ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỞ DANG CỦA DOANH NGHIỆP THI CÔNG
XÂY DỰNG TRONG TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
PHẢI NỘP
Hà Nội, 2016
MỤC LỤC
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
Bộ máy Nhà nước hoạt động được là nhờ vào một phần rất lớn từ
nguồn thu từ thuế, đặc biệt trong đó thuế TNDN chiếm một phần
quan trọng trong nguồn thu này. Để thuận tiện cho việc nghiên cứu
đi đôi với việc học hành thì chúng em chọn tìm hiểu thuế TNDN trong
lĩnh vực XD.
Thuế TNDN được xác định chủ yếu dựa vào doanh thu và chi
phí, do đặc thù về sản phẩm XD và quá trình sản xuất XD, việc xác
định thuế TNDN của các DN thi công XD (các nhà thầu XD) còn gặp
nhiều khó khăn, cụ thể như sau:
Chu kì sản xuất (thời gian XD) kéo dài: thanh toán khối lượng
hoàn thành công việc theo từng giai đoạn.
- Mang tích chất lộ thiên => chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí
hậu và thời tiết => dự trữ vật liệu, khó khăn trong việc tính giá
thành.
- Tiến hành theo đơn đặt hàng thông qua đấu thầu, mang tính
đơn chiếc => giá thành không thống nhất và thay đổi....
Từ những bất cập trên đã hình thành đến những SPDD trong
DN thi công xây lắp, ảnh hưởng trực tiếp đến Thuế TNDN thông qua
việc hình thành chi phí sản xuất XD. Vậy bài toán đặt ra ở đây cũng
chính là đề tài nghiên cứu của chúng em: “Xác định CPDD đối với DN
thi công XD trong tính thuế TNDN phải nộp”
-
2) Mục đích nghiên cứu đề tài.
Nhằm nắm được CPDD thực tế của DN thi công XD trong tính
thuế TNDN phải nộp và hiểu rõ cơ sở tính thuế TNDN đối với các DN
thi công XD từ giác độ cơ quan quản lý Nhà nước về thuế đồng thời
đề xuất phương pháp tính thuế TNDN sát với CPDD nhất.
3) Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
Phương pháp lịch sử.
Phạm vi nghiên cứu.
Các DN thi công XD trên địa bàn Hà Nội.
Cơ quan quản lý Nhà nước về Thuế (trong lĩnh vực XD) trên địa
bàn Hà Nội
•
•
•
•
6)
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP
3
DOANH NGHIỆP VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH CHI PHÍ DỞ
DANG TRONG TÍNH THUẾ TNDN ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1.Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo thuế suất được quy
định và các tổ chức nào phải có trách nhiệm khai báo, nộp thuế đầy đủ, kịp thời cho
nhà nước.
Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:
Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu
nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật. Các DN với lực lượng lao
động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì DN đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để
3
nhận được thu nhập cao; ngược lại các DN với năng lực tài chính, lực lượng lao động
bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn chế nhược
điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể
có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào NSNN
được công bằng, hợp lý.
Thuế TNDN là công cụ quan trọng và hiệu quả trong việc bảo đảm nguồn thu
cho NSNN đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của chính phủ.
Phạm vi áp dụng của thuế TNDN là các tổ chức kinh tế, các DN
thuộc các thành phần kinh tế hoạt động sản xuất, kinh doanh có
phát sinh lợi nhuận. Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát
triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao,
các DN càng phát triển cả về số lượng cũng như quy mô tổ chức,
năng lực quản lý, tài chính và phạm vi hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy
động nguồn tài chính cho NSNN thông qua thuế TNDN ngày càng dồi
dào.
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản
xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện
của Nhà nước.
Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những
ngành, lĩnh vực và những vùng, miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên phát triển
trong từng giai đoạn nhất định.
Thuế TNDN còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong
việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
c) Tiền bản quyền là 10%;
d) Thuê tàu bay (kể cả thuê động cơ, phụ tùng tàu bay), tàu biển là 2%;
đ) Thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại Điểm d
Khoản này) là 5%;
e) Lãi tiền vay là 5%;
g) Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm ra nước ngoài là 0,1%;
h) Dịch vụ tài chính phái sinh là 2%;
i) XD, vận tải và hoạt động khác là 2%.
4. Đối với hoạt động khai thác dầu khí có quy định việc hạch toán doanh thu, chi
phí bằng ngoại tệ trong hợp đồng thì thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp được xác
định bằng ngoại tệ.
5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là DN thành lập và hoạt động theo
quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu
nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác
định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính
theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
3
a) Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động
giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật áp dụng mức thuế quy định tại Điểm c Khoản này;
b) Đối với kinh doanh hàng hóa là 1%;
c) Đối với hoạt động khác là 2%.
1.1.5.Căn cứ tính thuế TNDN
Căn cứ tính thuế TNDN: Là thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN.
1.1.5.1.Xác định thu nhập tính thuế TNDN
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập
=
thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Trường hợp chuyển
nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò,
khai thác khoáng sản), chuyển nhượng bất động sản nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ
với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế. Trường hợp DN làm thủ
tục giải thể có bán bất động sản là tài sản cố định thì thu nhập từ chuyển nhượng bất
động sản (nếu có) được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Thu nhập được miễn thuế:
1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp
tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của DN từ trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ
3
hoạt động đánh bắt hải sản.
2. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh,
mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu
hoạch sản phẩm nông nghiệp.
3. Đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ, thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ sản
xuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam, thời gian
miễn thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ bán sản phẩm
theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hoặc
sản xuất theo công nghệ mới.
4. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của DN có từ
30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai
nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.
Xác định lỗ và chuyển lỗ:
1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm (-) về thu nhập tính thuế chưa
bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
2. DN có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu
thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm
phát sinh lỗ.
3. Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển
nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) sau khi
đã thực hiện bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động này hoặc bù lỗ nếu còn lỗ và
DN có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản được
chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó, thời gian chuyển lỗ
tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Doanh thu:
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá,
phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng. Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam;
trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công,
tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng, không phân
biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán
ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch vụ là thời điểm
hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung
ứng dịch vụ.
3. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được quy
định cụ thể như sau:
a) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng
không thành lập pháp nhân:
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh
doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của
từng bên được chia theo hợp đồng;
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh
doanh bằng lợi nhuận sau thuế thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền
bán hàng hóa, dịch vụ của hợp đồng;
3
l) Đối với kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là số
tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ (-) số tiền đã trả thưởng
cho khách;
m) Đối với kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh
chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý
quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng
khoán khác theo quy định của pháp luật;
n) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là toàn bộ doanh thu bán
dầu, khí theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế;
o) Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài
chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế.
e. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
1. DN được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở
lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của DN cho
việc: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính
thu của các cơ sở thường trú ở
các nước khác trong kỳ tính
thuế
công ty ở nước ngoài
trong kỳ tính thuế.
c) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
d) Phần trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của Bộ Tài chính, bao
gồm: Khấu hao đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh
doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) tương ứng với phần nguyên
giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe; khấu hao của tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng
kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn;
đ) Các khoản trích trước vào chi phí không đúng với quy định của pháp luật.
Các khoản trích trước được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Trích trước về sửa chữa
lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoản trích trước đối với hoạt động đã hạch toán
doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng kể cả trường hợp
cho thuê tài sản có thu tiền trước cho nhiều năm mà bên cho thuê hạch toán toàn bộ
vào doanh thu của năm thu tiền, các khoản trích trước khác theo quy định của Bộ Tài
chính;
e) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ góp
vốn ghi trong điều lệ của DN; lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị tài sản; lãi vay
vốn để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;
g) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới (không bao gồm hoa
hồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, hoa hồng đại lý
bán hàng đúng giá, hoa hồng trả cho nhà phân phối của các DN bán hàng đa cấp); chi
tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ.
h) Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được
duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần
tiền công, các khoản hạch toán chi khác để trả cho người lao động nhưng thực tế
không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; các khoản
chi tiền thưởng,…
n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục
hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho người nghèo, các đối
tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà
nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
o) Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện,
mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt
mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ
có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ
bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: Ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán
và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ Tài chính;
3
q) Tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế;
r) Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại
nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả),
mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm
vốn chủ sở hữu của DN.
f. Thu nhập khác:
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu
nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh
doanh của DN. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
1.Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản
đối với DN có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng (bao gồm cả hợp tác xã, đơn
vị sự nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ), mức thuế suất thuế
TNDN được áp dụng là 20%. Trong đó, tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định DN
thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% nêu trên là tổng doanh thu bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ của DN năm trước liền kề.
Ngoại trừ các DN đặc thù như:
Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và
tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam, mức thuế suất thuế TNDN dao động từ 32%
đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ DN có dự án
đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài Chính
để trình Thủ Tướng chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ
sỏ kinh doanh.
Thuế suất thuế TNDN đối với các hoath động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các
mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá
quý, đất hiếm trừ dầu khí)áp dụng thuế suất 50%. Trường hợp các mỏ tài nguyên quý
hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc
biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN ban hành kèm theo Nghị
định số 218/2013/ NĐ-CP của Chính Phủ áp dụng thuế suất thuế TNDN là 40%.
1.2. Chi phí dở dang
1.2.1. Khái niệm
Chi phí dở dang là chi phí sản xuất trong kỳ cho khối lượng sản phẩm làm dở
dang.
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình
sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình sản xuất.
SPDD trong DN thi công xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dở
dang, chưa hoàn thành hay khối lượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được
chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán.
Trong các TK kế toán, TK 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" phản ánh
chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối
lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Phương pháp đánh giá theo chi phí sản xuất định mức.
1.2.3.1. Phương pháp đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu
( NVLC hoặc nguyên vật liệu trực tiếp)
Theo phương pháp này giá trị SPDD cuối kỳ chỉ tính chi phí NVLC hoặc nguyên vật
liệu trực tiếp. Còn các chi phí khác tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ
phải chịu (kế toán phải theo dõi chi tiết khoản chi phí này).
a. Cách tính:
Trong đó:
3
Lưu ý:
Đối với nguyên vật liệu không dùng hết, phế liệu thu được từ vật liệu chính khi
đánh giá phải loại trừ ra.
Đối với các DN sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp
nhau, thì SPDD cuối kỳ của các giai đoạn sau được đánh giá theo giá trị NTP của giai
đoạn trước chuyển qua. Hay nói cách khác giá thành NTP giai đoạn trước chính là
NVLC cả giai đoạn sau.
b. Ví dụ minh họa:
Tại một DN sản xuất sản phẩm A phải qua 2 giai đoạn chế biến liên tục có tài liệu sau:
SPDD đầu tháng đã tính theo chi phí NVLC như sau:
Giai
Giai
Trong
đoạn
đoạn
70 TP A, còn lại 30 SPDD.
Yêu cầu: Xác định giá trị SPDD cuối kỳ của 2 giai
Hướng dẫn:
Giai đoạn I: Đánh giá theo chi phí NVLC:
Giai đoạn II: Giá trị của 80 NTP giai đoạn I chuyển qua chính là NVLC của giai đoạn
II
Z NTP GĐ II = 7.500.000 + (17.500.000 + 5.000.000) – 5.000.000 = 25.000.000
Trong
NVLC
=
Chi phí khác
7.500.000 + 17.500.000
=
0 + 5.000.000 – 0
–
5.000.000 =
= 5.000.000
đó:
20.000.000
Vậy giá trị SPDD của 2 giai đoạn = 5.000.000 + 9.375.000 = 14.375.000
c. Điều kiện áp dụng:
Phương pháp này được áp dụng đối với các DN có chi phí NVLC chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng SPDD ít.
4.000.000đ
200.000đ
1.800.000đ
3
Chi
phí
sản
xuất
Chi phí SXC
Chi phí SXC
phát sinh trong tháng đã
Chi phí NVLC
Chi phí VLP
Chi phí NCTT
3.000.000đ
tập
600.000đ
hợp được:
36.000.000đ
Tính toán khá phức tạp vì phải xác định mức độ hoàn thành của SPDD.
1.2.3.3. Phương pháp tính theo chi phí sản xuất định mức
a. Cách tính:
Theo phương pháp này căn cứ vào định mức các loại chi phí cho thành phẩm, NTP và
sản phẩm làm dở để tính ra giá trị sản phẩm làm dở. Công thức như sau:
Dc = Qd x Định mức chi phí
b. Ví dụ minh họa:
Một DN sản xuất sản phẩm A có chi phí sản xuất được định mức như sau:
Cuối kỳ sản xuất được 60 sản phẩm A nhập kho còn lại 10 sản phẩm đang chế biến dở
dang.
Yêu
cầu: Xác
định
giá
trị
sản
phẩm
làm
dở
cuối
kỳ.
Hướng dẫn:
Giá trị của 10 sản phẩm A làm cuối kỳ là:
10 * (1.200.000 + 80.000 + 120.000 + 40.000) = 14.400.000đ.
c. Điều kiện áp dụng:
Phương pháp này được áp dụng cho các DN đã XD được hệ thống định mức tiên tiến
lớn bên thi công phải chi nhưng không có trong dự toán, không được tính vào chi phí
hợp lý khi quyết toán thuế TNDN; lao động trực tiếp phần lớn là thuê ngoài và DN lập
bảng thanh toán chi phí nhân công; có sự chênh lệch lớn về thuế suất thuế GTGT đầu
vào giữa các loại vật tư, các khoản chi phí (loại thuế suất 5% và 10% và chi phí không
có thuế); tình trạng xuất khống hoá đơn vật liệu XD, nhiên liệu thi công của người
kinh doanh còn xảy ra do phần lớn người tiêu dùng cá nhân không lấy hoá đơn khi
mua hàng.
- Ý thức chấp hành pháp luật của các DN nói chung còn yếu – 100% DN có sai
phạm qua kiểm tra với số thuế truy thu xử phạt lớn, công tác kế toán của DN ngoài
quốc doanh còn thiếu và yếu về chuyên môn: không có chuyên môn về kế toán XD nói