BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐINH VĂN QUANG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐINH VĂN QUANG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60340102
Đinh Văn Quang
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý
phòng ban trường Đại học Nha Trang, các thầy cô giáo Khoa Kinh tế, Phòng Đào tạo
Sau Đại học Trường Đại học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành đề
tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn Văn Ngọc Khoa Kinh tế Trường Đại học Nha Trang đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài, tôi xin cảm ơn sâu sắc
đến sự giúp đỡ này.
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn Ban Quản lý KKT Đông Nam Nghệ An; Công
ty TNHH một thành viên Thủy lợi 3 Nghệ An, Công ty Thanh Thành Đạt; cán bộ lãnh
đạo, nhân viên Công ty TNHH một thành viên đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng
Nghệ An và các cá nhân có liên quan đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu và đóng
góp nhiều ý kiến cho nội dung nghiên cứu của đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 28 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Đinh Văn Quang
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho công ty ..............................................................38
Tóm tắt chương 1...........................................................................................................39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG
TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
NGHỆ AN.....................................................................................................................40
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH một thành viên đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng
Nghệ An.........................................................................................................................40
2.1.1. Giới thiệu về công ty ...........................................................................................40
2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý .............................................................................42
2.1.3. Kết quả hoạt động và định hướng phát triển .......................................................46
2.2. Thực trạng chất lượng NNL tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư xây dựng
phát triển hạ tầng Nghệ An............................................................................................48
2.2.1. Thực trạng về năng lực của người lao động ........................................................48
2.2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi, trách nhiệm của người lao động........................55
2.2.3. Thực trạng về kết quả thực hiện công việc của người lao động..........................56
2.3. Điều tra khảo sát ý kiến của người lao động về các hoạt động chủ yếu nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực tại công ty ..........................................................................57
2.3.1 Bảng câu hỏi và phương pháp chọn mẫu .............................................................57
2.3.2 Kết quả điều tra ý kiến người lao động về công tác nâng cao chất lượng NNL ..58
2.4. Đánh giá chung về hoạt động nâng cao chất lượng NNL tại công ty ....................74
2.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................74
2.4.2. Những tồn tại .......................................................................................................77
2.4.3. Nguyên nhân của những mặt còn tồn tại .............................................................79
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................80
vi
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG NGHỆ AN ................................................................................................ 81
KCN
Khu công nghiệp
KKT
Khu kinh tế
LLSX
Lực lượng sản xuất
NNL
Nguồn nhân lực
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Ủy ban nhân dân
WTO
World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
viii
Công ty (giai đoạn 2014 – 2016) ...................................................................................71
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nâng cao chất lượng NNL tại công ty TNHH một thành viên Đầu tư xây dựng
phát triển hạ tầng Nghệ An được coi là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng trong thời gian
tới và là vấn đề cấp thiết, khách quan và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. Nhận thức
được tầm quan trọng của NNL và sự cần thiết trong việc nâng cao chất lượng NNL lực
đối với doanh nghiệp, tác giả chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại
Công ty TNHH một thành viên đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ An” làm
luận văn thạc sĩ ngành quản trị kinh doanh của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm: Thứ nhất, góp phần phân tích đánh giá
thực trạng nhân lực, chất lượng nhân lực, những khó khăn, thuận lợi và vai trò của việc
nâng cao chất lượng nhân lực đối với sự phát triển của doanh nghiệp nói chung, Công
ty TNHH một thành viên đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ An và nói riêng;
Thứ hai, Khảo sát điều tra đánh giá thực trạng chất lượng nhân lực của Công ty TNHH
một thành viên đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ An trong thời gian qua. Thứ
ba, trên cơ sở tìm hiểu thực trạng và mục tiêu phương hướng phát triển của công ty,
tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực cho Công ty TNHH một
thành viên đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ An giai đoạn 2017 – 2020 tầm
nhìn đến năm 2025.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là các phương pháp thống
kê, so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp để
đánh giá, đưa ra các giải pháp để thực hiện; tác giả không chỉ dựa trên cơ sở lý thuyết,
cơ sở thực tiễn thông qua khảo sát, mà còn dựa vào ý kiến chuyên gia và kinh nghiệm
trong quá trình công tác của chính tác giả.
Kết quả nghiên cứu của luận văn là chỉ ra bức tranh tổng hợp về chất lượng cán
bộ, viên chức và người lao động tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư xây dựng
lượng nguồn nhân lực của công ty đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
Từ khóa: Nguồn nhân lực, Công ty đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng, Nghệ An.
xii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực là tài sản quan trọng và quý giá nhất trong quá trình hoạt động
và phát triển của bất cứ một xã hội, một tổ chức hay một doanh nghiệp nào. Trong xu
thế khu vực hóa, toàn cầu hóa hiện nay đã làm cho hoạt động cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp diễn ra ngày càng khốc liệt. Để đứng vững và phát triển trên thị trường
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tạo cho mình có những thế mạnh riêng để tạo lợi thế
cạnh tranh và vị thế của mình trong xã hội.
Ngày nay trên thế giới có nhiều thay đổi trong hoạt động SXKD (sản xuất kinh
doanh) đã chứng minh lợi thế duy nhất, có tính lâu dài và ổn định nhất là NNL (nguồn
nhân lực). Nhưng khi nói NNL là tài sản quý báu nhất, quan trọng nhất thì cần phải hiểu
đó là những con người có tri thức, sáng tạo, đầy nhiệt huyết, tận tâm, có trách nhiệm cho
việc đạt tới tầm nhìn, sứ mạng của doanh nghiệp chứ không phải con người chung chung.
Chất lượng NNL sẽ quyết định sự thành bại trong cạnh tranh trên thị trường.
Việt Nam đã gia nhập WTO “Tổ chức thương mại thế giới” và chủ động trong
quá trình hội nhập quốc tế một cách sâu rộng thì điều này càng trở nên bức bách và
cần thiết hơn. Ở Việt Nam khi mới bắt đầu mở cửa hội nhập, nhiều người tự hào cho
rằng một trong những đặc tính hấp dẫn của môi trường đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
là lao động giá rẻ và tự hào về vấn đề này. Quá trình hội nhập đã cho thấy rõ, lao động
giá rẻ không phải là lợi thế, mà là sự yếu kém của chất lượng NNL và từ đó dẫn tới giá
trị gia tăng thấp, sức cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế thấp, dẫn tới chất
lượng cuộc sống thấp.
Trong điều kiện toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trên thế giới đang chuyển
từ nền văn minh công nghiệp sang văn minh tri thức. Cuộc cách mạng công nghiệp lần
công ty nhưng chưa mạnh, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý, cấp phòng, chi nhánh và đội
sản xuất; chuyên viên, nhân viên kỹ thuật trong công ty.
Bên cạnh đó, sự bất cập giữa trình độ được đào tạo với nhiệm vụ được phân
công còn tồn tại với tỷ lệ lớn, do công ty được chuyển đổi từ mô hình đơn vị sự nghiệp
có thu sang loại hình doanh nghiệp nhà nước. Ngành nghề được đào tạo chưa phù hợp
với mô hình hoạt động mới của công ty. Tình trạng một số cán bộ quản lý, kỹ thuật có
trình độ, kinh nghiệm công tác có xu hướng muốn chuyển đến những công ty có thu
nhập cao hơn hoặc ra ngoài thành lập công ty riêng do chế độ tiền lương của công ty
còn thấp hơn các đơn vị khác cùng nhiệm vụ trên địa bàn.
Hơn nữa phần lớn cán bộ, nhân viên của công ty hiện nay được chuyển từ đơn
vị sự nghiệp, được hưởng lương ngân sách nhà nước sang hoạt động theo mô hình
2
doanh nghiệp áp lực công việc cao nên đã bộc lộ nhiều hạn chế, tồn tại trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ như: Tính năng động không cao, tự chủ trong công việc thấp, khả
năng tiếp nhận thị trường kém, hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa rõ vv.
Việc nâng cao chất lượng NNL tại công ty TNHH một thành viên Đầu tư xây
dựng phát triển hạ tầng Nghệ An được coi là nhiệm vụ cấp bách, quan trọng trong thời
gian tới và là vấn đề cấp thiết, khách quan và xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. Nhận
thức được tầm quan trọng của NNL và sự cần thiết trong việc nâng cao chất lượng
NNL lực đối với doanh nghiệp, tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng
Nghệ An” làm luận văn thạc sĩ ngành quản trị kinh doanh của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là đánh giá thực trạng chất lượng NNL hiện tại
của Công ty TNHH một thành viên đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ An. Trên
cơ sở đó, đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng NNL của công ty trong
thời gian tới, góp phần xây dựng công ty trở thành một doanh nghiệp mạnh trên địa
Số liệu thu thập:
- Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2014 đến năm 2016 của Công ty TNHH một
thành viên đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ An; Ban Quản lý KKT (khu kinh
tế) Đông Nam Nghệ An; Công ty TNHH một thành viên xây dựng thủy lợi 3 Nghệ An;
Công ty Thanh Thành Đạt.
- Số liệu sơ cấp được tác giả khảo sát trực tiếp thông qua bảng câu hỏi từ 120
cán bộ, nhân viên và người lao động đang làm việc thuộc diện biên chế và hợp đồng
tại Công ty TNHH một thành viên đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ An.
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
6.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài
Trên thế giới các nước đang phát triển đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về
nhân lực, NNL và quản trị NNL có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như:
Carter McNamara (2008) đã đề cập đến NNL và quản lý tài năng, trong đó
định nghĩa về NNL được áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào, các nguồn lực áp dụng đối
với tổ chức lợi nhuận và phi lợi nhuận, làm rõ một số định nghĩa về quản lý NNL, vai
4
trò, thách thức; các nội dung của quản trị NNL… Tài liệu này đề cập khá chi tiết về
quản trị NNL chung, song chưa đề cập đến quản trị NNL trong doanh nghiệp.
Amstrong, Michael, (2006) đã tổng hợp các nguyên tắc và hướng dẫn thực hành
quản lý tài nguyên con người trong tác phẩm “A Handbook of Human Resource
Management Practice”, London.
Golding. N “Strategic Human Resource Management”, Breardwell (2010) đề
cập về cách thức quản trị nguồn nhân sự chiến lược;
Claydon. “Human Resource Management a contemporary Approach”, FT
Prentiec Hall, (2010) đề cập đến quản lý NNL theo cách tiếp cận đương đại;
Merit Badges (2003) “Personal Management” nhấn mạnh về việc hoạch định và
quản lý nhân sự theo bản sắc cá tính, đặc điểm cá nhân, nhân viên…
6.2. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài
chất lượng nhân lực, nguyên nhân của những hạn chế đó và đề xuất một số giải pháp
nhằm phát triển NNL chất lượng cao đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH (công nghiệp hóahiện đại hóa) đất nước.
Công trình của Mai Quốc Chánh (1999) về “Các giải pháp nâng cao chất lượng
NNL theo hướng CNH-HĐH”. Tác giả đã chỉ ra các yêu cầu về nhân lực trong thời kì
CNH – HĐH, thực trạng nhân lực những năm 90 và đề ra một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng NNL theo hướng CNH – HĐH.
Công trình của tác giả Phan Văn Kha (2007) về “Đào tạo và sử dụng nhân lực
trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam”. Tác giả đã đưa ra các khái niệm, nội dung
cơ bản về đào tạo và sử dụng NNL, từ đó, đưa ra các chiến lược nhằm đào tạo và phát
triển NNL chất lượng phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
Phạm Văn Sơn (2015) “7 giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực Việt Nam”,
tác giả đã đưa ra 7 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng NNL gồm: “Nâng cao trình độ
học vấn và kĩ năng lao động, khuyến khích lao động tự học, gắn chiến lược phát triển
nhân lực với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, trọng nhân tài, xây dựng xã hội học
tập, cải thiện thông tin về thị trường lao động, mở rộng hợp tác quốc tế”.
Công trình của Nguyễn Văn Phượng (2014) “Đào tạo và phát triển NNL tại
Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Nghệ An”. Tác giả dùng phương pháp
nghiên cứu thu thập thông tin, dự liệu, thống kê, phân tích so sánh, tổng hợp để đánh
giá thực trạng NNL của công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Nghệ An. Tuy
nhiên dùng phương pháp này vẫn chưa đánh giá hết được những thực trạng, tồn tại,
nguyên nhân một cách chính xác và sâu xa nhất để có giải pháp hữu hiệu hơn.
6
Các công trình nghiên cứu nêu trên mới đề cập một số khía cạnh của việc phát
triển NNL, trong đó chủ yếu là công tác đào tạo, quản trị NNL, các giải pháp còn ở
tầm vĩ mô, chủ yếu đề cập về các chính sách, các giải pháp tăng cường quản lý. Tuy
nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào thực hiện đánh giá về chất lượng NNL tại
Công ty TNHH một thành viên đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ An.
Là nguồn lực trong mỗi con người, trong đó có cả nguồn lực hiện hữu và nguồn
lực tiềm năng. Được thể hiện ra ngoài bởi khả năng làm việc, nó bao gồm sức khỏe,
trình độ, tâm lý, ý thức, mức độ cố gắng, sức sáng tạo, lòng say mê,…
Thuật ngữ “Nguồn nhân lực” đã xuất hiện từ thập niên 80 của thế kỷ XX khi
mà có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con người trong kinh tế
lao động.
* Những quan điểm về nguồn nhân lực:
Theo Liên Hợp Quốc (2000) trong các chỉ số phát triển thế giới (World
Development Indicators) thì: “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kĩ năng, kinh
nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ với sự phát triển của mỗi
cá nhân và của đất nước”.
Theo Lê Hữu Tầng (1995) trong chương trình Khoa học Công nghệ cấp Nhà
nước KX – 07 thì “nguồn nhân lực” được hiểu là: “số dân và chất lượng con người,
bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực phẩm chất, thái độ,
phong cách làm việc”.
Theo giáo trình Kinh tế NNL, Đại học Kinh tế Quốc dân (2008) thì: “Nguồn
nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần
cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm
nhất định” “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân
cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho
xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện
thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất lượng con
người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội”.
Theo Phạm Minh Hạc (2001) “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao
động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các
8
mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những
người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được
+ Những người tốt nghiệp các trường phổ thông trung học và chuyên nghiệp
song chưa có việc làm, là NNL dự trữ rất quan trọng, có chất lượng nếu tiếp tục được
đào tạo.
+ Những người vừa hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về. Họ đã được rèn luyện
về sức khỏe, ý chí, đạo đức cách mạng. Vì vây, đây là NNL tốt khi được sắp xếp công
việc phù hợp.
1.1.2.2. Căn cứ vào vai trò vị trí của người lao động
Theo căn cứ này chúng ta có thể phân thành 3 loại như sau:
* Nguồn nhân lực chính: Bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động.
* Nguồn nhân lực phụ: Bao gồm những người ngoài độ tuổi lao động. Trong loại
này lại được phân thành NNL phụ trên tuổi và NNL phụ dưới tuổi.
* Nguồn nhân lực bổ sung: Dựa vào 3 nguồn chính là học sinh, sinh viên, bộ
đội xuất ngũ, xuất khẩu lao động.
1.1.3. Vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Như chúng ta đã biết xét đến cùng yếu tố giữ vai trò chi phối, quyết định sự vận
động, phát triển của xã hội chính là LLSX. Lực lượng sản xuất bao gồm sức lao động
và tư liệu sản xuất, trong đó người lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu. Ph. Ăng
ghen đã nhấn mạnh rằng muốn nâng nền sản xuất lên thì một mình tư liệu lao động, dù
là tư liệu cơ giới hay bất kỳ tư liệu nào cũng không đủ mà cần có những người năng
lực tương xứng xử dụng tư liệu đó. Như vậy vai trò của NNL nói chung đều xuất phát
từ vai trò quan trọng của con người trong sự phát triển của lực lượng sản xuất đối với
sự phát triển kinh tế của xã hội.
Con người là động lực của sự phát triển: Các nguồn lực khác như vốn, tài
nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, vị trí, địa lý...là những khách thể chịu sự khai thác,
cải tạo của con người. Các nguồn lực này tự nó chỉ tồn tại dưới dạng tiềm năng, muốn
phát huy tác dụng phải kết hợp với nguồn lực con người, thông qua hoạt động ý tức
của con người. Con người với tất cả năng lực, phẩm chất tích cực của mình, bao gồm
trí tuệ, kinh nghiệm, khả năng, tính năng động, sáng tạo...tác động vào nguồn lực khác
nguyên mà các doanh nghiệp đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn con người lại đặc biệt quan trọng. Không có những con người làm việc hiệu quả thì
doanh nghiệp đó không thể nào đạt tới mục tiêu.
Nguồn nhân lực mang tính chiến lược của doanh nghiệp nhất là trong giai đoạn
hiện nay xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn,
11
nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó. Trong khi đó nhân tố tri thức của con
người ngày càng chiếm vị trí quan trọng, do vậy NNL có tính năng động, sáng tạo và
hoạt động tri óc của con người ngày càng trở nên quan trọng.
Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanh
nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận. Nếu chúng ta biết khai
thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thỏa mãn
ngày càng cao nhu cầu của con người.
1.2. Chất lượng nguồn nhân lực
1.2.1. Khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực
Theo Vũ Thị Ngọc Phùng (2006): “Chất lượng NNL được đánh giá qua trình độ
học vấn, chuyên môn và kĩ năng của người lao động cũng như sức khỏe của họ”. Theo
quan điểm này thì chất lượng NNL được đánh giá thông qua các tiêu chí: Trình độ học
vấn, chuyên môn và kĩ năng (thuộc trí lực) và sức khỏe (thuộc thể lực). Các tiêu chí
này được định lượng hóa bằng các cấp bậc học, các bậc đào tạo chuyên môn mà có và
có thể đo lường được tương đối dễ dàng.
Theo Mai Quốc Chánh (1999): “Chất lượng NNL được xem xét trên các mặt:
trình độ sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất”. Như
vậy, việc đánh giá chất lượng NNL được tác giả “xem xét trên các mặt” chứ không coi
đó là các tiêu chí cần thiết và bắt buộc phải có, do đó, có thể có mặt “được xem xét”,
có mặt “chưa được xem xét” và có thể có mặt “không được xem xét” đến.
Theo Nguyễn Thanh Mai: “Chất lượng NNL trong doanh nghiệp” là “ mức độ
đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động với yêu cầu công việc của tổ chức
và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhu
Chất lượng NNL ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững của đất nước. Vì
vậy việc nâng cao chất lượng NNL đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo an ninh quốc phòng có ý nghĩa quan trọng. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo cho
Việt Nam có nhiều cơ hội mới nhưng cũng đứng trước những thách thức lớn, nhất là
trong luật chơi toàn cầu chúng ta phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường
khu vực và quốc tế…
Văn kiện Đại hội XII của Đảng tiếp tục nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của
việc nâng cao chất lượng NNL; coi đây là động lực nâng cao sức cạnh tranh và tính tự
chủ của nền kinh tế trong điều kiện nước ta chủ động hội nhập quốc tế và cũng là giải
pháp chiến lược nhằm tiếp tục xây dựng nền tảng để sớm đưa nước ta cơ bản trở thành
nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới,
Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn và toàn diện. Cùng với tăng trưởng kinh
13