1
CHƯƠNG 6
VĂN HÓA ỨNG XỬ VỚI
MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
NH
NH
Ữ
Ữ
NG N
NG N
Ộ
Ộ
I DUNG CH
I DUNG CH
Í
Í
NH
NH
VĂN HÓA
ỨNG XỬ VỚI
MÔI TRƯỜNG
XÃ HỘI
ĐẶC ĐiỂM
ỨNG PHÓ VỚI
MÔI TRƯỜNG
XÃ HỘI CỦA
VĂN HOÁ
ViỆT NAM
GIAO LƯU VỚI
VĂN HOÁ ẤN ĐỘ
KITO GIÁO
I MÔI TRƯ
I MÔI TRƯ
Ờ
Ờ
NG
NG
XÃ H
XÃ H
Ộ
Ộ
I C
I C
Ủ
Ủ
A VĂN HO
A VĂN HO
Á
Á
VI
VI
Ệ
Ệ
T NAM
T NAM
-TRỌNG TÌNH, TRỌNG QUAN HỆ,
HOÀ NHÃ Î ĐỘ LƯỢNG, KHÔNG
HIẾU THẮNG
- LUÔN TRÁNH ĐỐI ĐẦU, TRÁNH
CHIẾN TRANH
- LUÔN ĐỂ ĐỊCH RÚT LUI TRONG
giáo mang đặc trưng Việt Nam.
+ Thơ ca, kiến trúc, trang phục có
sự kết hợp giữa bản địa và ngoại lai
- DUNG HỢP GIỮA CÁC HIỆN
TƯỢNG VĂN HOÁ NGOẠI LAI
VỚI NHAU
+ Đền chùa thờ cả Phật, Nho,
Đạo
+ Nhà sư đồng thời là đạo sĩ
+ Thiền phái Trúc Lâm dung
hợp cả Phật giáo và triết lý sống
tìm về thiên nhiên của Lão
Trang
+ Triều đình có khi trọng dụng
cả Đạo sĩ, Nho sĩ và Nhà sư
+ Thiền phái Thảo Đường
dung hợp cả triết lý Phật giáo và
tư tưởng Nho gia
2
- DUNG HỢP CÁC HỆ TƯ TƯỞNG,
TÔN GIÁO PHƯƠNG ĐÔNG
+ Tam giáo đồng nguyên (Nho,
Phật, Đạo đều có chung một nguồn
gốc)
+ Tam giáo đồng qui (Nho, Phật,
Đạo đều có chung một mục đích cuối
cùng là làm cho cuộc sống con
người, làm cho xã hội trở nên tốt đẹp
hơn)
+ Các tôn giáo có thể bổ sung, hỗ
Nepal)
NHỮNG NỘI DUNG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA
PHẬT GIÁO ĐƯỢC THỂ HIỆN TRONG
TRIPITACA (TAM TẠNG)
- KINH (Sùtra): ghi lại những lời thuyết pháp
của Phật và một số đệ tử lớn của ngài.
-LUẬT (Vinaya): những lời Phật dạy về giới luật
và những nghi thức, giới luật mà Phật tử phải
tuân theo.
-LUẬN (Sàstra): các tác phẩm, luận giải về các
vấn đề Phật giáo của học giả, cao tăng
Ph
Ph
ậ
ậ
t gi
t gi
á
á
o đưa ra tư tư
o đưa ra tư tư
ở
ở
ng
ng
“
“
vô
vô
ngã
ự
v
v
ậ
ậ
t, hi
t, hi
ệ
ệ
n tư
n tư
ợ
ợ
ng xung quanh ta c
ng xung quanh ta c
ũ
ũ
ng
ng
như ta l
như ta l
à
à
không c
không c
ó
ó
th
th
ự
- Thế giới được cấu tạo từ sự nhóm họp của
Sắc (vật chất) và Danh (tinh thần).
- Danh-Sắc hội tụ với nhau trong một thời gian
nhất định rồi chuyển sang trạng thái khác. Do
vậy, không có cái tôi (Vô Ngã).
-Bản chất của sự tồn tại thế giới là một dòng
biến chuyển liên tục (Vô thường); không có
khởi đầu, không có kết thúc, không có vĩnh
hằng; không có người sáng tạo ra thế
giới
(BÁC BỎ SỰ TỒN TẠI CỦA BRAHMAN)
-Thế giới sự vật và hiện tượng luôn biến
chuyển theo chu trình: SINH – TRỤ -DỊ -DIỆT
hoặc THÀNH – TRỤ -HOẠI - KHÔNG (các chu
trình nối với nhau bằng Duyên)
TỨ DIỆU ĐẾ (Catvarì Àryáatyani) –
bốn chân lý tuyệt diệu
Khổ đế (Duhkha – satya): cuộc
đời là bể khổ.
Bát khổ: sinh, lão, bệnh, tử, thụ
biệt ly, oán tăng hội, sở cầu bất đắc,
thủ ngũ uẩn)
Nhân đế -Tập đế (Samudaya – satya):
mọi cái khổ đều có nguyên nhân.
Thập nhị nhân duyên:
1. Vô minh (không sáng suốt);
2. Duyên hành (hoạt động của ý thức, sự dao
động của tâm);
3. Duyên thức (tâm thức từ chỗ trong sáng trở
nên ô nhiễm, mất cân bằng);
1. Chính kiến: hiểu biết đúng đắn
2. Chính tư duy: suy nghĩ đúng đắn
3. Chính ngữ: lời nói đúng đắn
4. Chính nghiệp: hành động đúng đắn
5. Chính mệnh: sống đúng đắn, biết tiết chế dục
vọng, trì giới
6. Chính tinh tiến: hăng hái, tích cực trong truyền bá
chân lý đạo Phật, biết mơ tưởng những điều thiện,
chân.
7. Chính niệm:
thường xuyên tụng kinh, niệm Phật,
làm việc thiện nguyện
8. Chính định: tập trung tư tưởng, suy nghĩ về Tứ
diệu đế, vô ngã, vô thường.
4
NGŨ GIỚI
1. Không sát sinh (I observe, refraining from
killing any living beings).
2. Không trộm cắp (I observe, refraining from
taking what does the owner not give)
3. Không tà dâm (I observe, refraining from
committing sexual misconduct)
4. Không nói dối (I observe, refraining from
telling lies)
5. Không uống rượu (I obseve, refraining from
taking any intoxicant or drug)
1.2.3.1. PHÁT TRIỂN PHẬT GIÁO ỞẤN ĐỘ
- Đức Phật nhập Niết Bàn vào năm 543
TCN. Sau khi Phật Tịch, học trò của ông tập hợp
viết những lời dạy, thuyết pháp của Phật, biên
(Đại chúng)
-Chủ trương khoan hòa
trong thực hiện giáo luật.
- Giác ngộ, giải thoát cho
nhiều người
- Thờ nhiều ngôi Phật,
thờ Bồ tát (Boddhisattva
bậc giác ngộ chúng sinh)
- Phật Thích Ca là cao
nhất, ngoài ra còn nhiều
Phật khác; Ai cũng có thể
thành Phật
-Niết bàn là cảnh giới
gắn với giác ngộ, sáng
suốt không còn phiền
não, khổ đau
- Phái Thượng Tọa phát
triển xuống phía Nam Ấn
Độ sang Srilanca, Đông
Nam Á Î NAM TÔNG
- Kinh sách viết bằng
tiếng Pali Î bị mất rất
nhiều khi Đạo Phật thất
thếởẤn Độ
- Không sát sinh, không
giết con vật sống để ăn
thịt con vật sống
-Niết bàn là cõi của những
người đã thành Phật, Î có
trần gian bình thường và
Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Hoa, Thái Lan,
Myanmar, Lào, Campuchia, Việt Nam, …
-Từ hai tông phái chính là Thượng toạ
(tiểu thừa) và Đại chúng (đại thừa), Phật
giáo đã phát triển ra thành nhiều tông phái
khác nhau và phổ biến trên nhiều nước
trên thế giới.
-Hiện nay, có tới hơn 600 triệu tín đồ Phật
giáo trên khắp thế giới.
PH
PH
Ậ
Ậ
T T
T T
Ử
Ử
T
T
Ạ
Ạ
I M
I M
Ỹ
Ỹ
1.2.4.1. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHẬT GIÁO Ở VIỆT NAM
-Phật giáo vào Việt Nam từ những năm
đầu công nguyên (168 – 189)
- Trung tâm Phật giáo đầu tiên ở Việt Nam
là Luy Lâu (Bắc Ninh)
tâm); tâm trong sáng ấy là đạt tới Niết bàn.
“Núi vốn không có Phật, Phật ở nơi tâm,
tâm lặng lẽ, sáng suốt ấy là chân Phật”
“Nơi mình có ngọc tìm đâu nữa
Trước cảnh vô tâm, ấy đạo Thiền”
6
Ở Việt Nam, Thiền tông xuất hiện từ
rất sớm (năm 580) do nhà sư Tì ni đa lưu
chi (Ấn Độ) truyền vào. Dòng Thiền này
truyền được 19 thế hệ.
Dòng Thiền thứ hai do Vô Ngôn
Thông (Quảng Châu – Trung Quốc) lập ra
vào năm 820 tại chùa Kiến Sơ (Gia Lâm, Hà
Nội). Dòng Thiền này truyền được 17 đời
Dòng Thiền thứ ba là Thảo Đường
(Trung Quốc) lập ra vào năm 1069 tại chùa
Khai Quốc (Hà Nội). Dòng Thiền này truyền
được 6 đời
Dòng Thiền thứ tư do vua Trần Nhân
Tông lập ra vào năm 1299 tại chùa Yên Tử
(Quảng Ninh). Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử
đã thống nhất các thiền phái trước đó, tập
hợp toàn bộ các tông phái Phật giáo Việt
Nam đời Trần về một mối.
Những giai đoạn sau này xuất hiện
thêm một số Thiền phái khác như Tào
Động (thời Trịnh Nguyễn), Liên Tôn (TK 16
– 19), Liên Quán (TK 18), Lâm Tế (Thời
Nguyễn). Những Thiền phái sau này chịu
ảnh hưởng nhiều của Thiền Trung Quốc.
M
Ậ
Ậ
T TÔNG
T TÔNG
Mật tông: chủ trương sử dụng những
phép tu huyền bí như linh phù, mật chú,
ấn quyết… để mau chóng đạt đến giác
ngộ và giải thoát.
- Tư duy nông nghiệp Î tư duy tổng
hợp Î tinh thần tiếp thu, dung hòa văn
hóa Î Phật giáo vào Việt Nam rất dễ
dàng
- Tổng hợp với các tín ngưỡng bản địa
“Tiền Phật, hậu Thần”
“Tiền Phật, hậu Mẫu”
-Tổng hợp của các tông phái Phật giáo với nhau
+ Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử thực ra là sự
thống nhất các thiền phái trước đó ở Việt Nam
+ Trong những ngôi chùa Nam tông vẫn có
thờ Phật Bà Quan Âm; Mật tông, Tịnh độ tông đôi
khi không phân biệt rõ ràng.
+ Có rất nhiều Thiền sư như Từ Đạo Hạnh,
Nguyễn Minh Không, Vạn Hạnh nổi tiếng về việc
dùng bùa chú, pháp thuật…
+ Thiền bất lập ngôn nhưng các Thiền s
ư
Việt Nam để lại khá nhiều trước tác nổi tiếng (Thơ
Thiền)
-Phật Ấn Độ vốn xuất thân là những vị Phật
Nành, chùa Bà Bình Dương…
Chùa Bà Đanh (Hà Nam)
Chùa Bà Đá(HàNội)
8
-Phật giáo vào Việt Nam đã bị Việt
Nam hóa một cách mạnh mẽ
+ Man Nương Phật Mẫu
+ Con gái Man Nương Î Phật tổ (đản
sinh vào ngày 8/4 âm lịch)
+ Vào Việt Nam, Phật được thờ đồng
thời với những vị thần trong tín ngưỡng
truyền thống
- Tượng Phật, tượng La Hán sang Việt Nam cũng
được Việt Nam hoá (Gương mặt, vóc dáng của
người Việt)
TƯỢNG LA HÁN – CHÙA MÍA
TƯỢNG LA HÁN – CHÙA MÍA
BỘ TƯỢNG PHẬT TK 19
-Việc tu theo đạo Phật của người Việt
cũng rất linh hoạt
“Thứ nhất là tu tại gia,
thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa”
“Dẫu xây chín bậc phù đồ,
Chẳng bằng làm phúc cứu cho một người”
“Tu đâu cho bằng tu nhà,
Thờ cha kính mẹ mới là chân tu”
+ Mật tông hoà lẫn với tín ngưỡng bản
địa trở thành tín ngưỡng bản địa
+ Vừa theo đạo Phật vừa thờ Mẫu
- Người Việt gọi tất cả các ngôi trong
- KINH THI: sưu tập lại thơ ca dân gian Î giáo
dục con người một tình cảm trong sáng, lành
mạnh và cách thức diễn đạt tư tưởng khúc triết,
rõ ràng.
- KINH THƯ: ghi lại những truyền thuyết, biến cố
về các đời vua cổ Î làm gương cho đời sau
9
+ KINH LỄ: ghi chép lại những lễ nghi –
phương tiện duy trì và ổn định trật tự xã hội
+ KINH DỊCH: Thái cực – lưỡng nghi – tứ
tượng – bát quái – các quẻ
+ KINH XUÂN THU: ghi chép lại một cách có
chọn lọc những sự kiện chính trị, lịch sử, kèm
những lời bình luận – giáo dục các bậc vua,
quan, quân tử
+ KINH NHẠC: ghi chép lại những bài nhạc,
bản nhạc – sau này hầu hết bị thất lạc chỉ giữ
đượ
c một phần và được ghép chung vào KINH
LỄ
TỨ THƯ (do học trò của Khổng Tử biên soạn lại
những lời dạy của Thầy). Tứ Thư gồm 4 cuốn:
+ LUẬN NGỮ: là tập hợp những lời Khổng
Tử dạy học trò
+ ĐẠI HỌC: dạy phép làm người để trở
thành bậc quân tử (sách do Tăng Tử -học trò
của Khổng Tử biên soạn)
+ TRUNG DUNG: phát triển tư tưởng của
Khổ
ng Tử về cách sống dung hoà, không lệch lạc
ọ
c
c
thuy
thuy
ế
ế
t ch
t ch
í
í
nh tr
nh tr
ị
ị
nh
nh
ằ
ằ
m t
m t
ổ
ổ
ch
ch
ứ
ứ
c xã
c xã
h
o
đ
đ
ó
ó
l
l
à
à
h
h
ọ
ọ
c, r
c, r
è
è
n luy
n luy
ệ
ệ
n tr
n tr
ở
ở
th
th
à
à
nh b
-D
ũ
ng: không sợ hãi
- Đến Mạnh Tử D
ũ
ng được
thay bằng Lễ, Ngh
ĩ
a
- Đến thời Hán thêm Tín
Î
NHÂN-NGH
Ĩ
A-LỄ-TRÍ-TÍN
TIÊU CHUẨN 1:
ĐẠT ĐẠO TRUNG
DUNG
- Quân – Thần
-Phụ -Tử
- Phu – Phụ
- Huynh – Đệ
-Bằng – Hữu
TIÊU CHUẨN 3 : GiỎI THI – THƯ –LỄ -NHẠC
- Hưng khởi trong lòng nhờ học Thi
-Lập được thân là nhờ biết Lễ
- Hoàn thành được sở học, đức hạnh là nhờ có
Nhạc
“Hưng ư Thi, lập ư Lễ, thành ư Nhạc”
Î
NGƯỜI QUÂN TỬ KHÔNG CHỈ LÀ KẺ VÕ BiỀN
thành quốc giáo và thịnh suy theo bước
thăng trầm của triều đình phong kiến.
- Đầu TK 20, Nho giáo yếu dần và tàn lụi
hẳn khi phải đối mặt với sự tấn công của văn
hoá Phương Tây.
- Người Việt không tiếp thu nguyên cả
hệ thống tư tưởng Nho giáo mà thường
chọn lọc một số yếu tố riêng lẻ
+ Tiếp nhận cách thức tổ chức triều
đình, hệ thống pháp luật Trung Hoa
+ Học tập cách thức tổ chức thi cử,
tuyển chọn Nhân tài
+ Sử dụng chữ Hán làm văn tự chính
thức
- Người Việt không tiếp thu một cách
máy móc mà biến đổi các giá trị tiếp thu
từ Nho giáo cho phù hợp với văn hoá bản
địa, tư tưởng Phật giáo
+ Ưa sựổn định, hiếu hoà
Î
TRỊ
QUỐC chứ không BÀNH TRƯỚNG để
BÌNH THIÊN HẠ như Trung Hoa
+ Trọng tình
Î
tâm đắc với chữ NHÂN,
NGH
Ĩ
A của Nho giáo đặt 2 chữ này lên
hàng đầu (Nho giáo Trung Hoa nhấn
- TƯ TƯỞNG của Lão Tử được thể hiện trong
ĐẠO ĐỨC KINH gồm 81 chương bàn về hai phạm
trù ĐẠO và ĐỨC.
+ ĐẠO: là một khái niệm triết học chỉ lẽ tự
nhiên. Đạo có nguồn gốc từ tự nhiên và là nguồn
gốc của vạn vật, của vũ trụ Î sau này Trang Tử
học thuyết hoá ĐẠO thành triết lý tôn trọng tự
nhiên.
+ ĐỨC: là biểu hiện cụ th
ể của ĐẠO trong
từng sự vật Î sau này Trang Tử học thuyết hoá
thành luật âm dương biến đổi của sự vật và hiện
tượng
ÎĐẠO là nguồn gốc sinh ra vạn vật nhưng ĐỨC
làm cho vật ấy sống được, tồn tại được
LÃO TỬ cho rằng: vạn vật trong vũ trụ đều tồn
tại theo lẽ tự nhiên một cách hợp lý, công bằng
và chu đáo Î do vậy mà mầu nhiệm
HỢP LÝ:
“Thiên chi đạo k
ỳ
do trương cung hồ?
Cao giảức chi, hạ giả cử chi”
CÔNG BẰNG:
“Thiên đạo tổn hữu dư nhi bổ bất túc”
CHU ĐÁO:
“Thiên võng khôi khôi, sơ nhi bất thất”
MẦU NHIỆM:
“Thiên chi đạo bất tranh nhi thiện thắng, bất
ngôn nhi thiện ứng, bất triệu nhi thiện lai”
cầm quyền đã khiến ĐẠO GIA trở thành vũ khi tinh
thần tập thể của nông dân khởi nghĩa.
- ĐẠO GIA trở thành tôn giáo; giáo chủ là LÃO TỬ
được tôn thành THÁI THƯỢNG LÃO QUÂN; coi
ông chính là hiện thân của “ĐẠO” giáng xuống cõi
trần.
12
-
-
V
V
ề
ề
c
c
ơ b
ơ b
ả
ả
n,
n,
Đ
Đ
ạ
ạ
o gi
o gi
á
á
o l
Đ
ạ
ạ
o
o
–
–
Đ
Đ
ứ
ứ
c, Vô Vi,
c, Vô Vi,
tho
tho
á
á
t t
t t
ụ
ụ
c.
c.
-
-
Kinh đi
Kinh đi
ể
ể
n c
O T
Ạ
Ạ
NG KINH
NG KINH
–
–
lên t
lên t
ớ
ớ
i 5000 cu
i 5000 cu
ố
ố
n
n
ghi l
ghi l
ạ
ạ
i c
i c
á
á
c nghi l
c nghi l
ễ
ễ
, gi
i to
á
á
n,
n,
tư
tư
ớ
ớ
ng s
ng s
ố
ố
, coi
, coi
phong thu
phong thu
ỷ
ỷ
, t
, t
hơ văn
hơ văn
, b
, b
ú
ú
t ký
t ký
…
:
Đ
Đ
Ạ
Ạ
O GI
O GI
Á
Á
O PH
O PH
Ù
Ù
THU
THU
Ỷ
Ỷ
v
v
à
à
Đ
Đ
Ạ
Ạ
O GI
O GI
Á
Á
b
b
ù
ù
a tr
a tr
ú
ú
,
,
nư
nư
ớ
ớ
c thu
c thu
ố
ố
c, cây c
c, cây c
ỏ
ỏ
đ
đ
ể
ể
tr
tr
ừ
ừ
ỷ
ỷ
ch
ch
ủ
ủ
y
y
ế
ế
u
u
đư
đư
ợ
ợ
c gi
c gi
ớ
ớ
i b
i b
ì
ì
nh dân tin theo
nh dân tin theo
-
-
H
H
ng đ
ng đ
ể
ể
tr
tr
ở
ở
th
th
à
à
nh th
nh th
ầ
ầ
n tiên v
n tiên v
à
à
tr
tr
ư
ư
ờ
ờ
ng
ng
sinh b
sinh b
ng
ng
c
c
á
á
c ph
c ph
é
é
p t
p t
ị
ị
ch c
ch c
ố
ố
c,
c,
dư
dư
ỡ
ỡ
ng sinh, kh
ng sinh, kh
í
í
công
công
à
à
nh
nh
th
th
ầ
ầ
n, luy
n, luy
ệ
ệ
n th
n th
ầ
ầ
n th
n th
à
à
nh Đ
nh Đ
Ạ
Ạ
O (th
O (th
ầ
ầ
n tiên).
n tiên).
đư
đư
ợ
ợ
c b
c b
à
à
i ch
i ch
ế
ế
t
t
ừ
ừ
c
c
á
á
c ch
c ch
ấ
ấ
t kh
t kh
á
á
c nhau v
c nhau v
ngưỡng bản địa và trở thành tín ngưỡng bản
địa.
-Bên cạnh việc thờ các vị thần phổ biến của
Đạo giáo như NGỌC HOÀNG THƯỢNG ĐẾ, THÁI
THƯỢNG LÃO QUÂN, HUYỀN THIÊN TRẤN VŨ,
QUAN THÁNH ĐẾ… người Việt còn có các vị
thần riêng của mình và được thờ trong các
QUÁN THÁNH như: Đức Thánh Trần, Bà Chúa
Liễu, thần Độc cước.
- Trong Chùa thờ Phật cũng có cả ban thờ
Ngọc Hoàng, Thái Thượng Lão Quân
- Tôn giáo Cao Đài thờ cả Phật, Chúa, Ngọc
Hoàng, Thái Thượng Lão Quân
13
- Trong tâm thức dân gian Việt Nam,
Thánh và Chúa luôn sóng đôi bên nhau
-Tiên của Đạo giáo Trung Hoa thường
là nam giới còn Tiên của Đạo giáo Việt
Nam có thể là nữ giới.