng hơn. Theo Libby và cộng sự (2006); Carlin
(2008) thì chất lượng kiểm toán phụ thuộc vào công ty kiểm toán và quan trọng hơn là
phụ thuộc vào chính các Kiểm toán viên (KTV) trực tiếp thực hiện cuộc kiểm toán tại
các Công ty khách hàng.
Theo DeAngelo (1981), chất lượng kiểm toán phụ thuộc vào năng lực nghề
nghiệp của KTV để qua đó có thể phát hiện các sai phạm trọng yếu và phụ thuộc vào

nhóm nhân tố bên trong như tính độc lập của KTV, năng lực nghề nghiệp, tuân thủ
chuẩn mực...
Các nghiên cứu trên tập trung vào chất lượng kiểm toán BCTC do kiểm toán
độc lập thực hiện; hơn nữa chủ đề ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng
kiểm toán thì đa phần là qua phỏng vấn và sử dụng thống kê mô tả qua trung bình
(mean) nên dù sao tnh thuyết phục cũng ở mức độ nhất định và chưa làm thỏa mãn
người đọc về mức độ ảnh hưởng, do đó các khuyến nghị đưa ra phần nào cũng chưa
mang tính thuyết phục cao.
Như vậy, theo tác giả tìm hiểu, cả trên phạm vi quốc gia và quốc tế, thì chưa có
nhiều công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán dự
án sử dụng vốn ODA do KTNN thực hiện. Hơn nữa, hiện tại thì vấn đề “nâng cao chất
lượng kiểm toán” đang rất được quan tâm và để đưa ra được các khuyến nghị


nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán thì vấn đề xác định xem mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán là thực sự cần thiết. Cũng qua việc xác
định được


mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán thì chủ thể kiểm
toán mới có cơ sở để tập trung vào những nhân tố nào là quan trọng, là cốt lõi để
nâng cao chất lượng kiểm toán và tạo niềm tin cho các đối tượng sử dụng kết quả
kiểm toán.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm (i) đánh giá thực trạng kiểm toán các
dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN thực hiện, qua đó chỉ ra những tồn tại
và nguyên nhân để làm cơ sở đưa ra các giải pháp; và (ii) xác định mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán dự án sử dụng vốn ODA để qua đó đưa ra
các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán dự án sử dụng vốn ODA.
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, nghiên cứu này hướng tới các mục tiêu

25
25
Thứ tư, các giải pháp cần đưa ra nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán dự án đầu
tư sử dụng vốn ODA và các khuyến nghị nào cần đưa ra nhằm nâng cao chất lượng
kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA do KTNN thực hiện?
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn kiểm toán các dự án đầu tư sử
dụng nguồn vốn ODA do KTNN thực hiện.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đã
đặt ra, đề tài tập trung nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng kiểm toán các dự án đầu
tư sử dụng vốn ODA và mức độ ảnh hưởng của các các nhân tố đến chất lượng
kiểm toán các dự án này, cụ thể:
+ Không gian: các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA được kiểm toán bởi KTNN.
+ Thời gian: các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA được kiểm toán từ năm 2011
đến năm 2015.
+ Nội dung: nghiên cứu này tập trung vào quy trình kiểm toán dự án đầu tư sử
dụng vốn ODA được thực hiện qua 4 giai đoạn là (i) Lập kế hoạch kiểm toán; (ii)
Thực hiện kiểm toán; (iii) Lập báo cáo kiểm toán; và (iv) Kiểm tra việc thực hiện kiến
nghị kiểm toán. Trong đó, tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu đánh giá tính hiệu lực
thông qua việc thực hiện 4 giai đoạn của quy trình kiểm toán. Để làm rõ hơn vấn đề
nghiên cứu về kiểm toán dự án ODA, tác giả minh chứng bằng các dự án đầu tư
sử dụng vốn ODA cụ thể mà phần lớn bao gồm cả cấu phần xây dựng.
Ngoài ra, tác giả cũng thực hiện việc nghiên cứu, tìm hiểu các nhân tố và mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng vốn
ODA do KTNN thực hiện qua dữ liệu cả định tnh và định lượng.
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu
Ý nghĩa về lý luận
- Hệ thống hóa những nội dung cơ bản về kiểm toán các dự án đầu tư sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status