Ảnh hưởng của các phong cách lãnh đạo đến tình trạng thể chất , tâm lý và xã hội của cán bộ công chức làm việc tại các cơ quan thuộc UBND quận bình thủy TP cần thơ - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN TUẤN

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẾN
TÌNH TRẠNG THỂ CHẤT, TÂM LÝ VÀ XÃ HỘI CỦA
CÁN BỘ CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ QUAN
THUỘC UBND QUẬN BÌNH THỦY TP. CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN TUẤN

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẾN
TÌNH TRẠNG THỂ CHẤT, TÂM LÝ VÀ XÃ HỘI CỦA
CÁN BỘ CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ QUAN
THUỘC UBND QUẬN BÌNH THỦY TP. CẦN THƠ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
(Thạc sỹ điều hành cao cấp)
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM .................. 6
2.1 Giới thiệu về Quận Bình Thủy .................................................................... 6
2.1.1 Lịch sử hình thành quận Bình Thủy: ....................................................... 6
2.1.2 Các đơn vị quản lý nhà nước: .................................................................. 7
2.1.3 Các đơn vị sự nghiệp:............................................................................... 7
2.1.4 Cấp phường: ............................................................................................. 7
2.2 LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ......................................................................... 9
2.2.1 Khái niệm quản trị và lãnh đạo: ............................................................... 9
2.2.2 Sự khác biệt giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo:..................................... 10
2.2.3 Lý thuyết về lãnh đạo: ............................................................................ 13
2.2.4 Phong cách lãnh đạo: ............................................................................. 14
2.2.4.1 Phong cách lãnh đạo độc tài:............................................................ 16
2.2.4.2 Phong cách lãnh đạo dân chủ: .......................................................... 17
2.2.4.3 Phong cách lãnh đạo tự do: .............................................................. 18
2.2.4.4 Phong cách lãnh đạo gia trưởng: ...................................................... 18
2.2.5 Khái niệm sức khỏe thể chất, tinh thần và xã hội: ................................. 19


2.2.5.1 Sức khỏe thể chất: ............................................................................ 19
2.2.5.2 Sức khỏe xã hội: ............................................................................... 20
2.2.5.3 Sức khỏe tâm lý:............................................................................... 20
2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ........................................... 21
2.3.1 Nghiên cứu trong nước: ......................................................................... 21
2.3.1 Nghiên cứu nước ngoài: ....................................................................... 22
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................................................ 24
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 26
3.1 XÂY DỰNG THANG ĐO ........................................................................... 26
3.3.1 Thang đo phong cách lãnh đạo: ............................................................. 26
3.3.2 Mô tả thang đo sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm lý, sức khỏe xã hội: ... 28
3.2 XÂY DỰNG BẢNG PHỎNG VẤN ............................................................ 29

Bảng 4.2 Mô tả các biến phong cách lãnh đạo độc tài…………………………...36
Bảng 4.3 Mô tả các biến phong cách lãnh đạo dân chủ …..…...………………...37
Bảng 4.4 Mô tả các biến phong cách lãnh đạo gia trưởng ………….…………...38
Bảng 4.5 Mô tả các biến phong cách lãnh đạo tự do .…………………………...39
Bảng 4.6 Phong cách lãnh đạo tại cơ quan hành chính quận Bình Thủy……......40
Bảng 4.7 Phong cách lãnh đạo phân theo các đặc tính ……………………….....42
Bảng 4.8 Đánh giá cảm nhận tình trạng sức khỏe thể chất của nhân viên ……...43
Bảng 4.9 Đánh giá cảm nhận tình trạng sức khỏe tâm lý của nhân viên ………..45
Bảng 4.10 Đánh giá cảm nhận tình trạng sức khỏe xã hội của nhân viên…….....46
Bảng 4.11 Đánh giá sức khỏe phân theo đặc tính (n=193)…………….………...47
Bảng 4.12 Tương quan giữa phong cách lãnh đạo và nhận tình trạng sức khỏe thể
chất, tâm lý và xã hội của nhân viên……………………………………………...48


1

CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
Nội dung chương mở đầu sẽ giới thiệu tổng quan về lý do nghiên cứu, mục
tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu; giới thiệu
khái quát về phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Đồng thời kết cấu luận văn sẽ được trình bày ở phần cuối chương này.
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tổ chức là một nhóm người làm việc cùng nhau cho một mục đích cụ thể
nhằm đạt được mục tiêu đã được xác định. Những người này tuy làm cùng chung
một tổ chức nhưng họ có những sở thích, văn hóa khác nhau, và do đó họ cũng có
những thái độ và đặc điểm khác nhau đối với công việc của mình. Về mặt lý thuyết
thì các yếu tố thái độ, đặc điểm cá nhân (yếu tố nhân chủng học, tâm sinh lý) có
nhiều ảnh hưởng đến kết quả công việc của một tổ chức. Ngược lại, một số yếu tố
khác trong một tổ chức, môi trường làm việc cũng có ảnh hưởng đến cuộc sống và
hiệu quả làm việc của nhân viên. Một trong những yếu tố này là phong cách lãnh

cho người dân. Trong bối cảnh hiện tại và với vị trí đang làm việc trong cơ quan
nhà nước tôi thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của các phong cách lãnh đạo đến tình
trạng thể chất, tâm lý và xã hội của cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan
thuộc UBND Quận Bình Thủy, TP. Cần Thơ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là xem xét mối quan hệ và ảnh hưởng
của phong cách lãnh đạo đến tình trạng thể chất, tâm lý và xã hội của cán bộ công
chức cấp dưới (sau đây gọi là nhân viên) tại Quận Bình Thủy, Thành phố Cần
Thơ, nhằm đề xuất các biện pháp cải thiện và xây dựng phong cách nhà lãnh đạo
nhằm cung cấp các dịch vụ công tốt hơn cho người dân trong cộng đồng. Các mục
tiêu cụ thể như sau:
- Phân tích hiện trạng thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên.
- Xác định phong cách lãnh đạo của các lãnh đạo phường, lãnh đạo phòng,
ban thuộc UBND quận Bình Thủy.
- Xem xét ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến các khía cạnh tình trạng
thể chất, tâm lý và xã hội của nhân viên.


3

- Đề xuất các biện pháp nhằm phát triển phong cách lãnh đạo đích thực tại
địa phương.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1. Sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội của nhân viên trong phạm vi quản lý của
UBND quận Bình thủy có tốt hay không?
2. Phong cách lãnh đạo chủ yếu của lãnh đạo Phường, Phòng, Ban là phong
cách nào?
3. Các phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tâm lý, xã hội
như thế nào?
4. Cần có những giải pháp gì để phát triển phong cách lãnh đạo có tác động tốt

chức đánh giá cảm nhận như thế nào về tình trạng sức khỏe, tâm lý và các vấn đề
xã hội của họ.
- Đề tài kỳ vọng sẽ vận dụng được nền tảng lý thuyết để nghiên cứu một vấn
đề thực tiễn về sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến sức khỏe thể chất, tâm
lý và xã hội của những người dưới quyền.
1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Các phong cách lãnh đạo và đánh giá cảm nhận về tình trạng thể chất, tâm
lý và xã hội của nhân viên làm việc tại các cơ quna hành chính của Quận Bình
Thủy, Thành phố Cần Thơ được nghiên cứu vào báo cáo trong luận văn này gồm
5 chương:
Chương 1: Phần mở đầu
Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu: lý do nghiên cứu; mục tiêu
nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu; phương pháp
nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và thực nghiệm
Trình bày các lý thuyết về phong cách lãnh đạo, sự khác biệt giữa nhà quản
lý và nhà lãnh đạo, kết quả một số các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu


5

Trình bày về phương pháp nghiên cứu: cách kiểm định thang đo, mô tả
bảng câu hỏi khảo sát, đối tượng và cách thức lấy mẫu.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Trình bày đặc điểm mẫu thu thập, kết quả kiểm định thang đo, phong cách
lãnh đạo chủ yếu cũng như tình hình sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của nhân
viên.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết quả nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp.

dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị; thực hiện tốt chính sách an sinh xã
hội; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.


7

2.1.2 Các đơn vị quản lý nhà nước:
Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,Ủy ban nhân dân quậnBình Thủy có 12 cơ quan
chuyên môn gồm:1. Văn phòng HĐND & UBND quận;2. Phòng Nội vụ;3. Phòng
Lao động-Thương binh và Xã hội;4. Phòng Tư pháp;5. Thanh tra;6. Phòng Văn
hóa và Thông tin;7. Phòng Tài nguyên và Môi trường;8. Phòng Quản lý đô thị;9.
Phòng Tài chính - Kế hoạch;10. Phòng Kinh tế;11. Phòng Y tế;12. Phòng Giáo
dục và Đào tạo.
Căn cứ Thông báo số 549/TB-SNV ngày 01 tháng 4 năm 2016 và Thông báo
số 1022/TB-SNV ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Sở Nội vụ thành phố về chỉ tiêu
và bổ sung chỉ tiêu biên chế công chức năm 2016 trong cơ quan, tổ chức hành chính
nhà nước đối với Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy: được giao 91 biên chế.
2.1.3 Các đơn vị sự nghiệp:
1. Sự nghiệp ngân sách: Trạm Khuyến nông; Đài Truyền thanh; Trung tâm
Văn hóa-Thể thao; Thư viện; Trung tâm Dạy nghề; Đội Quản lý trật đô thị; Trạm
Thủy lợi.
Căn cứ Thông báo số 2098/TB-SNV ngày 25 tháng 12 năm 2015 của Sở Nội
vụ thành phố về số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập năm 2016
đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy là 67 biên chế;
hiện có 62 biên chế.
2. Sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động: Ban Quản lý dự án. Số người làm
việc được thẩm định: 12 người; hiện có 12 người.
2.1.4 Cấp phường:

thức này bao gồm những chức năng hay hoạt động cơ bản mà nhà quản trị sử dụng,
đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát”. Theo Hà Văn Hội (2007)
“Quản trị là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc
qua những nỗ lực của những người khác; quản trị là công tác phối hợp có hiệu quả
các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức".
 Khái niệm lãnh đạo
Nói về lãnh đạo cũng có nhiều quan điểm rất phong phú. Lãnh đạo là một
quá trình trong đó một hoặc nhiều cá nhân thành công trong việc cố gắng điều
chỉnh và chi phối những người khác. Lãnh đạo có thể được xem như những người
có quyền và nghĩa vụ đối với những người khác. (Smircich & Morgan,1982).
Nguyễn Hữu Lam (2012) định nghĩa “Lãnh đạo là một quá trình phức tạp trong đó
có một người ảnh hưởng tới những người khác để hoàn thành sứ mạng, nhiệm vụ,
hoặc mục tiêu và dẫn dắt tổ chức theo cách thức làm cho nó đoàn kết và vững chắc
hơn”.


10

Mặc dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau về lãnh đạo dựa theo các quan
điểm khác nhau, tuy nhiên theo Northouse (2010) điểm chính trong các khái niệm,
định nghĩa đầu có những điểm cớ bảo như sau: lãnh đạo là một tiến trình có liên
quan đến việc tạo ra ảnh hưởng, nó xãy ra trong một nhóm nhiều hay ít người, và
có liên quan đến mục tiêu và mục đích. Dựa trên phân tích này Northouse đưa ra
định nghĩa như sau: ‘lãnh đạo là một tiến trình mà trong đó một cá nhân tạo ra ảnh
hưởng đến một số người khác nhằm đạt được các mục đích và mục tiêu đã đề ra’.
2.2.2 Sự khác biệt giữa nhà quản lý và nhà lãnh đạo
Các tổ chức trao cho các nhà quản lý của họ có quyền hợp pháp để quản lý
công việc trong tổ chức, nhưng không có gì bảo đảm được là học sẽ có thể dẫn dắt
nhân viên hiệu quả. Do vậy, các tổ chức cần có sự lãnh đạo và quản lý mạnh để
đạt được hiệu quả tối ưu. Hiện vẫn còn có nhiều tranh luận về sự khác nhau giữa

1.Cai quản những công việc.
2.Là một bản sao.
3.Duy trì công việc.
4.Tập trung vào hệ thống và cơ cấu.
5.Dựa vào quyền kiểm soát.
6.Tầm nhìn ngắn hạn, hẹp.
7.Đặt câu hỏi làm thế nào và khi
nào?
8. Để ýnhững điều cơ bản của vấn
đề.
9.Bắt chước.
10.Chấp nhận hiện trạng của hoàn
cảnh.
11.Một người chiến sĩ tốt nói
chung.
12. Thực hiện công việc sau cho
đúng
Nguồn: Bennis (1989)

Nhà lãnh đạo
1.Đổi mới cách tân.
2.Nguồn gốc nguyên thủy.
3. Nghiên cứu phát triển.
4.Tập trung vào con người.
5.Khơi nguồncảm hứng, tin tưởng.
6.Nhìn xa trông rộng, dài hạn.
7.Nhà lãnh đạo hỏi cái gì và tại sao?
8.Quan sát phạm vi rộng.
9.Phát minh, sáng tạo.
10.Thách thức hiện trạng.

quản lý dung hoà những ý kiến bất đồng, tìm kiếm sự thoả hiệp và thiết lập sự cân
bằng. Nhà quản lý có thể thiếu sự thấu cảm, khả năng suy nghĩ và những cảm nhận
khác nhau.Nhà lãnh đạo thu hút những ý kiến đồng nhất và khác nhau. Nhà lãnh
đạo là người thiết lập, phá vỡ hay thúc đẩy mối quan hệ giữa người này và người
khác. Sau cùng, nhà quản lý xem mình là người bảo vệ, điều chỉnh trật tự công
việc và những gì đạt được, duy trì và cũng cố những thể chế đang tồn tại, giữ vai
trò cân đối giữa nhiệm vụ và trách nhiệm.Nhà lãnh đạo có khuynh hướng theo tính
cách đổi mới, không phụ thuộc môi trường xung quanh.


13

2.2.3 Lý thuyết về lãnh đạo
Các lý thuyết lãnh đạo theo Chrysanthi và Nicola (2012)có thể phân thành
các hướng như sau: tính cách, hành vi, nối kết, và quyền năng.
Lý thuyết lãnh đạo theo cách tiếp cận về tính cách (Trait), người lãnh đạo
đã được đúc ra chứ không phải được hình thànhtrong quá trình phát triển. Lý thuyết
tập trung vào việc xác định những đặc điểm và khả năng bẩm sinh giúp phân biệt
được là những người lãnh đạo có hiệu quả hay không hiệu quả. Giả định chính của
cách tiếp cận này là ngưỡi lãnh đạo có những tính cách hoặc đặc điểm bẩm sinh
khác biệt với những người khác.
Lý thuyết lãnh đạo theo hướng tiếp cận hành vi (behaviour) tập trung, tìm
hiểu vả những gì nhà lãnh đạo làm và những tác động từ những hành động của họ.
Đồng thời, lý thuyết giúp mô tả các hành vi của nhà lãnh đạo hướng về các mối
quan hệ con người , hay hướng về công việc. Lãnh đạo hướng về mối quan hệ có
xu hướng tập trung xây dựng các mối quan hệ tốt, và kê thông tin hai chiều với
nhân viên, và chú ý đến nhu cầu và cảm xúa của nhân viên. Ngược lại lãnh đạo
hướng vào công việc tập trung vào lập kế hoạch, thông tin, phân bổ nhiệm vụ công
việc, và kỳ vọng là công việc sẽ hoàn thành đúng tiến độ và theo theo tiêu chuẩn
cụ thể.

rằng, lý thuyết này đã đưa ra một cách nhìn mới về lãnh đạo rằng là lãnh đạo không
chỉ duy nhất phụ thuộc vào những hành động và hành vi của nhà lãnh đạo, mà
cũng cho thấy rằng hành vi lãnh đạo còn xuất phát từ những sự tương tác giữa nhà
lành đạo và nhân viên.
2.2.4 Phong cách lãnh đạo:
Phong cách lãnh đạo của một người là cách thức người đó đưa ra những
hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ công việc và động viên, khuyến khích, tạo ra những
ảnh hưởng đến người khác (Newstrom, 1993). Những cách thức của nhà lãnh đạo
bao gồm nhiều mẫu hình hành động ngầm bên trong hoặc hiển thị rất rõ ràng trong
ánh mắt của các nhân viên.
Winston và Kathleen (2006) đề xuất một định nghĩa tổng hợp về lãnh đạo
như sau: người lãnh đạo là một người (hoặc nhiều người) chọn lựa, trang bị, huấn
luyện, và tạo ra những ảnh hưởng đến một hoặc nhiều người khác, là những người


15

làm đa dạng hóa những thành quả, những khả năng, những kỹ năng, và hướng
những người cấp dưới vào những nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức, tạo cho những
người theo mình sự sẳn lòng, tinh thần đầy nhiệt huyết, tình cảm, và thể chất trong
những nỗ lực phối hợp hài hòa để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ.
Nguyễn Hữu Lam (2011) nêu định nghĩa theo cách thức gọn hơn: “Phong
cách lãnh đạo của một cá nhân là dạng hành vi người đó thể hiện khi thực hiện các
nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của những người khác theo nhận thức của đối
tượng”.
Phong cách lãnh đạo có thể được xác định theo những đặc điểm, triết lý
lãnh đạo, và một tập họp những kỹ năng quản lý tiêu biểu cho mỗi phong cách.Các
đặc điểm của phong cách nhấn mạnh vào cách thức mà người lãnh đạo đặt vào
công việc và con người. Triết lỹ lãnh đạo mô tả một triết lý ngầm bên trong mà
người lãnh đạo đưa vào đó để đưa ra những giả định về con người và vai trò của

tập trung quyền hành và các quyết định vào bản thân họ. Nét chính của phong cách
này là nhấn mạnh vào mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ và ít tập trung vào sự quan
tâm nhân viên. Người lãnh đạo theo dạng này thường đưa ra những mệnh lệnh,
nhiệm vụ công việc, lập kế hoạch tổ chức, kiểm soát mà hầu như rất ít hoặc không
tham khảo ý kiến của những người khác, không chấp nhận việc không tuân thủ.
Họ cho rằng rằng họ có quyền lực và chịu hoàn toàn trách nhiệm, yêu cầu người
khác làm lại điều gì mà bản thân họ không thích, không đúng theo mệnh lệnh đã
ban hành. Bằng cách dựa vào quyền hành, tài xoay sở, và làm việc cật lực để đạt
được mức độ hoàn thành nhiệm vụ cao nhất.
Nhà lãnh đạo độc tài kỳ vọng rõ ràng những gì cần làm, làm khi nào và
cách thức thực hiện ra sao. Giữa nhà lãnh đạo độc tài và cấp dưới có sự phân chia
rõ ràng. Nhân viên phải làm việc cật lực theo những qui định và yêu cầu để tránh
phải nhận những hình phạt.Do đó các quyết định của lãnh đạo và cách thức hoàn
thành nhiệm vụ của nhân viên rất ít sáng tạo. Nhà lãnh đạo độc tài rất khó có thể
trở thành nhà lãnh đạo dân chủ và ngược lại một nhà lãnh đạo dân chủ cũng khó
trở thành một lãnh đạo độc tài. Người lạm dụng phong cách này sẽ tạo nên sự kiểm
soát mệnh lệnh và độc đoán.


17

Phong cách này thích hợp trong tình huống thời gian ra quyết định là rất ít,
nhà lãnh đạo là người có hiểu biết nhiều nhất trong lĩnh vực ra quyết định. Trong
thời đại hiện nay, phong cách này thì dường như ít hiệu quả vì những lý do sau: 1)
thế hệ trẻ có tinh thần và thái độ làm việc độc lập hơn, ít khi ngoan ngoãn và không
dễ nghe theo những mệnh lệnh cứng nhắc; 2) con người tìm kiếm sự thõa mãn cho
chính mình từ công việc họ làm; và 3) những thay đổi về kỳ vọng ngày càng nâng
cao làm thay đổi thái độ của con người.
2.2.4.2 Phong cách lãnh đạo dân chủ (Democratic leadership):
Nhà lãnh đạo dân chủ phân quyền cho những người khác, thường tham

của mình sang nhân viên và chỉ đóng một vai trò nhỏ trong việc quản lý. Đồng
thời, những lãnh đạo này cũng ít khi đưa ra những hướng dẫn, và cho phép các
nhóm tự thành lập những mục tiêu và tìm ra cách giải quyết vấn đề (Warrick,
1981).
Phong cách dễ dẫn đến sự thiếu động lực và các vai trò không xác định rõ
ràng.Phong cách này phù hợp khi những người cấp dưới có khả năng và động lực
để đưa ra quyết định của chính mình. Hoặc trong tình huống không cần sự phối
hợp trung tâm.
2.2.4.4 Phong cách lãnh đạo gia trưởng (Paternalistic leadership)
Phong cách lãnh đạo gia trưởng dựa vào những giá trị như lòng trung thành
của một người đối với người lãnh đạo và tuân thủ lệnh không một chất vấn nào
(Ekin và Terri, 2008). Nhà lãnh đạo theo phong cách gia trưởng giả định rằng chức
năng và vai trò của như là người cha đối với cấp dưới của mình, nghĩa là người
cha là ngưởi hiểu biết tốt nhất. Mối quan hệ giữa nhà lãnh đạo và nhân viên cũng
tương tự như mối quan hệ giữa người đứng đầu hộ gia đình với các thành viên
trong hộ. Người lãnh đạo hướng dẫn và bảo vệ những người theo mình như là
thành viên trong hộ. là người đứng đầu gia đình, người lãnh đạo mang đến cho
những người theo mình điều kiện làm việc và những lợi ích đi kèm tốt nhất. Phong
cách lãnh đạo này đã thành công một cách tuyệt vời trong một nền tảng xã hội đặt
thù của Nhật bản.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status