Slide văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên - Pdf 50

CHƯƠNG 5
VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

NHỮ
NHỮNG NỘ
NỘI DUNG CHÍ
CHÍNH
VĂN HÓA ỨNG XỬ
VỚI MÔI TRƯỜNG
TỰ NHIÊN

TẬN DỤNG
TỰ NHIÊN

ỨNG PHÓ VỚI
TỰ NHIÊN

1.1. VĂN HÓ
HÓA TẬ
TẬN DỤ
DỤNG MÔI
TRƯỜ
TRƯỜNG TỰ
TỰ NHIÊN

1


1.1.1. Quan niệm về ăn của
người Việt

ăn thề
thề, ăn cắp, ăn cướ
cướp, ăn trộ
trộm, ăn bớt,
ăn xén, ăn chặ
chặn, ăn chia,
chia, ăn hiế
hiếp, ăn quỵ
quỵt…

1.1.2. Đặc trưng văn hoá trong ẩm thực của
người Việt
1.1.2.1. Dấu ấn văn hoá nông nghiệp, tính chất
sông nước trong cơ cấu bữa ăn của người Việt
LÚA GẠO là thà
thành phầ
phần cơ bản
- Cơm gạo là thứ
thức ăn thiế
thiết yếu, là chí
chính trong cơ
cấu bữa ăn của ngườ
người Việ
Việt;
- Cơm gạ
gạo là
là hai khá
khái niệ
niệm cơ bả
bản trong văn hoá


Ngoà
Ngoài nấ
nấu thà
thành cơm,
cơm, gạ
gạo còn đượ
được chế
chế biế
biến
thà
thành nhiề
nhiều dạ
dạng thứ
thức ăn,
ăn, mó
món ăn khá
khác nhau
-Tục ngữ
ngữ ca dao Việ
Việt Nam có rất nhiề
nhiều câu nói về vai trò
của cơm,
cơm, gạo
+ Đói thì
thì thè
thèm thị
thịt thè
thèm xôi
Hễ no cơm tẻ thì

chửi

- Rau đượ
được chế
chế biế
biến theo rất nhiề
nhiều kiể
kiểu
+ Xào, nấu canh,
canh, muố
muối, gỏi, nộm, luộ
luộc,

+ Rau gia vị ăn sống thứ
thức nào rau ấy

Nổi bậ
bật trong văn hoá
hoá ẩm thự
thực Việ
Việt Nam là

cách dù
dùng rau gia vị
vị
+ Mỗ
Mỗi mó
món có
có một số
số loạ

được thể
thể hiệ
hiện trong cá
cách
dùng rau gia vị
vị

3


- Sau lúa gạo, rau quả
quả Î THỦ
THỦY SẢ
SẢN
- Bữa cơm luôn phả
phải có rau,
rau, có cá
+ Có cơm,
cơm, có cá, có cà, có cả canh cua
+ Bao giờ
giờ cũng có bát nướ
nước mắm

- Thủ
Thủy sản đượ
được sử dụng rất phổ
phổ biế
biến (cả nướ
nước
ngọ

lợn, bò, gà
gà, vị
vịt…
+ Ngư
ời Việ
Ngườ
Việt có
có thể
thể dùng bấ
bất cứ
cứ thị
thịt củ
của
con vậ
vật nà
nào bắ
bắt đượ
được trên đồ
đồng, trong rừ
rừng…
ng… và
sử dụng toà
toàn bộ
bộ các bộ
bộ phậ
phận củ
của con vậ
vật

4

- Những ngày việc làng, việc họ, gia đình nào
cũng phải góp cỗ và cử thành viên tới tham gia
làm cỗ
- Ngày giỗ cha, mẹ, ông, bà,… các con cháu đều
đến tham gia góp giỗ và tới nấu nướng
- Nhà nào có việc tang
ma, cưới hỏi, các gia
đình hàng xóm sẵn sàng
giúp đỡ nấu các bữa ăn.

5


- Biểu tượng của TÍNH CỘNG ĐỒNG trong bữa
ăn người Việt là NỒI CƠM VÀ BÁT NƯỚC MẮM
+ Cơm gạo là tinh hoa của đất; nước mắm
là tinh hoa của nước Î cả mâm cơm ai cũng ăn
cơm và chấm nước mắm

1.1.2.3. Tính tổng hợp (đặc trưng nổi bật của văn
hóa Việt Nam) cũng được thể hiện rõ nét trong
bữa ăn của người Việt
-TÍNH TỔ
TỔNG HỢ
HỢP THỂ
THỂ HiỆ
HiỆN TRONG CÁ
CÁCH CHẾ
CHẾ
BiẾ

động mũi ngửi, mắt nhìn, miệng nếm, tai nghe, tay gắp,
gói…

6


1.1.3.2. Tính linh hoạt
- Tính LINH HOẠT thể hiện trong sự linh hoạt
của số lượng người ăn, cách ngồi ăn,…
- Tính LINH HOẠT thể hiện ở dụng cụ ăn: đôi
đũa (gắp, sắn, xới, xiên, xé, khoắng, trộn…)
- Tính LINH HOẠT thể hiện trong việc kết hợp
các món ăn với nhau (rượu có thể uống với các
loại thức nhắm, không nhiều loại và phân biệt
rõ như rượu ở phương Tây)
- Tính LINH HOẠT còn thể hiện trong cách chế
biến các món ăn (chế biến nhiều cách)

1.1.3.3. Sự hài hòa âm dương – ngũ hành
trong ăn uống của người Việt
HÀI HÒA ÂM DƯƠNG CỦA THỨC ĂN
- Người Việt tuân thủ nghiêm ngặt luật âm
dương bù trừ và chuyển hóa lẫn nhau khi chế
biến thức ăn
Con gà cục tác lá chanh
Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi
Con chó khóc đứng khóc ngồi
Bà ơi đi chợ mua tôi đồng riềng
Con trâu ngó ngó, nghiêng nghiêng
Anh đã có riềng, để tỏi cho tôi.

HÀI HÒA ÂM DƯƠNG TRONG CƠ THỂ
- Người Việt sử dụng thức ăn, món ăn để điều
hòa âm dương trong cơ thể; đôi khi thức ăn
chính là vị thuốc
Đau bụng vì lạnh (âm)Î ăn gừng, riềng
(dương) để điều hòa
Cảm lạnh (âm) Î ăn cháo tía tô, gừng
(dương) để điều hòa
Sốt nóng (dương) Î uống nước nhọ nồi,
rau má (âm) để điều hòa
Mặt nhiều trứng cá (nóng dương) Î uống
nước mát, ăn đồ mát (âm) để điều hòa
Trẻ ra mồ hôi trộm (dương) Î ăn cháo trai
(mát, âm) để điều hòa

HÀI HÒA ÂM DƯƠNG GIỮA CON NGƯỜI VỚI
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
- Người Việt có tập quán ăn uống theo vùng
miền, theo thời tiết
Việt Nam là xứ nóng (dương)Î đa phần
thức ăn mang tính hàn (âm)
Mùa hè nóng (dương) Î đa phần ăn rau
quả, tôm cá, chế biến luộc, sống, nấu canh, làm
dưa (mát, âm)
- Người Việt biết chọn thời điểm hợp lý nhất để
sử dụng các món ăn
“Mùa nào, thức nấy”
“Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể”
“Ếch tháng mười, người tháng giêng”


còn là sự ứng phó với xã hội
“Đi với bụt mặc áo cà sa
Đi với ma mặc áo giấy”
“Quen sợ dạ, lạ sợ áo”
“Hơn nhau cái áo manh quần
Thả ra ai cũng bóc trần như ai”
“Cha đời cái áo rách này
Mất chúng, mất bạn vì mày áo ơi”

9


- Sau khi đã đủ ấm, đủ mát Î mặc để làm
đẹp con người
“Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
chân tốt vì hài, tai tốt vì hoa”
“Cau già khéo bổ thì ngon
Nạ dòng khéo mặc lại còn hơn xưa”
“Ăn ngon, mặc đẹp”

1.2.1.2. DẤU ẤN NÔNG NGHIỆP TRONG
CÁCH ĂN MẶC CỦA NGƯỜI ViỆT
- Chất liệu may mặc chủ yếu có nguồn gốc
từ thực vật
Sử dụng chất liệu từ thực vật: tơ
chuối, tơ đay, gai, sợi bông, nhuộm màu
bằng chất liệu tự nhiên

Sử dụng chất liệu tơ tằm là chủ yếu:
nghề trồng dâu nuôi tằm đã có từ rất sớm

Đi thì phải mượn quần chồng sao đang
Có quần ra quán bán hàng
Không quần ra đứng đầu làng trông quan”

1.2.1.3. TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG
NGƯỜI VIỆT
PHỤ NỮ
- Biểu tượng nữ tính của phụ nữ Việt truyền
thống là chiếc yếm

“Ước gì sông rộng một gang
Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi”
“Ba cô đội gạo lên chùa
Một cô yếm thắm bỏ bùa cho sư
Sư về sư ốm tương tư
Ốm lăn, ốm lóc nên sư trọc đầu”
“Đàn ông đóng khố đuôi lươn
Đàn bà yếm thắm hở lườn mới xinh”

11


Phụ nữ:
- Trong cuộc sống thường ngày, bên ngoài
chiếc yếm là chiếc áo cánh (áo bà ba);
Phụ nữ:
- Dịp lễ hội hoặc những gia đình khá giả thì
thường mặc áo tứ thân, ngũ thân
- Tới đầu TK 20 xuất hiện chiếc áo dài tân thời
Î phụ nữ mặc áo dài tân thời Î hiện nay đã

vác, vận chuyển mọi thứ.

13


- Trong ngôn ngữ, có rất nhiều từ để chỉ những
hành động dùng sức người mang, vác vận
chuyển đồ vật
Cầm, nắm, xách, kéo, bốc, bê, bưng, ôm,
bế, bồng, ẵm, cõng, gùi, cắp, cặp, vác, gánh,
khiêng, đội, …

DO ÍT CÓ NHU CẦU ĐI XA Î CHỦ YẾU ĐI BỘ Î
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ KÉM
PHÁT TRIỂN
- Chủ yếu là đi bằng đôi chân
- Quan lại thì đi bằng cáng, kiệu
- Dùng sức trâu, bò, voi sau này mới dùng ngựa

VĂN HOÁ SÔNG NƯỚC, BIỂN Î ĐI LẠI, VẬN
CHUYỂN TRÊN SÔNG NƯỚC KHÁ PHỔ BiẾN
- Phần lớn các thành phố lớn đều nằm ở gần
biển, gần sông Î thuận lợi di chuyển hàng hoá
Việt Trì, Hà Nội (sông Hồng)
Thanh Hoá (sông Mã)
Vinh (sông Cả)
Huế (sông Hương)
Đà Nẵng (sông Hàn)
Sài Gòn (sông Đồng Nai – Sài Gòn)
Cần Thơ (sông Hậu)

1.2.3.1. Ngôi nhà trong tâm thức
người Việt
- Ngôi nhà là một trong những yếu tố quan
trọng nhất trong đời sống của người Việt
“Thứ nhất dương cơ, thứ nhì âm phần”
“Tậu trâu cưới vợ làm nhà…”
- Nhà là nơi để đối phó với nóng lạnh, nắng
mưa,
gió
bão
Î
tổ
ấm
- Nhà trong tiếng Việt không chỉ là nghĩa “chỗ
ở”: nhà tôi, nhà máy, nhà văn hóa, nhà xuất
bản, nhà nước, nhà văn, nhà chính trị, nhà
khoa học, nhà giáo…

1.2.3.2. Ngôi nhà của người Việt
luôn có xu hướng hài hoà với tự
nhiên và mang đậm dấu ấn sông
nước
- Người Việt dựng nhà nhằm đối phó với nóng,
lạnh, mưa, bão, lũ, ngập nhưng với tinh thần hoà
hợp với thiên nhiên
Nhà sàn: là kiến trúc phổ biến trên khắp cả
nước; nhà sàn thích hợp với cả vùng sông nước
lẫn vùng núi cao.
Nhà sàn Î chống ngập lụt; chống lũ;
chống ẩm; chống thú dữ, côn trùng…

mát mẻ.
Mái cao, dốc để tiện thoát nước mưa, tránh
hư hỏng mái và tránh mưa tạt, nắng hắt

CỬA RỘNG: cửa nhà không cao (tránh mưa
tạt, nắng hắt) nhưng phải rộng (đón gió cho nhà
mát mẻ, thoáng đãng. Cửa có khi không cần cánh
mà chỉ sử dụng liếp che.
Nếu có cánh cửa thì hay sử dụng “cửa bức
bàn” (ván kín đêm đóng, ngày mở) hoặc cửa
“thượng song, hạ bản” và ngưỡng cửa khá cao

CHỌN HƯỚNG NHÀ – HƯỚNG ĐẤT: là cách
vận dụng tối đa thế mạnh của tự nhiên để ứng
phó với tự nhiên
“Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng nam”
Hướng Nam – Đông Nam (tránh nắng chiếu,
tránh gió nóng phía Tây, gió lạnh phía Bắc,
bão gió biển từ phía Đông và đón gió mát từ
hướng Nam)
Ngoài chọn hướng nhà, hướng đất, người Việt
còn chú trọng đến việc chọ vị trí nhà:
“Nhất cận thị, nhị cận lân, tam cận giang
tứ cận lộ, ngũ cận điền”

18


CHỌN VÀ SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG:
- Đối với nhà ở thường : vật liệu thường được

phù hợp với gia chủ. Không sử dụng thước đo
kích thước cố định mà sử dụng THƯỚC TẦM –
RUI MỰC, SÀO MỰC (đo bằng đốt gốc ngón út
hoặc bằng gang tay của người chủ nhà) Î từ
thước này xác định chiều cao cột, chiều dài xà…
Î NHÀ NÀO THƯỚC
NẤY VÀ LUÔN PHÙ HỢP
VỚI NGƯỜI CHỦ NHÀ
Î Xây xong sẽ làm lễ cài
sào để cất thước tầm lên
xà dông (thước tầm
chính là “sổ đỏ”).

VỀ HÌNH THỨC KIẾN TRÚC: ngôi nhà Việt
thường coi trọng số lẻ
- Cổng tam quan, bậc tam cấp

20


- Nhà hầu hết là số gian lẻ Î hài hoà âm dương
3 (1 gian 2 chái) – 5 (3 gian 2 chái) – 7 (5 gian 2
chái) – 9 (7 gian 2 chái)

ÔN TẬ
TẬP CHƯƠNG
1. Quan niệm về ăn uống và dấu ấn nông nghiệp trong ăn
uống của người Việt truyền thống. Tính tổng hợp, cộng đồng,
linh hoạt và triết lý âm dương được thể hiện như thế nào trong
văn hoá ăn uống của người Việt Nam?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status