ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - Pdf 50

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Phụ lục:
Câu 1: Cho nhịp sàn trong công trình có kích thước 10mx10m. Trong quá trình thi công sau khi
tháo cốt pha người ta đo được độ võng của sàn so với chuẩn ngang là 4cm. Hỏi có nghiệm thu
được không?

Câu 2: Trong trường hợp sàn có xu hướng bị võng xuống do tải trọng bản thân, chúng ta có biện
pháp nào để thi công mà sau khi tháo ván khuôn xong thì sẽ không còn độ võng nữa.

Câu 3: Khi tính toán kết cấu cần tính toán và kiểm tra theo mấy trạng thái giới hạn. Kể tên theo
các trạng thái giới hạn đó. Ứng với mỗi trạng thái giới hạn chúng ta phải tính toán, kiểm tra những
bước nào?

Câu 4: Hãy nêu yêu cầu cấu tạo lớp bê tông bảo vệ trong dầm, cột, sàn theo tiêu chuẩn.
Câu 5: Phân tích xác tình huống khi ép cọc gặp sự cố.
Câu 6: Nguyên lý tính toán đài cọc. Lúc nào dứng ép cọc, chọc thủng?
Câu 7: Nếu cọc đã đến độ sâu thiết kế rồi mà chưa đạt đến tải trọng thiết kế có dừng ép không?
Nếu chưa đạt đến chiều sâu thiết kế mà tải trọng ép đã đạt đến Ptk thì có dừng ép không?

Câu 8: Khoảng cách giữa các cọc trong đài cọc, khoảng cách giữa cọc và mép đài. Chiều sâu của
cọc trong đài.

Câu 9: Khoảng cách cốt thép cấu tạo trong kết cấu BTCT
Câu 10: Chiều dày tối thiểu của sàn trong nhà dân dụng
Câu 11: Các công thức cơ bản để xác định chiều cao, dầm chính, dầm phụ. Bề rộng dầm theo
chiều cao dầm, chiều dày sàn.

Câu 12: Cách xác định tải trọng chân cột sơ bộ, từ đó xác định kích thước sơ bộ nhà cao tầng.
Câu 13: Cách chọn chiều sâu chôn đài móng. Các lực tác dụng lên đài móng cọc. Cách chọn sơ
bộ kích thước đài cọc, cọc sâu.

phá đi thiết kế lại lắp ghép lại đảm bảo cho an toàn.
Câu 3: Mục 4.2.1 TCVN 5574-2012
4.2.1. Kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (các
trạng thái giới hạn thứ nhất) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (các trạng thái giới hạn
thứ hai).
a) Tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ nhất nhằm đảm bảo cho kết cấu:
- Không bị phá hoại giòn, dẻo, hoặc theo dạng phá hoại khác (trong trường hợp cần thiết, tính toán
theo độ bền có kể đến độ võng của kết cấu tại thời điểm trước khi bị phá hoại);
- Không bị mất ổn định về hình dạng (tính toán ổn định các kết cấu thành mỏng) hoặc về vị trí
(tính toán chống lật và trượt cho tường chắn đất, tính toán chống đẩy nổi cho các bể chứa chìm
hoặc ngầm dưới đất, trạm bơm, v.v…);
- Không bị phá hoại vì mỏi (tính toán chịu mỏi đối với các cấu kiện hoặc kết cấu chịu tác dụng
của tải trọng lặp thuộc loại di động hoặc xung: ví dụ như dầm cầu trục, móng khung, sàn có đặt
một số máy móc không cân bằng);
- Không bị phá hoại do tác dụng đồng thời của các yếu tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi của
môi trường (tác động định kỳ hoặc thường xuyên của môi trường xâm thực hoặc hỏa hoạn).
2
Lê Đình Dũng - Nguyễn Nam Hải - Phạm Thị Thu Thủy


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

b) Tính toán theo các trạng thái giới hạn thứ hai nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết
cấu sao cho:
- Không cho hình thành cũng như mở rộng vết nứt quá mức hoặc vết nứt dài hạn nếu điều kiện sử
dụng không cho phép hình thành hoặc mở rộng vết nứt dài hạn.
- Không có những biến dạng vượt quá giới hạn cho phép (độ võng, góc xoay, góc trượt, dao
động).

Câu 4: Mục 8.3.1 TCVN 5574-2012

trát) không được nhỏ hơn 25 mm.
Đối với các kết cấu một lớp làm từ bê tông tổ ong, trong mọi trường hợp lớp bê tông bảo vệ
không nhỏ hơn 25 mm.
Trong những vùng chịu ảnh hưởng của hơi nước mặn, lấy chiều dày lớp bê tông bảo vệ theo quy
định trong các tiêu chuẩn tương ứng hiện hành.
8.3.3. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần
được lấy không nhỏ hơn đường kính của các cốt thép này và không nhỏ hơn:
- Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250 mm: 10 mm (15 mm)
- Khi chiều cao tiết diện cấu kiện bằng 250 mm trở lên: 15 mm (20 mm)
CHÚ THÍCH 1: Giá trị trong ngoặc (…) áp dụng cho kết cấu ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt.
CHÚ THÍCH 2: Đối với kết cấu trong vùng chịu ảnh hưởng của môi trường biển, chiều dày lớp bê
tông bảo vệ lấy theo quy định của tiêu chuẩn hiện hành TCVN 9346:2012.
Trong các cấu kiện làm từ bê tông nhẹ, bê tông rỗng có cấp không lớn hơn B7,5 và làm từ bê tông
tổ ong, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép ngang lấy không nhỏ hơn 15 mm, không phụ
thuộc chiều cao tiết diện.
Câu 5:
Sự cố khi hạ cọc
Cọc gặp vật cản
1. Hiện tượng
Đang đóng cọc xuống bình thường, chưa đạt được độ sâu thiết kế bỗng nhiên xuống chậm hẳn lại
hoặc không xuống, hoặc búa đóng xuống bị đẩy lên mạnh.
Cọc bị rung chuyển mạnh dưới mỗi nhát búa.
Đóng vào tầng đá nghiêng, mũi cọc bị chạy nghiêng đi. Hiện tượng: số nhát đập cứ giảm
dần:30,25,20,18 nhát đập/1m cọc. có thể là do gãy cọc không hoặc là cọc bị nghiêng chệch rồi
gãy.
2. Nguyên nhân
Có thể cọc gặp vật cản như đá mồ côi, hay một lớp đá mỏng, hoặc các vật cản khác trên đường
xuống...
3. Biện pháp khắc phục
Ngừng đóng, nếu tiếp tục đóng sẽ gây phá hoại cọc.

+ Do vị trí cọc gần nhau. phản lực phụ sinh ra trong đất đủ lớn tác dụng vào các cọc xung quanh
và làm cho các cọc đó bị trồi lên
3. Biện pháp khắc phục
Dùng búa hơi song động có tần số lớn để thi công.
Cọc bị nghiêng
1. Nguyên nhân
Do kiểm tra không kỹ trước khi đóng cọc
Trong quá trình đóng gây lệch cọc.
2. Biện pháp khắc phục
Với những cọc đóng chưa sâu lắm thì dùng đòn bẩy hay tời để kéo cọc về lại vị trí thẳng đứng.
Với những cọc đóng xuống quá sâu thì phải nhổ cọc lên và sau đó đóng lại cẩn thận.
Đầu cọc xuất hiện vết nứt trong quá trình đóng
1. Nguyên nhân
Do búa quá nhỏ so với sức chịu tải của cọc hay chiều cao rơi búa không hợp lý.
2. Biện pháp khắc phục
Chọn lại búa cho phù hợp
Thay đổi chiều cao rơi búa
Thay vật đệm đầu cọc mới.
Những sự cố thường gặp khi thi công ép cọc
Cọc nghiêng qúa quy định ( lớn hơn 1% ) , cọc ép dở dang do gặp dị vật ổ cát, vỉa sét cứng bất
thường, cọc bị vỡ... đều phải xử lý bằng cách nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (do thiết kế
chỉ định ). Do cấu tạo địa chất dưới nền đất không đồng nhất nên thi công ép cọc có thể xảy ra các
sự cố sau:
• Khi ép đến độ sâu nào đó chưa đến độ sâu thiết kế nhưng áp lực đã đạt, khi đó phải giảm bớt tốc
độ, tăng lực ép lên từ từ nhưng không lớn hơn Pép max. Nếu cọc vẫn không xuống thì ngừng ép
và báo cáo với bên thiết kế để kiểm tr sử lý.
5
Lê Đình Dũng - Nguyễn Nam Hải - Phạm Thị Thu Thủy



tra và xác định rõ lớp đất bên dưới là lớp đất yếu sau đó ép cho đến khi đạt áp lực thiết kế.
• Khi lực ép vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống được nữa, trong khi đó lực ép tác động lên
cọc tiếp tục tăng vượt quá lực ép lớn nhất (Pep)max thì trước khi dừng ép phải dùng van giữ lực
duy trì (Pep)max trong thời gian 5 phút.Trường hợp máy ép không có van giữ thì phải ép nháy từ
ba đến năm lần với lực ép (Pep)max .
Câu 6:

Chiều dày đài cọc BTCT: h = h1 + h2 = ho + a
Trong đó: h1: Độ sâu ngàm cọc vào đất;
h2: Chiều dày phần đài cọc được xác định theo điều kiện chọc thủng; ho: Chiều cao làm
việc của tiết diện;
a: Chiều dày lớp bảo vệ.
6
Lê Đình Dũng - Nguyễn Nam Hải - Phạm Thị Thu Thủy


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Dài cọc dưới cột được tính toán theo điều kiện chọc thủng, phá hoại theo các vết nứt xiên,
tính toán cốt thép.
Theo điều kiện chọc thủng Dưới tác dụng của phản lực các đầu cọc, nếu đài không đủ độ
bền thì sẽ xảy ra hiện tượng chọc thủng. Tháp chọc thủng xuất phát từ chân cột, mặt bên
hợp với phương thẳng đứng một góc 45o tới cắt mặt phẳng chứa lưới thép ở phía dưới.
Điều kiện chọc thủng:

Pct  0.75RK .h2 .btb
h2 

PCT
0.75RK .BTB

Lê Đình Dũng - Nguyễn Nam Hải - Phạm Thị Thu Thủy


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

• Lmin , Lmax là chiều dài ngắn nhất và dài nhất của cọc được thiết kế dự báo theo tình hình biến
động của nền đất trong khu vực
• Lc là chiều dài cọc đã hạ vào trong đất so với cốt thiết kế;
Lực ép trước khi dừng trong khoảng (Pep) min ≤ (Pep)KT ≤ (Pep)max
Trong đó :
• (Pep) min là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;
• (Pep)max là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;
• (Pep)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì với vận tốc xuyên không
quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính ( hoặc cạnh) cọc.
Khi lực ép vừa đạt trị số thiết kế mà cọc không xuống được nữa, trong khi đó lực ép tác động lên
cọc tiếp tục tăng vượt quá lực ép lớn nhất (Pep)max thì trước khi dừng ép phải dùng van giữ lực duy
trì (Pep)max trong thời gian 5 phút.
Trường hợp không đạt 2 điều kiện trên người thi công phải báo cho chủ công trình và thiết kế để
sử lý kịp thời khi cần thiết, làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có cơ sở lý luận
sử lý.
Cọc nghiêng qúa quy định ( lớn hơn 1% ) , cọc ép dở dang do gặp dị vật ổ cát, vỉa sét cứng bất
thường, cọc bị vỡ... đều phải xử lý bằng cách nhổ lên ép lại hoặc ép bổ sung cọc mới (do thiết kế
chỉ định
Câu 8: Mục 8.13, 8.14, 8.15 TCVN 10304-2014

8
Lê Đình Dũng - Nguyễn Nam Hải - Phạm Thị Thu Thủy


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

mọi trường hợp không nhỏ hơn 50 mm.
CHÚ THÍCH: Khoảng cách thông thủy giữa các thanh cốt thép có gờ được lấy theo đường kính
danh định không kể đến các gờ thép.
8.7.1. Ở tất cả các mặt cấu kiện có đặt cốt thép dọc, cần phải bố trí cốt thép đai bao quanh các
thanh cốt thép dọc ngoài cùng, đồng thời khoảng cách giữa các thanh cốt thép đai ở mỗi mặt cấu
kiện phải không lớn hơn 600 mm và không lớn hơn hai lần chiều rộng cấu kiện.
Trong cấu kiện chịu nén lệch tâm có cốt thép dọc căng đặt ở khoảng giữa tiết diện (ví dụ: cọc ứng
lực trước), cốt thép đai có thể không cần đặt nếu chỉ riêng bê tông đảm bảo chịu được lực ngang.
Trong cấu kiện chịu uốn, nếu theo chiều rộng của cạnh sườn mỏng (chiều rộng sườn bằng hoặc
nhỏ hơn 150 mm) chỉ có một thanh cốt thép dọc hoặc một khung thép hàn thì cho phép không đặt
cốt thép đai theo chiều rộng cạnh sườn đó.
Trong các cấu kiện thẳng chịu nén lệch tâm, cũng như ở vùng chịu nén của cấu kiện chịu uốn có
đặt cốt thép dọc chịu nén theo tính toán, cốt thép đai phải được bố trí với khoảng cách như sau:
- Trong kết cấu làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ, bê tông rỗng:
+ khi Rsc ≤ 400 MPa: không lớn hơn 500 mm và không lớn hơn:
15d đối với khung thép buộc;
20d đối với khung thép hàn;
10
Lê Đình Dũng - Nguyễn Nam Hải - Phạm Thị Thu Thủy


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

+ khi Rsc ≥ 450 MPa: không lớn hơn 400 mm và không lớn hơn:
12d đối với khung thép buộc;
15d đối với khung thép hàn;
- Trong các cấu kiện làm từ bê tông tổ ong đặt khung thép hàn: không lớn hơn 500 mm và không
lớn hơn 40d (ở đây d là đường kính nhỏ nhất của cốt thép dọc chịu nén, tính bằng milimét (mm)).
Trong các kết cấu này cốt thép đai cần đảm bảo liên kết chặt với các thanh cốt thép chịu nén để
các thanh cốt thép này không bị phình ra theo bất kỳ hướng nào.


Các kích thước tiết diện của cấu kiện chịu nén lệch tâm cần được chọn sao cho độ mảnh l0/i theo
hướng bất kỳ không được vượt quá:
- Đối với cấu kiện bê tông cốt thép làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ: 200
- Đối với cột nhà: 120
- Đối với cấu kiện bê tông làm từ bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ, bê tông nhẹ, bê tông rỗng: 90
- Đối với cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép làm từ bê tông tổ ong: 70
Câu 11:
Các công thức cơ bản để xác định chiều cao dầm chính dầm phụ bề rộng dầm theo chiều cao
dầm,chiều dày sàn
+ Xác định sơ bộ chiều dày của bản sàn:
hb =

D
L1
m

Với : D = 0,8  1,4, Chọn D = 1
m = 30  35, Chọn m = 35
+ Xác định sơ bộ kích thước dầm phụ:
 1 1 
hdp     ldp
 12 16 

bdp = (0,3  0,5)hdp
+ Xác định sơ bộ kích thước dầm chính:
1
 1
  Ldc
8

tố khác.
- Các lực tác dụng lên đài móng: trải trọng bản thân, áp lực công trình, trượt ngang.

13
Lê Đình Dũng - Nguyễn Nam Hải - Phạm Thị Thu Thủy


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ NHÀ DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Câu 14: Mục 4.6.28 TCVN 9362-2012
4.6.28 Biến dạng giới hạn cho phép của nền nhà và công trình Sgh lấy theo Bảng 16 nếu các kết
cấu trên móng không tính theo biến dạng không đều của nền và không xác định được trị số Sghb
(theo 4.6.21 b)) hoặc Sogh (theo 4.6.25b)) và khi thiết kế nhà không quy định trị Scngh (theo 4.6.21,
4.6.22, 4.6.23). Trong trường hợp này khi lấy Sgh ở Bảng 16, phải chú ý:
a) Việc tính toán biến dạng của nền cho phép tiến hành mà không cần kể đến ảnh hưởng của độ
cứng của kết cấu nhà hoặc công trình đến sự phân bố lại tải trọng trên nền;
Bảng 16 - Trị biến dạng giới hạn của nền Sgh
Tên và đặc điểm kết cấu của công
trình

Trị biến dạng giới hạn của nền Sgh
Biến dạng tương đối

Độ lún tuyệt đối trung
bình và lớn nhất, cm

14
Lê Đình Dũng - Nguyễn Nam Hải - Phạm Thị Thu Thủy



1.2. Khung thép không có tường
chèn

Độ lún lệch
tương đối

0,001

Độ lún tuyệt
đối lớn nhất
Sgh

12

1.3. Khung bê tông cốt thép có
tường chèn

-

0,001

-

8

1.4. Khung thép có tường chèn

-

0,002

võng tương
bình
đối
Sghtb
3.3 Khối lớn và thể xây bằng gạch
0,0012
có cốt hoặc có dằng bê tông cốt
Độ võng hoặc
Độ lún trung
thép
võng tương
bình
đối
Sghtb

10

3. Nhà nhiều tầng không khung,
tường chịu lực bằng

3.1 Tấm lớn

3.4. Không phụ thuộc vật liệu của
tường

Độ nghiêng
theo hướng
ngang igh

0,005

Độ nghiêng 0,003
ngang và dọc
igh

Độ lún trung
bình
Sghtb

30

c) Nhà làm việc đặt riêng rẽ.

Độ nghiêng
ngang igh

0,003

25

0,004

d) Thân xi lô đặt riêng rẽ, kết cấu
toàn khối.

Độ nghiêng 0,004
ngang và dọc

-

40

bình Sghtb

30

200 m < H ≤ 300 m

Nghiêng igh

1
2 xH

Độ lún trung
bình Sghtb

20

H > 300 m

Nghiêng igh

1
2 xH

-

10

4.3. Công trình khác, cao đến 100
m và cứng.


- Xác định sức chịu tải, ổn định của nền móng cọc.
Nền của móng cọc cần tính toán theo sức chịu tải (ổn định) trong các trường hợp khi móng cọc
nằm trong phạm vi bờ dốc hoặc trên dưới chân dốc; móng cọc thường xuyên chịu tải trọng ngang
có trị số lớn như móng tường chắn, nền của móng cọc chống.
Ổn định của nền móng cọc chống được kiểm tra theo sơ dồ trượt đối xứng của riêng từng cọc.
Sức chịu tải trọng đứng của nền cọc ma sát bao gồm sức chịu tải của đất nền dưới mũi cọc và sức
chịu do ma sát:
n

Ngh  R gh .Fd  Ud  f.l
i i
i 1

Rgh: áp lực giới hạn xuống nền;
Fđ: Diện tích đế đài;
Uđ: Chu vi đế đài;
fi: Cường độ tính toán chống cắt của mỗi lớp đất, có thể lấy bằng cường độ tính toán giữa mặt
xung quanh cọc và đất bao quanh; li: Chiều dày lớp đất thứ I;
n:Số lượng lớp đất trong phạm vi chiều dài cọc.
Khi dùng phương pháp mặt trượt trụ tròn để đánh giá ổn định của nền móng cọc ma sát thì cách
tính toán như đã trình bày ở phần trước nhưng các mặt trượt có thể cắt thân cọc ở vị trí bất kỳ và
lúc đó các cọc sẽ góp phần cản lại sự trượt.
+) Theo TTGH thứ 2 (biến dạng – lún)
Theo TTGH thứ 2 người ta tính độ lún của nền và chuyển vị ngang của công trình do đất bị biến
dạng gây nên. Trường hợp tính độ lún chỉ cần tính toán với móng cọc ma sát còn nền móng cọc
chống thì biến dạng ít nên không vượt quá giới hạn cho phép nên không phải tính. Khi tính toán
móng cọc theo TTGH thứ 2 người ta dùng tải trọng tiêu chuẩn và quan niệm móng cọc và đất như
móng quy ước (khối có mặt cắt abcd trên hình 6.9) và coi nó như móng nông trên nền thiên nhiên.
Độ lún của móng trong trường hợp này là do nền dưới đáy khối quy ước gây ra còn biến dạng của
bản thân các cọc được bỏ qua.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status