BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ HOÀNG KIM PHƯỢNG
PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS VIỆT NAM
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN ĐẾN NĂM 2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ HOÀNG KIM PHƯỢNG
PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS VIỆT NAM
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN ĐẾN NĂM 2025
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN SÁNG
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2016
1.1.2.3 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động ................................................................. 4
1.1.2.4 Phân loại theo đối tượng hàng hóa ................................................................ 5
1.1.3
Vai trò của logistics ........................................................................................... 5
1.1.3.1 Vai trò của logistics đối với nền kinh tế........................................................ 5
1.1.3.2 Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp .................................................... 7
1.1.4
Nội dung chủ yếu của hoạt động logistics và các nhân tố tác động đến sự phát
triển ngành logistics ...................................................................................................... 8
1.1.4.1 Nội dung chủ yếu của hoạt động logistics .................................................... 8
1.1.4.2 Các nhân tố tác động đến sự phát triển ngành logistics .............................. 10
1.1.5
Phát triển ngành logistics ................................................................................ 14
1.1.5.1 Nội dung phát triển ngành logistics ............................................................ 14
1.1.5.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển ngành logistics ..................................... 15
1.2 SƠ LƯỢC VỀ CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN VÀ HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG
KINH TẾ ASEAN ........................................................................................................... 18
1.2.1
Sơ lược về Cộng đồng kinh tế ASEAN........................................................... 18
1.2.2
Dịch vụ bốc dỡ và lưu kho hàng hóa............................................................... 45
2.2.3
Dịch vụ kinh doanh kho bãi ............................................................................ 47
2.2.4
Dịch vụ phân loại và đóng gói bao bì hàng hóa .............................................. 48
2.2.5
Dịch vụ công nghệ thông tin ........................................................................... 49
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÀNH LOGISTICS VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2007-2014 .................................................................................................. 52
2.3.1
Thành tựu - hạn chế ......................................................................................... 53
2.3.1.1 Thành tựu .................................................................................................... 53
2.3.1.2 Hạn chế ........................................................................................................ 56
2.3.2
Cơ hội - thách thức trong quá trình hội nhập AEC ........................................ 62
2.3.2.1 Cơ hội .......................................................................................................... 62
2.3.2.2 Thách thức ................................................................................................... 64
3.3.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN logistics Việt Nam .................. 86
3.3.3
Khuyến nghị đối với Chính phủ ...................................................................... 90
3.3.4
Khuyến nghị đối với các DN và hiệp hội ........................................................ 91
TÓM TẮT CHƯƠNG 3................................................................................................... 92
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
AEC
ASEAN Economic Community
Cộng đồng Kinh tế ASEAN
ASEAN
Association of Southeast Asian Nations
Federation Internationale des
FIATA
Associations de Transitaires et
Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận
Assimiles
FMCG
Fast Moving Consumer Goods
Hàng tiêu dùng nhanh
GEA
Global Express Association
Hiệp hội Chuyển phát nhanh toàn cầu
GTVT
Giao thông vận tải
GVC
Global Value Chain
Chuỗi giá trị toàn cầu
Việt Nam
WB
World Bank
Ngân hàng Thế giới
1PL
First Party Logistics
Logistics bên thứ nhất
2PL
Second Party Logistics
Logistics bên thứ hai
3PL
Third Party Logistics
Logistics bên thứ ba
4PL
Fourth Party Logistics
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu thế phát triển chung của các quốc gia trên
thế giới. Ngày càng nhiều các tổ chức, liên kết khu vực, hiệp định thương mại được ký kết
như: EU, WTO, ASEAN, FTA, TPP… Việt Nam (VN) cũng không nằm ngoài xu hướng
đó, thông qua việc lần lượt gia nhập vào các tổ chức của khu vực và toàn cầu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đang khẳng định là một trong những
hình mẫu hợp tác khu vực thành công trên thế giới, đặc biệt trên phương diện kinh tế được
thể hiện thông qua liên kết nội khối: khu vực mậu dịch tự do AFTA. Sự ra đời của Cộng
đồng kinh tế ASEAN (AEC-2015) là sự tiếp nối của AFTA nhằm tiến tới một mức độ hội
nhập kinh tế cao hơn trong sự phát triển không ngừng của khu vực. AEC là một trong ba
trụ cột của ASEAN, cùng với Cộng đồng Chính trị - An ninh và Cộng đồng Văn hóa - Xã
hội. Hiện tại, đây được đánh giá là khu vực phát triển sôi động trên thế giới với hơn 640
triệu dân, tổng GDP khoảng 2.480 tỷ USD và kim ngạch thương mại đạt 2.530 tỷ USD
vào năm 2014. “GDP của ASEAN dự kiến sẽ đạt 4.700 tỷ USD vào năm 2020. Theo dự
báo, khu vực có tiềm năng trở thành nền kinh tế lớn thứ tư trên thế giới vào năm 2030. Có
rất nhiều lợi ích kinh tế mà chúng ta sẽ gặt hái được, qua đó mang lại cuộc sống sung túc
hơn cho tất cả người dân ASEAN”, Thủ tướng Malaysia Najib Razak phát biểu tại lễ ký
kết hồi tháng 11/2015. Theo đó, các quốc gia thành viên sẽ được nhiều lợi ích như: tăng
trưởng kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, thu hút đầu tư nước ngoài mạnh mẽ hơn, phân bổ
các nguồn lực tốt hơn, tăng cường năng lực sản xuất và cạnh tranh. Tuy nhiên, AEC cũng
tạo ra cho các quốc gia nói chung và các ngành kinh tế nói riêng những áp lực lớn về cạnh
tranh, về lợi thế, về khả năng hội nhập và thách thức tiềm ẩn.
Đối với VN, Đảng ta xác định ASEAN là đối tác chiến lược – một trong những trụ
cột quan trọng trong tiến trình thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tư chủ, đa phương
hóa, đa dạng hóa, chủ động hội nhập khu vực và thế giới. Bên cạnh đó, ASEAN cũng là
đối tác thương mại hàng đầu và là động lực giúp nền kinh tế nước ta duy trì tốc độ tăng
nếu không được nhìn nhận và quan tâm đúng đắn khi mà Việt Nam đã chính thức trở thành
thành viên của Cộng đồng kinh tế ASEAN. Xuất phát từ những yêu cầu lý luận và thực
tiễn trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Phát triển ngành logistics Việt Nam trong quá
trình hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN đến năm 2025” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Đề tài nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng cũng như
những tồn tại, yếu kém của ngành logistics Việt Nam khi bước vào “sân chơi chung” là
Cộng đồng Kinh tế ASEAN; từ đó xác lập những căn cứ khoa học và thực tiễn của việc đề
xuất các giải pháp, khuyến nghị để phát triển ngành này nhằm đáp ứng yêu cầu của hội
nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN đến năm 2025.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về logistics và phát triển logistics.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển của ngành logistics tại Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển ngành logistics Việt Nam trong bối cảnh
Việt Nam đã chính thức hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Ngành logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung, phạm vi nghiên cứu là sự phát triển ngành logistics Việt Nam đối
với yêu cầu hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN.
Về mặt không gian, phạm vi nghiên cứu chủ yếu là ở Việt Nam, có mở rộng ra các
nước tiên tiến trong khu vực ASEAN.
Về mặt thời gian, số liệu nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2014.
3. Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu
3.1. Câu hỏi nghiên cứu
nước, khẳng định hậu cần có vai trò quan trọng trong việc tăng khối lượng thương mại và
đầu tư khu vực.
2- Philippine Logistics Study (2002) của tác giả John Arnold và Theresa Villareal,
School of Labor and Industrial Relations. Công trình nghiên cứu này đã nêu lên được sự
yếu kém của cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của các nước ASEAN nói chung, cũng như
của Philippine nói riêng là nguyên nhân dẫn đến mức tăng chi phí dịch vụ logistics, làm
giảm khối lượng trao đổi thương mại và đầu tư trong khu vực.
3- Logistics Development and Trade Facilitation in Lao PDR (2002) của 2 chuyên gia
kinh tế Lào Ruth Banomyong và Nipawis Ritthironk. Trong bài viết của mình, các tác giả
đã khẳng định vị trí quan trọng của logistics trong thúc đẩy hợp tác kinh tế Lào – Việt
Nam, đặc biệt vai trò của giao thông vận tải biển, chiếm tới hơn 30% khối lượng hàng hóa
trao đổi giữa 2 quốc gia.
4- Do standards Matter for Export Success của 3 tác giả thuộc Ngân hàng thế giới
(WB) là Maggie X. Chen, Tshunehiro Otsuki và John Wilson. Trong công trình này, các
tác giả đã nêu bật được các mối quan hệ giữa logistics và thương mại trong hợp tác kinh tế
nói chung, cũng như trong thúc đẩy phát triển Cộng đồng kinh tế ASEAN. Các tác giả đưa
ra một số gợi ý chính sách nhằm phát triển lĩnh vực này.
4.2. Một số nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam chưa có tác phẩm nào thực sực chuyên sâu nghiên cứu các nhân tố tác
động đến ngành logistics, vị trí và vai trò của ngành này trong thúc đẩy hợp tác khu vực.
Thậm chí, khái niệm về logistics cũng chưa được hiểu một cách rõ nét, toàn diện trong các
sách giáo khoa và từ điển. Chỉ có một số bài tham luận phản ánh thực trạng yếu kém của
ngành logistics trong nước như:
1- Đề tài nghiên cứu khoa học “Một số vấn đề về phát triển lĩnh vực dịch vụ hậu cần
trong tiến trình hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN” – 2008 của TS. Phạm Thị Thanh
Bình – Viện Khoa học xã hội Việt Nam. Trong báo cáo, tác giả đề cập đến vai trò, lợi ích,
sự cần thiết của việc hội nhập nhanh ngành dịch vụ hậu cần vào nền kinh tế ASEAN. Đồng
thời vạch ra lộ trình hội nhập cho giai đoạn 2008-2015, chưa nêu lên các yếu tố tác động
một ngành kinh tế nói riêng, chính là việc hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về
logistics và phát triển logistics của nền kinh tế, chỉ ra các nhân tố tác động đến sự phát
triển của ngành này.
Qua việc nghiên cứu, đánh giá, phân tích thực trạng phát triển của ngành logistics,
tác giả hy vọng sự đóng góp này làm phong phú thêm nguồn lý luận và kinh nghiệm cho
sự tiếp cận và phân tích các công trình khoa học về sau, đồng thời có thể giúp cung cấp
thông tin cho những tác giả khác có quan tâm.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Ngành logistics là một trong những ngành kinh tế chủ lực trong xuất khẩu và vận
tải nhưng hiện tại chất lượng ngành này còn thấp, khả năng cạnh tranh chưa cao. Thực tế
các DN logistics Việt Nam hầu hết có quy mô nhỏ và vừa, thậm chí rất nhỏ nên khả năng
phát triển và hội nhập là yếu. Do đó, đề tài nghiên cứu làm sáng rõ thêm tình hình thực tế,
các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp để phát triển ngành dịch vụ non trẻ này tại nước ta.
5.3. Những đóng góp mới của luận văn
Hệ thống hóa vấn đề lý luận về logistics và các nhân tố tác động đến ngành này;
kinh nghiệm phát triển logistics tại các nước tiên tiến trong khu vực.
Phân tích thực trạng ngành logistics Việt Nam giai đoạn 2007-2014.
Đề xuất các giải pháp phát triển ngành logistics để đáp ứng yêu cầu hội nhập cộng
đồng kinh tế ASEAN.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 92
trang được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về ngành logistics và hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN
Chương 2: Thực trạng phát triển ngành logistics Việt Nam giai đoạn 2007-2014
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển ngành logistics Việt Nam trong
quá trình hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN đến năm 2025
tin có liên quan từ địa điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng một cách hiệu quả nhằm đáp ứng
yêu cầu của khách hàng (The Council of Logistics Management – CLM, USA 1991).
-
Logistics là quá trình quản trị chiến lược thu mua, di chuyển và dự trữ nguyên liệu,
bán thành phẩm và thành phẩm (và dòng thông tin tương ứng) trong một công ty và qua
các các kênh phân phối để tối đa hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai thông qua hoàn tất các
đơn hàng với chi phí thấp nhất (Martin Christopher, 2005).
2
Theo các quan niệm này, logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên vật liệu làm
đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các kênh lưu thông phân
phối đến tay người tiêu dùng cuối cùng, có sự phân định rõ ràng giữa các nhà cung cấp
dịch vụ đơn lẻ (giao nhận, vận tải) với một nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp.
Theo nghĩa hẹp, logistics được hiểu là các hoạt động dịch vụ gắn liền với quá trình
phân phối, lưu thông hàng hóa và nó là hoạt động thương mại gắn với các dịch vụ cụ thể:
-
Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu
lưu kho, sản xuất ra sản phẩm, cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng.
Sơ đồ 1.1 Các bộ phận cơ bản của logistics
Bến
Nguyên vật liệu
Phụ tùng
Máy móc, thiết bị
chứa
Khách
hàng
Trung
tâm
phân
phối
Dòng chu chuyển vận tải
Dòng thông tin lưu thông
Cung ứng
Quản lý vật tư
Phân phối
Logistics
Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân, 2010
-
Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm đến đúng vị trí, vào đúng thời điểm
với điều kiện và chi phí phù hợp cho khách hàng tiêu dùng sản phẩm (Douglas M.Lambert,
James R.Stock, Lisa M.Ellram, 1998).
-
Luật thương mại năm 2005, tuy không đề cập đến khái niệm logistics nhưng đã đưa
cả các nguồn tài nguyên, các yếu tố đầu vào cần thiết để tạo nên sản phẩm hay dịch vụ phù
hợp với yêu cầu của người tiêu dùng.
-
Logistics là quá trình tối ưu hóa luồng vận động vật chất và thông tin về vị trí, thời
gian, chi phí, yêu cầu của khách hàng và hướng tới tối ưu hóa lợi nhuận.
1.1.2 Phân loại logistics
Logistics được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Dưới đây xin giới thiệu một
số cách phân loại của GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân trong “Logistics những vấn đề cơ bản”.
1.1.2.1 Phân loại theo hình thức
Logistics bên thứ nhất (1PL – First Party Logistics): các nhà sản xuất, kinh doanh tự
thực hiện các hoạt động logistics. Họ sở hữu các nhà xưởng, kho bãi, phương tiện vận tải,
thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác để thực hiện hoạt động logistics.
Logistics bên thứ hai (2PL – Second Party Logistics): các nhà sản xuất, kinh doanh
không có hoặc có không đủ các nhà xưởng, kho bãi, phương tiện vận tải, thiết bị xếp dỡ và
4
các nguồn lực khác nên chưa tích hợp hoạt động logistics. Họ có thể thuê ngoài các dịch
vụ logistics từ người cung cấp dịch vụ logistics đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics
(giao nhận, vận tải, kho bãi, thủ tục Hải quan…).
Logistics bên thứ ba (3PL – Third Party Logistics): các nhà sản xuất, kinh doanh sử
dụng các công ty bên ngoài để thực hiện hoạt động logistics; bao gồm nhiều dịch vụ khác
nhau, có kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin,… và có tính
tích hợp vào dây chuyền cung ứng.
Logistics bên thứ tư (4PL – Fourth Party Logistics): được phát triển trên nền tảng
của 3PL, hướng về khách hàng và linh hoạt hơn. 4PL quản lý và thực hiện các hoạt động
phức hợp như quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối, kiểm soát và tích hợp các hoạt động
Logistics hóa chất (chemical logistics): là hoạt động logistics phục vụ cho ngành
hóa chất.
Logistics ô tô (automotive logistics): là hoạt động logistics phục vụ cho ngành ô tô.
Logistics hàng điện tử (electronic logistics): là hoạt động logistics phục vụ cho
ngành điện tử.
Logistics dầu khí (petroleum logistics): là hoạt động logistics phục vụ cho ngành
dầu khí.
Ngoài các cách phân loại trên, có thể chia logistics thành logistics chuyên ngành,
logistics quốc gia, logistics toàn cầu... Các cách phân loại trên nhằm làm sáng rõ mục đích
sử dụng logistics để làm gì, logistics được sử dụng ở khâu nào của quá trình sản xuất và áp
dụng cho mặt hàng nào, lĩnh vực nào cũng như các dịch vụ logistics được cung cấp ra sao.
1.1.3 Vai trò của logistics
1.1.3.1 Vai trò của logistics đối với nền kinh tế
Thứ nhất, logistics là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu
(GVC – Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông, phân phối, mở rộng thị
trường cho các hoạt động kinh tế. Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ về
công nghệ kỹ thuật, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển,
logistics được coi là một công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau.
6
Thứ hai, logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong thương mại quốc tế,
tăng sự tuần hoàn và chu chuyển vốn, nâng cao mức hưởng thụ của người tiêu dùng, đồng
thời góp phần giải phóng các nguồn lực, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và tăng khả năng
cạnh tranh của nền kinh tế. Logistics có tác dụng như chiếc cầu nối trong việc chuyển dịch
hàng hóa đến các thị trường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra.
Thứ ba, logistics tiết kiệm và giảm chi phí trong phân phối và lưu thông hàng hóa.
Dịch vụ logistics ngày càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiết kiệm chi phí vận tải và các chi
phí khác trong quá trình lưu thông. Chi phí vận tải lại chiếm tỷ lệ rất lớn trong chi phí lưu
thông. Từ đó, sẽ làm giảm chi phí lưu thông trong hoạt động phân phối và tăng tính hiệu
chi phí đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ và giảm những rủi ro cho DN.
Thứ hai, logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian,
đúng địa điểm (Just in time). Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận
động của chúng phong phú, phức tạp hơn, đòi hỏi việc quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới
cho dịch vụ giao nhận vận tải. Đồng thời, DN phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn
nhỏ nhất. Kết quả là hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logistics nói chung phải
đảm bảo giao hàng đúng lúc, kịp thời; mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khống chế lượng
hàng tồn kho ở mức tối thiểu. Sự phát triển của CNTT cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình
cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ và vận tải giao nhận, làm cho quá trình này
trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời cũng phức tạp hơn.
Thứ ba, logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh. Các nhà quản lý luôn phải giải quyết các vấn đề về số lượng và thời
điểm bổ sung hiệu quả nguồn nguyên liệu, các tuyến hành trình, địa điểm và thời gian giao
nhận. Lúc này, logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác về các
vấn đề đó để đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh.
Thứ tư, logistics tạo thêm giá trị gia tăng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Trong thời đại ngày nay, khách hàng mua một sản phẩm không chỉ vì công dụng của nó
mà còn mua cả dịch vụ đi kèm theo. Logistics tăng thêm giá trị gia tăng cho hàng hóa như
dán nhãn, đóng gói bao bì, dịch vụ khách hàng, tư vấn…, giúp cho doanh thu của nhà sản
xuất tăng thêm.
8
1.1.4 Nội dung chủ yếu của hoạt động logistics và các nhân tố tác động đến sự phát
triển ngành logistics
1.1.4.1 Nội dung chủ yếu của hoạt động logistics
Theo Douglas M.Lambert, James R.Stock và Lisa M.Ellram trong “Fundamentals
of Logistics Management” năm 1998, hoạt động logistics gồm các nội dung chủ yếu sau:
a./ Vận chuyển
Quá trình vận chuyển hàng hóa ở đây được hiểu là sự dịch chuyển thực tế của hàng
chốt trong việc nâng cao năng lực đáp ứng hàng hóa tại nhiều địa điểm khác nhau, trong
các khoảng cách khác nhau mà vẫn tiết kiệm chi phí vận chuyển.
c./ Hoạt động đóng gói
Đóng gói hàng hóa (packaging) là hoạt động đảm bảo cho sự an toàn của hàng hóa
nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất khi hiểu rõ đặc tính của loại hàng hóa đó
cũng như điều kiện tự nhiên mà nó phải chịu trong quá trình vận chuyển.
Hoạt động đóng gói có nhiệm vụ chính là bảo vệ hàng hóa trong quá trình bốc xếp,
vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Tùy theo loại hàng hóa mà chi phí dành cho
đóng gói có thể chiếm từ 5-30% trị giá hàng hóa. Khi khoảng cách giữa điểm xuất phát và
đích đến của hàng hóa càng lớn, quãng đường hàng hóa được vận chuyển càng dài thì càng
đặt ra những yêu cầu khắt khe hơn cho việc đóng gói hàng hóa. Xu thế đồng bộ hóa trong
các hoạt động vận chuyển, kho bãi cũng là một xu thế chung trong phát triển kinh tế toàn
cầu. Vì vậy, đóng gói hàng hóa cũng phải hướng tới tính đồng nhất để thuận tiện cho phân
phối nhưng vẫn phải đảm bảo những tính chất chuyên biệt phù hợp với từng loại hình kinh
doanh, từng loại hình vận tải và điều kiện của thị trường tiêu thụ. Những vấn đề liên quan
đến đóng gói hàng hóa như trên đang dần nâng cao vai trò của hoạt động đóng gói trong
các hoạt động bổ trợ vận hành chuỗi cung ứng. Hoạt động logistics đóng gói hàng hóa
thường bao gồm một số nội dung chính: (i) thiết kế đóng gói phù hợp (phù hợp với bốc
xếp, lưu trữ, bảo vệ hàng hóa để thực hiện vai trò cơ bản là bảo vệ, tránh thất thoát, hư
hỏng; phù hợp với phương thức vận chuyển, phương tiện vận chuyển, phương tiện bốc
xếp; phù hợp với đặc điểm thị trường tiêu thụ; đảm bảo theo yêu cầu của marketing), (ii)
xây dựng kế hoạch, quy trình đóng gói.