Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1
GVHD:TS. Phan Trung Kiên
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................6
Chương I: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀ KHẢO SÁT
CÔNG TRÌNH.............................................................................8
I. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng tới tổ chức kế toán.........8
1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp..............................8
1.1. Giai đoạn từ 1990 – 1996...................................................................9
1.2. Giai đoạn từ 1996 – 31/3/2006..........................................................9
1.3. Giai đoạn từ 01/4/2006 đến nay.......................................................10
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh............................................................11
2.1. Đặc điểm lĩnh vực ngành nghề kinh doanh......................................11
2.2. Đặc điểm dây chuyên công nghệ, máy móc thiết bị tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp...................................................12
3. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.................14
II. Tổ chức kế toán tại xí nghiệp xây lắp và khảo sát công trình.......17
1. Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp................................................17
2. Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp.............................................19
Chương II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ
NGHIỆP.....................................................................................25
I. Đặc điểm chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí
nghiệp.........................................................................................25
1. Đặc điểm về chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại
xí nghiệp..............................................................................................25
2. Giá thành sản phẩm hoàn thành.......................................................26
PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP.........................................................70
I. Nhận xét về tổ chức công t kế toán tại Xí nghiệp...............................70
1. Đánh giá chung...................................................................................70
1.1.Ưu điểm.............................................................................................70
1.2. Hạn chế............................................................................................71
2. Nhận xét về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm...72
2.1. Ưu điểm............................................................................................72
2.2. Những vấn đề còn tồn tại về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.......................................................................................74
II. Một số đề xuất nhằm cải thiện việc hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm....................................................................75
KẾT LUẬN....................................................................................................77
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3
GVHD:TS. Phan Trung Kiên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
XN: Xí nghiệp
CN Cty CP XL & SXCN: Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản
xuất công nghiệp
TSC§: Tài sản cố định
TK: Tài khoản
12
2.
Quy trình công nghệ sản xuất
16
3.
Mô hình bộ máy kế toán
17
4.
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung
20
5.
Quy trình kế toán máy
22
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311
Biểu số 22
Biểu số 23
Biểu số 24
Biểu số 25
Biểu số 26
Biểu số 27
Biểu số 28
Tên bảng biểu
Phiếu nhập – xuất thẳng công trình
Sổ chi tiết TK 621
Nhật ký chung
Sổ cái TK 621
Bảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Sổ chi tiết TK 622
Bảng tổng hợp lương công nhân
Nhật ký chung
Sổ cái TK 622
Bảng tính khấu hao
Sổ chi tiết TK 623
Nhật ký chung
Sổ cái TK 623
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
Sổ chi tiết TK 627
Nhật ký chung
Sổ cái TK 627
Sổ chi tiết TK 154
55
56
58
60
60
61
62
LỜI MỞ ĐẦU
T
rong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có nhiều chuyển biến
do có sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung quan liêu bao
cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Trước sự
cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, mối quan tâm lớn nhất và là
hàng đầu của các Doanh nghiệp là Lợi nhuận: Lợi nhuận quyết định sự tồn tại
hay không tồn tại của Doanh nghiệp. Từ tình hình thực tế, các Doanh nghiệp
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6
GVHD:TS. Phan Trung Kiên
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
7
GVHD:TS. Phan Trung Kiên
Chương II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp.
Chương III: Một số ý kiến nghị nhằm hoàn thiện việc hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp.
Chương I
TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP XÂY LẮP
VÀ KHẢO SÁT CÔNG TRÌNH
I. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ảnh hưởng tới tổ chức kế toán
1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp
Xí nghiệp Xây lắp và Khảo Sát công trình đang quản lý và sử dụng làm
trụ sở và xưởng sản xuất lô đất 5.600 m2 tại phừờng thanh trì - Quận Hoàng
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD:TS. Phan Trung Kiên
8
BH 170311
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD:TS. Phan Trung Kiên
9
1.1. Giai đoạn từ 1990 – 1996
Tiền thân Xí nghiệp Xây lắp và Khảo Sát công trình là công ty Thăm
Dò và Khai Thác Mỏ được thành lập theo Quyết định số 279/T-TC ra ngày
22/10/1990 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng. Khi đó, chuyên môn chính
của công ty là thăm dò và khảo sát phục vụ công tác luyện kim cho nhà máy
Gang Thép Thái Nguyên và các mỏ thiếc tại Nghệ An.
Vốn kinh doanh của công ty là: 933.601.519. Trong đó :
- Vốn cố định
: 165.082.499
- Vốn lưu động
: 403.552.020
- Vốn vay ngân hàng
: 250.000.000
- Vốn ngân sách cấp
Từ ngày 01/4/2006, Xí Nghiệp chính thức chuyển thành “Chi Nhánh
Công ty Cổ phần Xây Lắp và Sản Xuất Công Nghiệp – Xí Nghiệp Xây Lắp và
Khảo Sát công trình” theo Quyết định số 10/QĐ – TCLD ngày 13/4/2006 của
Hội đồng quản trị Công ty Xây Lắp và Sản Xuất Công Nghiệp và hoạt động
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0113012213 do Sở Kế Hoạch và
Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 17/5/2006.
Căn cứ vào kinh nghiệm thi công nhiều năm với bộ máy quản lý gọn
nhẹ, hiệu quả, đội ngũ công nhân lành nghề, thiết bị sản xuất kết cấu và thi
công xây lắp hiện đại. Đơn vị có khả năng rút ngắn được thời gian thi công
giảm chi phí quản lý hạ giá thành. Vì vậy, Xí nghiệp đã tham gia xây dựng
nhiều công trình đảm bảo chất lượng kỹ thuật và được đánh giá cao như:
GC, LD Nhà máy nhựa ngũ Long tại Bắc Ninh
GC, LD Cty TNHH Sản Xuất nhựa Việt Nhật
GC, LD Cty TNHH Sơn Dương- Hà Nội
GC, LD Cty TNHH Lê Cương – Thanh Hoá.
* Hiện nay lĩnh vực kinh doanh của Xí nghiệp là sản xuất xây lắp
* Ngành nghề kinh doanh theo đăng ký là: Khảo sát, xây dựng các
công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng. S ản
xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Sản xuất kết cấu thép. Xây lắp điện đến
35 KV
Sau đây là một số chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yếu thể hiện kết quả
hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp trong vài năm gần đây.
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
690.048.040
21.086.280.286
700.348.012
25.318.186.49
710.998.159
26.501.548.145
Trong đó:
- Tài sản ngắn hạn
- Tài sản dài hạn
7
20.000.073.028
1.086.207.258
24.400.264.000
23.317.901.87
2.101.284.145
3
4. Nguồn vốn chủ sở hữu
5. Tỷ suất lợi
1.726.629.147
2.000.284.624
2.871.208.126
ngành xây dựng cơ bản bao gồm:
Công trình và HMCT từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình
bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính
phức tạp về kỹ thuật mang tính đơn chiếc của từng công trình. Do đó, việc tổ
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
GVHD:TS. Phan Trung Kiên
chức quản lý và hạch công trình và HMCT toán phải lập dự toán (dự toán
thiết kế, dự toán thi công).
- Tỷ trọng tài sản cố định và nguyên vật liệu chiếm phần lớn giá thành
công trình (khoảng 70%).
- Thiết bị thi công không chỉ ở một nơi cố định mà di chuyển từ công
trình này sang công trình khác nên công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài
sản, vật tư rất phức tạp. Mà chủng loại của chúng cũng rất đa dạng. Nhiều khi
công trình ở quá xa trụ sở Xí nghiệp, nên Xí nghiệp đã năng động thuê máy
thi công của các công ty dịch vụ để giảm chi phí so với việc vận chuyển máy
tới địa điểm thi công công trình.
- Công trình chủ yếu thi công ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều
kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng... làm cho quá trình thi công
không có tính ổn định mà luôn biến động theo địa điểm xây dựng và từng giai
đoạn thi công. Khi xây dựng các công trình xây lắp, Xí nghiệp phải bàn giao
Đây là giai đoạn kết thúc công trình và đưa vào nghiệm thu cho chủ đầu
tư. Đưa công trình vào sử dụng và quyết toán .
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tại Xí nghiệp Xây lắp và Khảo sát
công trình:
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất
Hợp đồng kinh tế
Thiết kế công trình
Lập dự toán vật tư
Mua vật tư
nhập kho
Chế tạo, gia công ban
đầu tại xưởng kết cấu
Lắp ráp hoàn chỉnh
Kiểm tra công trình
Giao hàng theo
hợp đồng
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
GVHD:TS. Phan Trung Kiên
- Đối với các công trình xây lắp theo chế độ giao khoán quy trình công
nghệ sản xuất gồm có các bước: Từ hợp đồng kinh tế đã được ký kết với chủ
PHÓ GIÁM ĐỐC
HÀNH CHÍNH
PHÓ GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
Phòng
Hành chính – Tổ chức
Đội
xây
lắp 1
Đội
xây
lắp 2
Đội
xây
lắp 3
Phòng
Tài chính – Kế toán
Đội
xây
lắp 4
Đội
xây
16
GVHD:TS. Phan Trung Kiên
Phó Giám đốc kỹ thuật là người chịu trách nhiệm chung về các vấn đề
liên quan đến kỹ thuật của công trình, trực tiếp chỉ đạo trưởng phòng kỹ thuật
triển khai công việc.
Các phòng trong Xí nghiệp có chức năng và nhiệm vụ riêng, cụ thể là:
Phòng Hành chính – Tổ chức thực hiện các công việc văn thư bảo
mật, hành chính lễ tân, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và quan hệ với các
cơ quan bên ngoài; tham mưu cho Giám đốc và hỗ trợ các phòng ban chức
năng về việc tổ chức và bố trí nhân sự phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng và triển khai kế hoạch đào
tạo, định hướng chiến lược về nhân sự. Quản lý và theo dõi biến động nhân
sự như: bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, các chế độ liên quan đến
người lao động.
Phòng Tài chính – Kế toán tham mưu cho lãnh đạo Xí nghiệp trong
lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính – kế toán, trong đánh giá sử dụng tài
sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. Trên cơ sở các
kế hoạch tài chính và kế hoạch sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, tổ chức
theo dõi và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch tài chính được giao của các bộ
phận cũng như các cá nhân trong Xí nghiệp. Chịu trách nhiệm trong việc tổng
hợp, ghi chép các chứng từ, sổ sách dưới sự phân cấp quản lý của công ty.
Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho lãnh đạo Xí nghiệp
về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật
tư, tiền vốn. Phối hợp các phòng ban chức năng trong Xí nghiệp nhằm phục
vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh cũng như công tác quản lý.
Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh ngắn hạn và dài hạn; tham khảo ý kiến của các phòng có liên quan
để phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch dự trữ vật tư và các kế
nhất sở trường của mình, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận
hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán. Tổ
chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào qui mô, vào đặc điểm tổ chức sản
xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý đã chọn hình thức sau:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung:
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hình thức tổ chức mà
toàn bộ công tác kế toán trong Xí nghiệp được tiến hành tập trung tại
phòng kế toán Xí nghiệp. Ở các bộ phận khác không tổ chức bộ máy kế
toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướng dẫn kiểm tra
công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
GVHD:TS. Phan Trung Kiên
hạch toán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của
từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo
về phòng kế toán Xí nghiệp để xử lý và tiến hành công tác kế toán. Ưu
điểm: Là tạo điều kiện thuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật tính
toán hiện đại, bộ máy kế toán ít nhân viên nhưng cũng đảm bảo được việc
cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất
kinh doanh của Xí nghiệp.
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
cáo kịp thời và trung thực kết quả sản xuất kinh doanh với cấp trên, chấp hành
các pháp lệnh - thể chế tài chính của Nhà nước.
Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp các khoản chi phí sản xuất và
tính giá thành các công trình xây lắp; làm các báo cáo và sổ sách như bảng
cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ...
Kế toán thanh toán theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến thu chi (tiền
mặt và tiền gửi ngân hàng) cho các đối tượng.
Kế toán vật tư phải quản lý danh mục vật tư, công cụ dụng cụ; quản lý
giá trị và số lượng tồn kho của vật tư, công cụ dụng cụ; quản lý toàn bộ giá trị
và số lượng của vật tư nhập kho cũng như xuất dùng trong kỳ cho sản xuất và
hoạt động khác.
Kế toán tiền lương và tài sản cố định chịu trách nhiệm tính lương và
theo dõi các khoản thanh toán với cán bộ công nhân viên trong toàn Xí
nghiệp. Tính các khoản trích theo lương: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn; báo cáo tình hình sử dụng quỹ tiền lương và các quỹ bảo hiểm
xã hội, kinh phí công đoàn cho công ty cấp trên. Theo dõi việc mua sắm, tính
và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho từng đối tượng sử dụng.
Thủ quỹ quản lý việc thu chi quỹ tiền mặt trong Xí nghiệp, đảm bảo
quỹ tiền mặt tại XN không bị mất mát, thất thoát; phát lương cho cán bộ công
nhân viên định kỳ.
Kế toán các đội xây lắp là các nhân viên kinh tế có nhiệm vụ tập hợp
và xử lý sơ bộ các số liệu chứng từ từ các đội và phân xưởng rồi chuyển về
phòng tài chính kế toán để các kế toán viên tiến hành hạch toán theo chức
năng chuyên môn.
2.
Tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp
định, các qui tắc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận là vấn đề quan
trọng nhằm xác định chính sách về kế toán trong Xí nghiệp. Chính sách về kế
toán của Xí nghiệp đã tuân thủ các quy định chung trên cơ sở vận dụng một
cách phù hợp với điều kiện cụ thể của mình như vận dụng hệ thống tài khoản
kế toán thống nhất, mặt khác nó đề ra những phương pháp cụ thể mà kế toán
cần phải thực hiện một cách nhất quán trong quá trình cung cấp thông tin.
*Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ kế toán và báo cáo kế toán
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
GVHD:TS. Phan Trung Kiên
Công tác kế toán ở Xí nghiệp bao gồm các giai đoạn cơ bản: Lập chứng
từ, ghi sổ và lập các báo cáo tài chính và quản trị. Xí nghiệp tổ chức hệ thống
chứng từ (có tính chất bắt buộc và hướng dẫn) phù hợp với tính đa dạng của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh; đảm bảo đầy đủ các yếu tố cần thiết để kiểm tra
tính hợp lệ, hợp pháp, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý và nhanh chóng
vừa đảm bảo nguồn thông tin ban đầu quan trọng, vừa là cơ sở kiểm tra và ghi
sổ được nhanh chóng.
*Tổ chức vận dụng các công việc kế toán để tập hợp phân loại, xử lí
và tổng hợp các thông tin cần thiết. : Để thực hiện được công tác kế toán
cần thiết phải sử dụng đồng thời các công việc: Chứng từ kế toán, đối ứng tài
khoản, tính giá và cân đối, tổng hợp cân đối. Vận dụng các công việc này vào
điều kiện thực tế của Xí nghiệp để hạch toán các nội dung cụ thể phù hợp với
Sơ đồ 4: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung
Chứng từ kế toán gốc
Sổ, nhật ký
đặc biệt
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ, cuối tháng
Đối chiếu
Hiện nay Xí nghiệp vẫn lập đủ 4 mẫu báo cáo bắt buộc sau:
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311
Hàng ngày khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp của các chứng từ sau đó nhập số liệu vào máy tính. Máy tính sẽ tự
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
GVHD:TS. Phan Trung Kiên
dộng chuyển số liệu vào Nhật ký chung và Sổ cái, sổ chi tiết. Cuối kỳ thực hiện
các bút toán phân bổ và kết chuyển và in các sổ sách, báo cáo cần thiết.
Sơ đồ 5: Quy trình kế toán máy
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các chứng từ kế toán
Báo cáo tài chính
Sổ sách kế toán
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm lương và các khoản trích theo lương
của công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản phụ cấp, lương thêm giờ, ca 3 …
Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công
nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy
trực tiếp phục vụ xây lắp công trình. Đó là những máy móc như: máy cắt hơi,
máy lốc tôn, máy hàn DAIDEN B 300, cầu trục 3T, thiết bị khác …
Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời.
SV: Nguyễn Thị Hà
BH 170311