VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
—————
PHẠM MẠNH HÙNG
THU HÚT KIỀU DÂN
ĐỂ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ:
KINH NGHIỆM HÀN QUỐC VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9.31.01.06
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội – 2018
Công trình đƣợc hoàn thành tại:
Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn KHXH Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1.TS. Hoàng Xuân Long
2. PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hùng
Phản biện 1: GS.TS. Hoàng Đức Thân
Phản biện 2: PGS.TS. Trịnh Thị Hoa Mai
Phản biện 3: PGS.TS. Ngô Tuấn Nghĩa
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện,
2. M c đích và nhiệm v nghiên cứu của uận n
Tr n cơ sở làm rõ vấn đ lý luận và phân tích kinh nghiệm của
Hàn Quốc trong thu hút Hàn ki u trình độ cao để phát triển KH CN, luận án rút ra một số
bài học kinh nghiệm và hàm cho Việt Nam nhằm thúc đẩy việc thu hút NVNONN có trình
độ cao để phát triển KH CN.
Để đạt được mục đ ch nghi n cứu trên, luận án tập trung trả lời
những câu h i nghiên cứu và th c hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
Những câu hỏi nghiên cứu chủ yếu được Luận án tập trung trả lời:
- Một là, Hàn Quốc đã giải quyết vấn đ thu hút Hàn ki u trình độ cao để phát triển
KH CN như thế nào?
- Hai là, những yếu tố nào có tác động chi phối trong thu hút Hàn ki u trình độ cao để
phát triển KH&CN?
- Ba là, Hàn ki u trình độ cao có vai tr và đóng góp như thế nào đối với s phát triển
KH&CN của Hàn Quốc?
- Bốn là, kinh nghiệm của Hàn Quốc trong giải quyết vấn đ thu hút Hàn ki u trình độ
cao để phát triển KH&CN mang lại bài học kinh nghiệm và hàm ý gì cho Việt Nam nhằm
đẩy mạnh việc thu hút NVNONN có trình độ cao để phát triển KH&CN trong bối cảnh
hiện nay?
Những nhiệm vụ cụ thể của luận án:
- Tổng quan các nghiên cứu v thu hút ki u dân trình độ cao để phát triển KH&CN;
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận v thu hút ki u dân trình độ cao để phát triển KH&CN;
- Khái quát hóa những cách thức điển hình và những xu hướng chủ yếu trong thu hút
ki u dân trình độ cao để phát triển KH&CN;
- Làm r cách giải quyết vấn đ thu hút Hàn ki u trình độ cao để phát triển KH CN
trong từng thời kỳ cụ thể;
- Làm rõ những đặc điểm chung và đặc trưng trong ch nh sách thu hút Hàn ki u trình độ
cao để phát triển KH&CN;
2
lời cho bốn câu h i nghiên cứu của luận án: Phương pháp phân kỳ lịch sử. Phương pháp
lôgíc lịch sử, phân tích PEST analysis mở rộng (chính trị, kinh tế, xã hội/văn hóa, công
nghệ/khoa học). Phương pháp phân t ch văn bản. Phương pháp case study. Phương pháp so
sánh, đối chiếu. Phương pháp phân t ch – tổng hợp.
5. Đóng góp mới về khoa học của uận n
- Cung cấp cách nhìn mới v vấn đ di chuyển quốc tế của nhân l c trình độ cao và vấn
đ thu hút ki u dân trình độ cao để phát triển KH&CN;
- Tổng hợp và hệ thống hóa các mô hình, cách tiếp cận và các nhân tố có tác động chi
phối trong thu hút ki u dân trình độ cao để phát triển KH&CN trong bối cảnh hiện nay;
- Khái quát hóa những cách thức điển hình và xu hướng chủ yếu trong thu hút ki u dân
trình độ cao để phát triển KH&CN;
- Khái quát, tổng kết những kinh nghiệm của Hàn Quốc trong thu hút ki u dân trình độ
cao để phát triển KH&CN thành những bài học cho các nước đang phát triển;
- Rút ra các bài học kinh nghiệm và hàm ý cụ thể cho Việt Nam nhằm thúc đẩy việc thu
hút NVNONN có trình độ cao để phát triển KH CN đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ đẩy
mạnh công cuộc CNH, HĐH ở nước ta hiện nay và hướng tới năm 2030.
6. Ý nghĩa ý uận và thực tiễn của uận n
Ý
ĩ lý luận của luận án:
- Luận án này có thể được xem là s bắt nhịp v lý luận với giới học thuật quốc tế trong
nghiên cứu v thu hút nhân l c trình độ cao để phát triển KH&CN trong xu thế “tuần hoàn
chất xám toàn cầu”;
3
- Đưa ra nhận thức mới v vấn đ di chuyển quốc tế của nhân l c trình độ cao và vấn
đ thu hút ki u dân trình độ cao để phát triển KH&CN;
- Thiết lập khung lý luận v thu hút ki u dân trình độ cao để phát triển KH&CN trong
bối cảnh hiện nay;
- Góp phần bổ sung và phát triển lý luận v thu hút nhân l c trình độ cao trong phát
Các nghiên cứu trong nước t bàn đến vấn đ lý luận v thu hút ki u dân trình độ cao để
phát triển KH&CN.
Tóm lại, s tổng hợp và phân tích ở trên cho thấy, từ khái niệm chảy máu chất xám
trong thập kỷ 1950, đến khái niệm tăng thu chất xám ở thập kỷ 1970 và 1980, đến khái niệm
tuần hoàn chất xám từ thập kỷ 1990 đến nay là bước chuyển lớn trong nhận thức và tư duy
ch nh sách đối với vấn đ di cư quốc tế của nhân l c trình độ cao và vấn đ thu hút ki u dân
trình độ cao để phát triển KH&CN.
1.2. C c nghiên cứu về kinh nghiệm của Hàn Quốc trong thu hút kiều dân trình độ cao
để ph t triển khoa học và công nghệ
1.2.1. Các nghiên cứu nƣớc ngoài
Tổng hợp các nghi n cứu nước ngoài, từ d án nghiên cứu, sách chuy n khảo, luận án,
luận văn, bài báo khoa học v kinh nghiệm của Hàn Quốc trong thu hút ki u dân trình độ
cao để phát triển KH&CN, có thể khái quát thành chủ điểm lớn.
Một là, nhóm lý giải từ vai trò của nhà nước, vai tr cá nhân hay s ủng hộ chính trị
của cố tổng thống Park Chung hee, chính sách thu hút và tinh thần dân tộc của Hàn ki u
trình độ cao là những yếu tố chính mang lại thành công trong hồi hương Hàn ki u có trình
độ cao trong giai đoạn 1962-1979. Nhóm này với các nghiên cứu tiêu biểu như Luận án tiến
sĩ “S e power
publ R&D
ore A
e u o e ore
ueo S e e
e olo - Qu
lự
ư
các viện
Quố
ứu
rườ
ợp V ệ
5
Thứ hai, nhóm nghiên cứu v đặc điểm, vai trò của cộng đồng NVNONN nói chung và
trí thức, chuyên gia NVNONN nói riêng trong công cuộc đổi mới đất nước.
Thứ ba, nhóm nghiên cứu v cơ chế, chính sách và s đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính
sách của Đảng và Nhà nước đối với cộng đồng NVNONN nói chung và trí thức ki u bào nói
riêng.
1.3. Đ nh gi c c nghiên cứu iên quan mật thiết đến nội dung đề tài uận n và những
vấn đề uận n giải quyết
S tổng hợp và hệ thống hóa ở các phần trên cho thấy các nghiên cứu tr n đã tr c tiếp
hoặc gián tiếp đ cập đến kinh nghiệm của Hàn Quốc trong thu hút Hàn ki u rì độ o để
phát triển KH&CN. Những nghiên cứu này có giá trị phục vụ tr c tiếp và gián tiếp cho đ
tài Luận án.
Các nghiên cứu l luận v thu hút ki u dân trình độ cao để phát triển KH&CN cho thấy
có s chuyển biến lớn v nhận thức, tư duy l luận và tư duy ch nh sách đối với vấn đ di cư
quốc tế của nhân l c trình trình độ cao và vấn đ thu hút ki u dân trình độ cao để phát triển
KH&CN.
Các nghiên cứu v kinh nghiệm của Hàn Quốc trong thu hút Hàn ki u trình độ cao để
phát triển KH CN đã chú phân t ch cách thức thu hút và lý giải những yếu tố mang lại
hiệu quả thu hút Hàn ki u trình độ cao ở từng giai đoạn cụ thể,… Tuy nhiên, vấn đ đặt ra
và chưa được chú ý làm rõ là, Hàn Quốc đã giải quyết vấn đ thu hút Hàn ki u trình độ cao
để phát triển KH CN như thế nào? Những yếu tố quan trọng nào có tác động chi phối trong
thu hút Hàn ki u trình độ cao để phát triển KH CN? Đâu là những đặc thù của Hàn Quốc,
đâu là những yếu tố chung? Bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc mang lại những gợi mở hữu
ích gì cho Việt Nam trong việc thúc đẩy thu hút NVNONN có trình độ cao để phát triển
KH&CN trong bối cảnh hiện nay?
Các nghiên cứu v thu hút NVNONN có trình độ cao để phát triển KH&CN đã phác
thảo một số nét cơ bản v đặc điểm, vai trò của nguồn chất xám NVNONN.
Tiếp tục nghiên cứu các khoảng trống trên và kế thừa kết quả của những nghiên cứu
trước, luận án nghiên cứu một cách hệ thống v ki u dân trình độ cao của Hàn Quốc và kinh
nghiệm của Hàn Quốc trong giải quyết vấn đ thu hút ki u dân trình độ cao để phát triển
Đ tài cấp Nhà nước KX-04-10 xác định NVNONN gồm các đối tượng sau:
- Những người Việt Nam sang cư trú tại các nước ở những thời gian khác nhau, bởi
những lý do khác nhau, sinh sống lâu dài tại đó, có thể không nhập quốc tịch hoặc đã nhập
quốc tịch ở nước sở tại nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam;
- Những người gốc Việt Nam, đã nhập quốc tịch ở nước sở tại, không còn giữ quốc tịch
Việt Nam, có thể kết hôn hoặc không kết hôn với người nước khác, nhưng vẫn giữ mối quan
hệ với người thân ở trong nước;
- Những người Việt Nam đi học, công tác, lao động tại các nước rồi ở lại sinh sống làm
ăn tại nước ngoài;
- Những người Việt Nam đi học, công tác, lao động với thời gian tương đối dài hạn tại
các nước.
NVNONN được xác định bao gồm các đối tượng như ở Đ tài KX-04-10 là tương đối
rõ và phù hợp.
Trong khuôn khổ luận án này, thuật ngữ Hàn ki u được sử dụng thay thế cho thuật ngữ
ki u dân trong trường hợp của Hàn Quốc với nghĩa được quy định tại Đi u 2, Luật v Hàn
ki u được sửa đổi năm 2004 như đã được trình bày ở trên. Thuật ngữ NVNONN được sử
dụng thay thế cho thuật ngữ ki u dân trong trường hợp Việt Nam với nghĩa như được xác
định trong Đ tài cấp Nhà nước KX-04-10.
2.1.2. Khoa học và công nghệ
2.1.3. Nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao và kiều dân trình độ cao trong
hoạt động khoa học và công nghệ
Nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao
Trong các tài liệu hiện nay v KH CN, thuật ngữ nhân l c KH CN trình độ cao
không có s thống nhất trong cách hiểu và sử dụng.
Tr n thế giới hiện nay, nhân l c KH CN được phân loại theo hai cách phổ biến. Mộ
là, phân loại theo trình độ học vấn của UNESCO và phân loại theo ngh nghiệp của Tổ chức
Lao động quốc tế ILO. Hai ti u chuẩn phổ biến thường được sử dụng trong thống k nhân
l c KH CN. Một là, Ti u chuẩn ISCED 2011 (International Standard Classification of
Education/Chuẩn phân loại quốc tế theo học vấn của UNESCO) với bậc cao nhất là Tiến sỹ
(bậc 8). Nhân l c KH CN trình độ cao được hiểu là nhân l c đáp ứng ti u ch cao nhất của
họa sĩ, nhạc sĩ tham gia hoạt động nghệ thuật, văn hóa có giá trị thưởng thức và phát triển cá
nhân. Họ viết sách, làm phim, vẽ tranh, và các hàng hóa nghệ thuật khác.
Ở Việt Nam, như được quy định tại Đi u 3, Nghị định 87 quy định v thu hút cá nhân
hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuy n gia nước
ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam, cần đáp ứng một trong các
đi u kiện sau đây:
a) Có sáng chế hoặc giống cây trồng được đăng k quy n sở hữu trí tuệ phù hợp với
nhiệm vụ khoa học và công nghệ th c hiện tại Việt Nam;
b) Có công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ xuất sắc phù hợp với nhiệm vụ
khoa học và công nghệ th c hiện tại Việt Nam;
c) Có bằng tiến sỹ, đã và đang giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ
tại cơ sở nghiên cứu có uy tín ở nước ngoài trong lĩnh v c chuyên môn phù hợp với nhiệm
vụ khoa học và công nghệ tại Việt Nam;
d) Có bằng tiến sỹ, đã làm việc tr n 3 năm ở vị trí nghiên cứu khoa học tại chương
trình, d án hợp tác quốc tế v khoa học và công nghệ hoặc bộ phận nghiên cứu của doanh
nghiệp có uy tín ở nước ngoài.
Như vậy, nhân l c KH CN trình độ cao và ki u dân trình độ cao trong hoạt động
KH CN có thể được hiểu là những người có trình độ sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ), cũng có
thể là các chuy n gia, giáo sư, viện trưởng các viện nghi n cứu …đồng thời, cũng có thể
hiểu là những thành phần tinh tu nhất trong số nhân l c có trình độ sau đại học (thạc sỹ,
tiến sỹ), hoặc trong số những chuy n gia, giáo sư, viện trưởng các viện nghi n cứu... Do
vậy, tùy theo bối cảnh và mục đ ch cụ thể mà nhân l c KH CN trình độ cao bao gồm và
không bao gồm những đối tượng xác định.
2.1.4. Chính sách thu hút kiều dân trình độ cao để phát triển khoa học và công nghệ
Từ góc độ của quản trị nguồn nhân l c thì chính sách thu hút ki u dân trình độ cao để
phát triển KH CN thường bao gồm các nội dung chính:
M c đích thu hút
Đối tƣợng và tiêu chí thu hút
Các hình thức và chính sách thu hút chủ yếu:
trọng cho s phát triển nước nhà thông qua hồi hương.
Cách tiếp cận cá nhân nhắm tới những cá nhân ki u dân tài năng xác định và thuyết
phục họ trở v nước đóng góp cho đất nước. Các ch nh sách và biện pháp thường được sử
dụng là th c hiện các chương trình hồi hương với chế độ đãi ngộ hậu hĩnh cùng với kêu gọi
l ng y u nước, lập các viện nghiên cứu quốc gia, công vi n khoa học, trung tâm công nghệ
cao... để thu hút ki u dân trình độ cao hồi hương.
Tuy nhiên, cách tiếp cận này thường gặp phải vấn đ là gánh nặng tài ch nh, t nh công
bằng, xung đột lợi ch, thu hút đối tượng không phù hợp... Các gói đãi ngộ hậu hĩnh dành
cho nhân tài hồi hương có thể gây tổn thương và khiến đồng nghiệp trong nước nổi giận, bất
hợp tác.
2.3.1.2. C ch tiếp cận hệ thống Systemic approach
Cách tiếp cận hệ thống cũng thuộc khái niệm tăng thu chất xám nhưng khác với cách
tiếp cận cá nhân, cách tiếp cận hệ thống không nhắm tới từng cá nhân nhân tài ki u dân cụ
thể mà hướng tới tạo môi trường và đi u kiện trong nước thuận lợi để thu hút và giữ chân
nhân tài. Các chính sách, biện pháp ch nh sách thường được sử dụng là phát triển kinh tế,
giáo dục, KH&CN, các khoản đầu tư lớn để cải thiện cơ sở hạ tầng KH&CN, tạo cơ hội phát
triển ngh nghiệp trình độ cao tương quan với các nước phát triển để hấp dẫn ki u dân trình
độ cao hồi hương.
Cách tiếp cận hệ thống hứa h n mức độ thành công cao, dài hạn, b n vững, công bằng.
Nếu triển khai thành công còn hỗ trợ và tạo đi u kiện cho việc triển khai các cách tiếp cận
9
khác. Cách tiếp cận này còn giúp các nước đang phát triển kh i bị chảy máu những sinh
viên xuất sắc nhất sang các nước phát triển, đồng thời giữ chân các nhân tài này ở lại trong
nước làm việc sau khi tốt nghiệp.
2.3.1.3. C ch tiếp cận mạng trực tuyến
Cách tiếp cận mạng tr c tuyến thuộc khái niệm tuần hoàn chất xám (Brain circulation)
nổi lên từ những năm cuối thập kỷ 1990 và đầu những năm 2000.
Khác với cách tiếp cận cá nhân và cách tiếp cận hệ thống, cách tiếp cận mạng tr c
thu hút ki u dân để phát triển KH&CN mà cộng đồng ki u dân đóng vai tr chủ động. Các
sáng kiến cơ sở ở các nước Mỹ Latinh và Nam Phi đã phát triển mạng lưới liên kết giữa các
ki u dân là nhà nghiên cứu với trong nước.
2.2.2.4. Mô hình do tổ chức thực hiện
Các tổ chức có thể giữ vai trò dẫn dắt trong th c hiện thu hút ki u dân để phát triển
KH CN, đặc biệt là ở cách tiếp cận mạng lưới. Các sáng kiến trên n n tảng đại học trong
việc tiếp cận các c u sinh viên ki u dân tổ chức các s kiện, d án nhằm đáp ứng các nhu
cầu của sinh vi n trong nước hay s phát triển của các tổ chức trong nước.
2.4. C c yếu tố có t c động chi phối trong thu hút kiều dân trình độ cao để ph t triển
khoa học và công nghệ
2.4.1. Yếu tố kinh tế
10
Yếu tố kinh tế thường được mặc định có tác động chi phối trong thu hút ki u dân trình
độ cao. Theo Lý thuyết tân cổ điển thì lợi ích kinh tế mà một cá nhân có thể đạt được bằng
cách di chuyển từ nước thu nhập thấp đến nước thu nhập cao. Các cá nhân di cư được coi là
những tác nhân tối đa hóa không chỉ thu nhập mà còn cả thời gian lưu trú ở nước ngoài. Vì
thế, chênh lệch ti n lương và mức sống là trọng tâm của việc hiểu tại sao những người tài
năng di cư. L thuyết này cho rằng quyết định quay trở lại được thúc đẩy bởi s khác biệt
thu nhập, mức sống giảm dần giữa nước gốc và nước sở tại hoặc cá nhân không đạt được
mức thu nhập mong muốn ở nước sở tại.
2.4.2. Yếu tố văn hóa
Văn hóa cũng được cho là một trong những yếu tố có tác động lớn đến việc thu hút
ki u dân trình độ cao để phát triển KH&CN. Theo Lý thuyết liên quốc cùng do chia sẻ bản
sắc dân tộc, ki u dân không chỉ thiết lập mạng lưới xã hội với nước nhà mà còn cả những
người cùng nguồn gốc ở những nước khác. Nhân dạng chung này kéo theo một cam kết với
nước nhà tạo ra mối liên kết xuyên biên giới giữa các ki u dân. Ki u dân vốn có l c hấp dẫn
t nhi n đối với nước nhà và việc hồi hương xảy ra khi đủ nguồn l c, dù là v tài chính hay
kiến thức, đã được thu thập và khi các đi u kiện kinh tế, xã hội ở nhà được nhìn nhận là đủ
khởi đầu từ năm 1966 với bước đột phá khẩu là thành lập Viện KH CN Hàn Quốc. Viện
KH CN đã đưa ra gói ưu đãi với mức lương cao, trợ cấp nhà ở và đi u kiện và môi trường
11
nghi n cứu tuyệt vời với trang thiết bị ti n tiến để mời gọi nhân tài Hàn ki u v làm việc.
Viện KH CN Hàn Quốc đã thu hút ban đầu được 18 nhà nghi n cứu và kỹ sư cao cấp Hàn
ki u từ Mỹ và châu Âu (trong đó có 14 tiến sĩ). Đến năm 1975, có 137 nhân tài hồi hương
dài hạn và ngắn hạn, đến cuối năm 1989, số làm việc lâu dài là 104 người và số làm việc
ngắn hạn là 57 người.
Cũng bắt đầu từ điểm khởi đầu với s thành công của Viện KH CN trong thu hút Hàn
ki u trình độ cao để phát triển KH CN, Ch nh phủ Hàn Quốc th c hiện chương trình thu
hút Hàn ki u trình độ cao để phát triển KH CN năm 1968 và sau đó, các viện nghi n cứu,
trường đại học và doanh nghiệp đã học tập hình mẫu của Viện KH CN Hàn Quốc trong thu
hút Hàn ki u trình độ cao để phát triển KH CN.
Quá trình thu hút Hàn ki u trình độ cao để phát triển KH CN từ năm 1961 đến nay
được phân chia thành ba giai đoạn. Thu hút Hàn ki u trình độ cao trong giai đoạn “định
hướng xuất khẩu” từ năm 1961 đến năm 1979. Thu hút Hàn ki u trình độ cao trong giai
đoạn “định hướng công nghệ” từ năm 1980 đến năm 1996. Thu hút Hàn ki u trình độ cao
trong giai đoạn “định hướng đổi mới” từ năm 1997 đến năm 2018.
3.2. Thực trạng thu hút Hàn kiều trình độ cao để ph t triển khoa học và công nghệ của
Hàn Quốc từ năm 1961 đến năm 2018
3.2.1. Tình hình thu hút Hàn kiều trình độ cao trong giai đoạn ―định hƣớng xuất
khẩu‖ 1961-1979)
3.2.1.1. Bối cảnh thu hút
Nguồn Hàn kiều và Hàn kiều trình độ cao
Do hoàn cảnh lịch sử, Hàn Quốc có nguồn Hàn ki u trình độ cao hùng hậu, tập trung ở
các nước có n n KH&CN tiên tiến bậc nhất thế giới như Mỹ và Nhật Bản. Đặc trưng của
nguồn Hàn ki u trình độ cao được cấu thành chủ yếu từ nguồn du học sinh và con nuôi. Hàn
Quốc có mối liên hệ gắn bó với Mỹ, nên nguồn ki u dân trình độ cao của Hàn Quốc tập
con đường hữu hiệu và nhanh nhất để tiếp thu, học tập KH CN nước ngoài phục vụ yêu cầu
phát triển công nghiệp, t ch lũy năng l c, tri thức KH&CN nội sinh hướng tới mục ti u phát
triển đất nước thịnh vượng tr n n n tảng KH CN.
Trong giai đoạn định hướng xuất khẩu (1961 – 1979), Hàn Quốc th c hiện bốn chính
sách chủ yếu. Một là, thành lập Viện KH&CN Hàn Quốc để mời gọi nhân tài Hàn ki u trở
v làm việc. Hai là, thành lập Bộ KH CN để phát triển KH CN và đảm nhiệm việc thu hút
nhân tài Hàn ki u. Ba là, xây d ng và cập nhật cơ sở dữ liệu nhân tài Hàn ki u, thành lập và
hỗ trợ hoạt động của các hội nhà khoa học và kỹ sư Hàn ki u. Bốn là, thành lập Viện Khoa
học tiên tiến Hàn Quốc (KAIST) và một số viện nghiên cứu chuyên ngành và mời gọi nhân
tài Hàn ki u trở v làm việc đáp ứng yêu cầu phát triển 6 ngành công nghiệp chiến lược.
Thành ập Viện Khoa học và công nghệ Hàn Quốc và hoạt động mời gọi nhân tài
Hàn kiều trở về àm việc
Hàn Quốc thành lập Viện KH CN Hàn Quốc năm 1966 để đảm nhiệm th c hiện hồi
hương nhân tài Hàn ki u phát triển KH CN phục vụ phát triển công nghệ công nghiệp.
Viện KH CN Hàn Quốc là viện NC&PT đa ngành phục vụ công nghệ công nghiệp, được
thành lập với tài trợ của Ch nh phủ Hàn Quốc và Ch nh phủ Mỹ. Viện là nỗ l c đầu ti n thu
hút chất xám Hàn ki u. Viện được hưởng cơ chế, ch nh sách đột phá ở cả ba nội dung cốt l i
của t chủ nghi n cứu: T chủ tài ch nh, t trị quản l và t do học thuật, đặc biệt Viện
KH&CN Hàn Quốc nhận được s cam kết và ủng hộ tuyệt đối của cố Tổng thống Park
Chung hee.
Các gói khuyến kh ch vật chất gồm: Thứ nhất, đài thọ chi ph di chuyển, thứ hai, cung
cấp trang thiết bị nghi n cứu hiện đại, đội ngũ trợ l nghi n cứu, kỹ thuật vi n chuy n
nghiệp, thứ ba, trả lương cao để các nhà nghi n cứu tập trung toàn tâm toàn vào công việc
(gấp ba lần lương giáo sư đại học, gấp 10 lần thu nhập bình quân đầu người của Hàn Quốc
khi đó), thứ tư, đài thọ chỗ ở hiện đại và giáo dục quốc tế cho con nhân tài KH CN, đài thọ
bảo hiểm y tế của Mỹ cho gia đình nhân tài KH CN.
Viện KH&CN Hàn Quốc tiến hành thu hút từng bước theo kế hoạch phát triển của từng
lĩnh v c. Chẳng hạn, theo kế hoạch 5 năm, bắt đầu từ năm 1966, mỗi năm khoảng 10 nhà
khoa học hàng đầu cùng với các trợ lý nghiên cứu của họ sẽ được mời làm việc ngay khi bắt
đầu triển khai công việc sau đó số lượng sẽ tăng dần lên, phụ thuộc vào kế hoạch phát triển
trao đổi và hợp tác giữa các nhà khoa học và kỹ sư Hàn ki u trên toàn thế giới. Một số hội
tiêu biểu như Hội các nhà khoa học và kỹ sư Hàn ki u ở Mỹ (The Korean Scientists
Engineers Association in America) được thành lập năm 1971. Hội các nhà khoa học và kỹ
sư Hàn ki u ở châu Âu (The Korean Scientists Engineers Association in Europe) được
thành lập năm 1973.
Thành ập Viện Khoa học tiên tiến Hàn Quốc KAIS , một số viện chuyên ngành
và hoạt động mời gọi Hàn kiều trình độ cao trở về àm việc
Trong thập kỷ 1970, những biến động tr n môi trường quốc tế và đi u kiện trong nước
khiến Hàn Quốc l a chọn ưu ti n phát triển ngành công nghiệp nặng và hóa chất. Theo kế
hoạch phát triển kinh tế là tập trung vào phát triển ngành công nghiệp nặng và hóa chất
thông qua tiếp thu và mô ph ng các công nghệ nhập khẩu. Mục ti u nữa là dịch chuyển
phần lớn sản phẩm xuất khẩu từ hàng hóa ti u dùng sang hàng lâu b n. Theo định hướng
ch nh sách này, công nghiệp đóng tàu, máy móc, điện tử, hóa dầu được l a chọn chiến lược
như là các ngành công nghiệp được nhắm đến. Do vậy, đ i h i cấp thiết là có được các nhà
khoa học và kỹ sư năng l c cao có thể đáp ứng nhu cầu chuy n môn của các ngành công
nghiệp chiến lược.
Với s hỗ trợ của Ch nh phủ, từ năm 1971 tới năm 1977, Viện KAIS và một số viện
nghi n cứu đã thu hút được số lượng khá lớn các nhân tài Hàn ki u hồi hương v làm việc.
Từ năm 1968 đến năm 1980, các chương trình hồi hương của chính phủ Hàn Quốc đã hồi
hương 130 Hàn ki u trình độ cao diện dài hạn và 182 diện ngắn hạn ở các viện nghiên cứu
công. Cách tiếp cận này mang lại kiến thức, kinh nghiệm, kết nối và lãnh đạo mới ở Hàn
Quốc.
3.2.1.3. Những yếu tố có t c động chi phối trong thu hút Hàn kiều trình độ cao để
ph t triển khoa học và công nghệ trong giai đoạn định hƣớng xuất khẩu 1961-1979)
Trong giai đoạn này, s kết hợp của các yếu tố như vai tr của ch nh phủ với những
ch nh sách thu hút phù hợp, vai tr của Viện KH CN Hàn Quốc và các viện nghi n cứu
chuy n ngành, vai tr cá nhân của cố Tổng thống Park Chung hee và tinh thần dân tộc của
ki u dân trình độ cao có tác động chi phối trong thu hút Hàn ki u trình độ cao để phát triển
khoa học và công nghệ trong giai đoạn định hướng xuất khẩu, 1961-1979.
Do nhu cầu trong nước đối với nhân l c trình độ cao là hết sức bức xúc nên chính sách
là tận dụng tất cả các hình thức có thể để thu hút nhà khoa học và kỹ sư Hàn ki u (chủ yếu
có bằng tiến sĩ) để phát triển KH CN. Nhà nước không c n can d tr c tiếp để tạo nhu cầu
đối với Hàn ki u trình độ cao như ở giai đoạn trước, mà giữ vai tr khuyến kh ch, tạo động
l c, đ n bẩy. Các ch nh sách này được thiết kế kỹ lưỡng nhằm cung cấp cho nhân tài Hàn
ki u đầy đủ thông tin và cơ hội l a chọn rồi để họ t quyết định có trở v nước nhà làm việc
hay tiếp tục ở lại Mỹ. Cùng với đó, ch nh sách huy động nguồn l c xã hội tham gia thu hút
nhân tài Hàn ki u, đặc biệt là viện nghiên cứu, trường đại học và ngành công nghiệp.
Tăng cƣờng c c chƣơng trình hồi hƣơng ngắn hạn
Chương trình hồi hương dài hạn cắt giảm dần vào năm 1989 và kết thúc năm 1991 ở
cấp Ch nh phủ. Thay vào đó, Hàn Quốc đã triển khai một số chương trình ngắn hạn ti u biểu
như:
Tham quan ngắn hạn Temporary visitor :
Ch nh phủ đài thọ chi phí cho tham quan ngắn hạn, và dành cho cả đối tượng là nhân
tài KH&CN người nước ngoài nhằm tăng cường s hợp tác quốc tế trong hoạt động
NC&PT.
Chƣơng trình Chất x m Hàn Quốc ―Brain Poo ‖:
Chương trình này bắt đầu từ năm 1994, nhằm khuyến kh ch các đại học và viện nghi n
cứu công mời nhân tài KH CN Hàn ki u tham giảng dạy hay tham gia vào hoạt động
NC&PT trong thời hạn một năm và có thể gia hạn tới 3 năm. Các vị tr tạm thời này hướng
tới đối tượng là các học giả có kinh nghiệm giảng dạy hay nghi n cứu (thường là tr n 5 năm
kinh nghiệm). Trong thời gian ở Hàn Quốc, họ có cơ hội làm quen môi trường Hàn Quốc và
có thể tìm kiếm vị tr việc làm lâu dài.
15
Hoạt động thu hút Hàn kiều trình độ cao ở một số ĩnh vực chủ yếu
Hoạt động thu hút Hàn kiều trình độ cao ở ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp Hàn Quốc bị sức ép cạnh tranh lớn trên thị trường quốc tế, đặc biệt
là ở lĩnh v c công nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, rơi vào thế mắc k t ở giữa, bám phía
C c chaebo Hàn Quốc
Yếu tố ngôn ngữ, văn hóa và triển vọng nghề nghiệp tốt ở Hàn Quốc
3.2.3. Tình hình thu hút Hàn kiều trình độ cao trong giai đoạn ―định hƣớng đổi
mới‖ 1997-2017)
3.2.3.1. Bối cảnh thu hút
Những chuyển biến trong nguồn Hàn kiều và Hàn kiều trình độ cao
Kể từ những năm 1990, số Hàn ki u trên thế giới có s gia tăng đáng kể. Toàn bộ Hàn
ki u trên thế giới lên tới trên bảy triệu người tập trung nhi u ở Trung Quốc, Mỹ và Nhật
Bản. Cộng đồng Hàn ki u ở Trung Quốc gần 2,6 triệu người, tiếp theo là Mỹ là trên 2,2 triệu
và ở Nhật Bản là tr n 800 nghìn người. Số sinh viên Hàn Quốc nhận bằng tiến sĩ ngành
KH&KT ở Mỹ lên tới gần 1000 người/năm. Theo dữ liệu mới nhất là vào tháng 3 năm 2018
của Sở Di trú, Mỹ, hiện có 67.326 du học sinh Hàn Quốc ở Mỹ, trong đó có tới 10.777 đang
làm tiến sỹ.
Bối cảnh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và KH&CN
16
Ngay sau khi Hàn Quốc gia nhập các nước OECD vào năm 1996, nhi u biến động tr n
môi trường quốc tế và tình hình trong nước đã tác động lớn đến ch nh sách thu hút ki u dân
trình độ cao để phát triển KH CN.
Để th ch ứng với bối cảnh mới và mô hình phát triển “định hướng đổi mới”, Hàn Quốc
tập trung vào xây d ng n n móng để nuôi dưỡng các nhà khoa học Hàn Quốc có thể cạnh
tranh được với các nhà khoa học của các nước ti n tiến và có thể tiến hành nghi n cứu ở cấp
toàn cầu. Nguồn nhân l c trình độ cao được đào tạo trong nước gia tăng nhanh chóng
3.2.3.2. Chính s ch và thực tiễn thu hút
C c chính s ch và hoạt động thu hút chủ yếu của nhà nƣớc
Khác với chính sách thu hút ở giai đoạn trước, khi nhu cầu trong nước đối với nhân l c
trình độ cao là rất lớn, do vậy, mục tiêu chính sách là tận dụng tất cả các hình thức có thể để
thu hút Hàn ki u trình độ cao. Chính sách của Hàn Quốc trong giai đoạn này theo hướng để
t thị trường đi u chỉnh. Một số chính sách chủ yếu được th c hiện trong giai đoạn này. Một
nhân tài
Viện Khoa học cơ bản (Institute for Basic Science) được thành lập năm 2010, Chương
trình hồi hương 500 nhân tài được thiết kế để thu hút nguồn nhân l c chất lượng cao và
17
quan trọng hơn nhằm xây d ng n n tảng nghiên cứu khoa học cơ bản vững chắc, vật lý học,
hóa học và khoa học đời sống.
Các nhà khoa học đẳng cấp cao được l a chọn chủ yếu từ các nhà khoa học cao cấp và
các nhà khoa học trẻ triển vọng. Các nhà khoa học cấp cao được tài trợ ti n nghiên cứu tới
500.000 USD cho 2 năm và có thể gia hạn thêm một năm. Các nhà khoa học trẻ triển vọng
được tài trợ ti n nghiên cứu tới 300.000 USD cho ba năm và có thể gia hạn th m hai năm.
Tính tới năm 2013, Chương trình đã thu hút được 93 nhân tài. Hiện nay, số nhà nghiên cứu
là Hàn ki u chiếm khoảng 30% tổng số các nhà nghiên cứu của Viện.
Hoạt động thu hút Hàn kiều trình độ cao ở một số ĩnh vực chủ yếu
Bên cạnh các chính sách và hoạt động tr n, trong giai đoạn này, viện nghi n cứu công,
đại học và các tập đoàn lớn như Samsung và LG cũng t ch c c thu hút Hàn ki u trình độ
cao. Các tập đoàn công nghệ lớn c n xây hẳn một khu chung cư sang trọng với các tiện
nghi hiện đại (kể cả bác sĩ nói tiếng Anh) và trả lương cao cho các nhà khoa học Hàn ki u
để thu hút.
Năm 2002, Bộ giáo dục Hàn Quốc, qua chương trình fellowship, tuyển mộ được hơn
100 giáo sư và nhà khoa học Hàn ki u (những người đã có tr n 5 năm kinh nghiệm nghi n
cứu hậu tiến sĩ) v giảng dạy và nghi n cứu khoa học v công nghệ thông tin và công nghệ
sinh học.
Tuy nhi n, nhìn chung, trong giai đoạn này, do các yếu tố b n trong Hàn Quốc, từ ph a
Hàn ki u trình độ cao và từ ph a Mỹ, từ năm 2000, nhi u Hàn ki u trình độ cao không trở v
Hàn Quốc mà l a chọn tiếp tục ở lại Mỹ , hiện nay, gần 2/3 các tiến sĩ l a chọn ở lại Mỹ.
Hiện tượng này được Song, một chuy n gia nghi n cứu v Hàn ki u trình độ cao, gọi là “tái
chảy máu chất xám-renewed brain drain” .
3.3. Đ nh gi chung về thu hút Hàn kiều trình độ cao để ph t triển khoa học và công
chưa hồi hương, Hàn Quốc xác định đó là nguồn l c kết nối giữa n n KH&CN tiên tiến của
Mỹ với n n KH&CN nước nhà, thiết lập cơ chế hiệu quả để họ truyển tải tri thức, kỹ năng,
thông tin hay v nước làm việc diện ngắn hạn đồng thời là nguồn "tích trữ chất xám ở nước
ngoài".
đo n đị
ư ng công nghệ (1980 – 1996): Hàn Quốc có nhi u yếu tố thuận lợi
hơn trong thu hút nhân tài Hàn ki u: S tiến bộ v kinh tế - xã hội thu h p nhanh khoảng
cách thu nhập giữa Hàn Quốc và các nước phát triển (Mỹ). S gia tăng nhanh số lượng nhân
tài Hàn ki u (Mỹ). S thành công của Viện KH CN Hàn Quốc là mô hình kiểu mẫu, s
thành công của lớp nhân tài hồi hương trong giai đoạn 1962-1979. Chính sách giáo dục,
KH&CN tạo ra nhi u cơ hội ngh nghiệp trình độ cao. p l c cạnh tranh quốc tế khốc liệt
buộc các doanh nghiệp Hàn Quốc tiếp cận và làm chủ công nghệ ti n tiến đ sinh tồn và
phát triển…Nhà nước không can d tr c tiếp mà sử dụng nhi u ch nh sách gián tiếp và
ch nh sách ưu đãi kiểu “cây gậy và củ carrot” để thúc đẩy lĩnh v c đại học, doanh nghiệp
chủ động tham gia thu hút nhân tài Hàn ki u để nâng cao năng l c R&D.
đo đị
ư
đổi m i (1997-2018), Hàn Quốc chuyển đổi sang mô hình phát
triển định hướng đổi mới, khác với chính sách thu hút ở giai đoạn trước, do nhu cầu trong
nước đối với nhân l c trình độ cao không còn bức xúc, n n ch nh sách trong giai đoạn này
theo hướng cạnh tranh thị trường, chính sách thu hút của nhà nước tập trung thu hút nhân tài
Hàn ki u để phát triển nghiên cứu cơ bản và công nghệ mới.
Có chính s ch thu hút đặc thù, đột phá
Trong đi u kiện xã hội không có nhu cầu đối với nhân l c trình độ cao, nhà nước can
thiệp tạo nhu cầu và th c hiện ch nh sách đặc thù, đột phá để thu hút Hàn ki u trình độ cao
phát triển KH&CN. Một mặt, kêu gọi l ng y u nước, tinh thần dân tộc của nhân tài Hàn
ki u, mặt khác, kèm theo là chế độ đãi ngộ th a đáng để họ toàn tâm, toàn ý vào công việc,
tin tưởng trao quy n và giao trọng trách cho nhân tài Hàn ki u hồi hương để họ nỗ l c hết
mình vì công việc.
Những mặt đƣợc về cách tiếp cận trong thu hút
4.1.1. Bối cảnh quốc tế
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và s phát triển của nên kinh tế tri thức, nhân l c trình độ
cao như một dòng chảy t nhiên sẽ đi v nơi có đi u kiện tốt hơn, nơi mang đến nhi u cơ
hội hơn để nó có thể phát huy năng l c của mình. Vì vậy, thu nhập của mỗi quốc gia, đi u
kiện kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường là những yếu tố hấp dẫn đối với “chất xám”. Ở
quốc gia nào những yếu tố tr n có đi u kiện tốt tất yếu thu hút chất xám, ngược lại, quốc gia
nào có đi u kiện kém hơn sẽ đẩy “d ng chất xám” đi.
4.1.2. Hiện trạng thu hút ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài có trình độ cao để phát
triển khoa học và công nghệ
Ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài và ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài có trình độ
cao
Do hoàn cảnh lịch sử, Việt Nam có nguồn NVNONN tương đối đông đảo, khoảng 4,5
triệu người, 80% định cư tại các nước có n n kinh tế phát triển. Theo ước tính, hiện nay có
tr n dưới 400.000 chuyên gia, trí thức NVNONN, chiếm tỷ lệ khoảng 10% - 15% trong
cộng đồng 4,5 triệu NVNONN. Số chuyên gia, trí thức có trình độ đại học trở lên tập trung
chủ yếu ở Mỹ, Pháp, Úc, Canada, Nhật, Đức, Nga…
C c chủ trƣơng, chính s ch và hoạt động thu hút
Từ Đổi mới năm 1986 đến nay, chủ trương phát triển đội ngũ nhân l c KH&CN nói
chung, thu hút NVNONN có trình độ cao nói ri ng đã được đ cập trong nhi u văn kiện
quan trọng và cho thấy có s chuyển biến tích c c v quan điểm đối với người NVNONN
nói chung và NVNONN có trình độ cao nói ri ng.
Bộ
quản l công tác NVNONN được nâng cấp và hoàn thiện. Năm
2008, Ủy ban v NVNONN được nâng cấp lên Ủy ban Nhà nước v NVNONN, cấp Tổng
cục, người đứng đầu cơ quan này cấp thứ trưởng.
ơ ế p p lý, Luật cư trú, Luật Nhà ở, Luật Đất đai, Luật Quốc tịch sửa đổi... đã có
những đi u khoản ưu đãi nhằm thu hút trí thức, nhà khoa học người Việt Nam ở nước
ngoài…
ươ
rì hồ ươ : Việt Nam đã tham gia th c hiện một số chương trình hồi
: Ngoài một vài t n tuổi lớn v nước thời vụ, một số thì ở độ tuổi xế
chi u của s nghiệp hay hưu tr , có t chuy n gia đầu ngành trở v làm việc dài hạn và
thường “chào tạm biệt” sau một thời gian ngắn.
ó góp củ
ấ
rất h n chế, chủ yếu là tri thức thời vụ, dưới dạng tham gia
kiến và tư vấn chính sách cho một số bộ, ngành, cho Đảng và nhà nước, t li n quan tr c tiếp
đến sản xuất. Có rất t trường hợp có dấu ấn lớn.
4.2. Một số bài học kinh nghiệm và hàm ý cho Việt Nam
4.2.1. Những điểm tƣơng đồng và khác biệt chủ yếu giữa Việt Nam và Hàn Quốc
Những điểm tƣơng đồng
Những điểm tƣơng đồng về địa chính trị, văn ho , ịch sử
Việt Nam và Hàn Quốc chịu ảnh hưởng bởi n n văn hóa phương Đông, cả hai nước
đ u có ngữ nguyên là Hán t , có cơ sở triết học Khổng giáo với lịch sử tồn tại lâu dài của
chế độ tập quy n chuyên chế phong kiến, trải qua các cuộc chiến tranh khốc liệt, tiến hành
xây d ng và khôi phục đất nước từ đống tro tàn, v.v… Cả hai dân tộc đ u có truy n thống
hiếu học, tinh thần khoa học rất mạnh mẽ.
Những điểm tƣơng đồng về cộng đồng kiều dân và quan điểm đối với nguồn
kiều dân trình độ cao
Việt Nam và Hàn Quốc có nguồn chất xám NVNONN có trình độ cao dồi dào tập trung
ở các nước có n n KH&CN phát triển bậc nhất thế giới. Cả Việt Nam và Hàn Quốc đ u coi
trọng nguồn l c quý giá này.
Cộng đồng NVNONN nói chung và nguồn NVNONN có trình độ cao nói ri ng được
xác định là nguồn l c qu giá, bộ phận không thể tách rời, là “máu thịt”, “khúc ruột ngàn
dặm” trong nghị quyết, văn kiện của Đảng, văn bản ch nh sách của Nhà nước, trong các phát
biểu của các lãnh đạo cao cấp và tr n truy n thông đại chúng…
Những điểm tƣơng đồng về quan điểm phát triển khoa học và công nghệ và
giáo d c
Việt Nam và Hàn Quốc đ u coi trọng KH&CN, giáo dục, được xác định là quốc sách
hàng đầu. Cả người Hàn Quốc và Việt Nam đ u rất coi trọng giáo dục, có tinh thần hiếu
triển KH CN.
Ở cấp độ cá nhân, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và s ng phẳng, bất cứ ai cũng
có cơ hội thành công nếu có tài năng và làm việc cật l c, do vậy, tinh thần hiếu học, tinh
thần “khoa bảng” trở thành động cho các cá nhân làm việc hết mình.
Việt Nam chưa tạo được môi trường cạnh tranh sòng phẳng, chuộng bằng cấp, do vậy,
tinh thần hiếu học, tinh thần khoa bảng trở thành thói hư danh, thiếu th c tế.
Hàn Quốc có chính sách quý trọng KH&KT, trọng dụng nhân tài KH&CN hiệu quả tạo
động l c cho theo đuổi ngh nghiệp KH KT, vì người dân nhận thấy và hiểu rằng KH&KT
có thể giúp họ thoát kh i đói nghèo, có cuộc sống tốt.
Việt Nam có một số chính sách đãi ngộ đối với cán bộ khoa học gi i tuy nhiên do thiếu
các biện pháp chính sách cụ thể nên tồn tại tr n văn bản giấy tờ, chưa có các đi u kiện vật
chất để hiện th c hóa và mới chỉ dừng ở mức khuyến khích v tinh thần là ch nh. Lương của
cán bộ khoa học thấp, và là một trong số t ngh không có chế độ phụ cấp ưu đãi ngh nên
không hấp dẫn được cá nhân xuất sắc theo ngh KH&KT.
Ở cấp độ tổ chức, Hàn Quốc sử dụng các tiếp cận theo cạnh tranh, hiệu quả và ưu ti n
quốc gia đối với hệ thống NC&PT quốc gia, Việt Nam sử dụng cách tiếp cận hành chính hóa
và cào bằng đối với hệ thống NC&PT quốc gia. Nhân l c NC&PT làm việc trong khu v c
công là “vi n chức, công chức nhà nước”. Các viện nghiên cứu công được đối xử như nhau
theo lối bình quân chủ nghĩa, không căn cứ vào thành t u, s xuất sắc trong nghiên cứu, hay
nhu cầu quốc gia, s phối hợp với khu v c kinh doanh mà theo cách đếm đầu người…
V nhận thức xã hội đối với KH&CN, Hàn Quốc th c hiện các hoạt động thay đổi nhận
thức, thái độ và hành vi của xã hội v ngh nghiệp KH CN, hướng tới xây d ng n n văn
hóa quý trọng KH&CN.
Nhận thức và thái độ của xã hội đối với ngh nghiệp KH&CN còn thấp, có tới 54,53%
người được h i đ u đồng ý với ý kiến cho rằng công chúng tại Việt Nam thiếu nhận thức v
KH&CN.
22
Như vậy, Việt Nam và Hàn Quốc cùng có nguồn ki u dân trình độ cao dồi dào, tập
Bài học về phát huy yếu tố văn hóa, mối liên hệ và tình cảm với quê hƣơng,
đất nƣớc của kiều dân trình độ cao
Kinh nghiệm Hàn Quốc cho thấy khi trình độ kinh tế nước nhà phát triển đến một mức
độ nhất định, không nhất thiết phải tương quan với các nước phát triển, các yếu tố văn hóa
có vai trò quan trọng trong quyết định trở v nước làm việc của Hàn ki u trình độ cao.
Bài học về kiến tạo môi trƣờng xã hội động lực và thuận lợi cho phát triển
khoa học và công nghệ
Hàn Quốc đặc biệt chú trọng và sử dụng thành công cách tiếp cận hệ thống trong thu
hút Hàn ki u trình độ cao để phát triển KH&CN. Kể từ năm 1980, bối cảnh quốc tế và đi u
kiện th c tế trong nước với nhi u thách thức song Hàn Quốc đã thành công trong tạo môi
trường xã hội thuận lợi cho s phát triển của KH&CN và do vậy, Hàn Quốc không chỉ hạn
chế chảy máu chất xám mà còn biến chảy máu chất xám thành nguồn nhân l c trình độ cao
trong phát triển KH&CN.
Quyết tâm chính trị là yếu tố quyết định
Kinh nghiệm Hàn Quốc cho thấy để thu hút hiệu quả nhân tài Hàn ki u để phát triển
KH CN ở giai đoạn đất nước vẫn c n nghèo nàn, lạc hậu, KH CN chưa phát triển thì vai
tr ti n phong và s ủng hộ, cam kết của người đứng đầu đất nước rất quan trọng, đ i h i
23
phải có tầm nhìn xa trông rộng, quyết tâm chính trị, khí chất, tinh thần và bản lĩnh dám hành
động đột phá và th c tâm vì s phát triển của KH CN.
4.2.3. Một số hàm ý cho Việt Nam nhằm đẩy mạnh việc thu hút ngƣời Việt Nam ở
nƣớc ngoài có trình độ cao để phát triển khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2030
S phân tích ở phần trên cho thấy kinh nghiệm của Hàn Quốc nên và cần học h i thì
nhi u, nhưng tr n tinh thần tìm kiếm cách giải quyết vấn đ thu hút NVNONN có trình độ
cao để phát triển KH&CN trong bối cảnh và đi u kiện th c tế của Việt Nam hiện nay để đáp
ứng yêu cầu hiện tại và yêu cầu hoàn thành mục ti u CNH, HĐH đất nước vào năm 2030 thì
ch nh sách thu hút NVNONN có trình độ cao để phát triển KH&CN cần tập trung vào một
số vấn đ cụ thể sau:
Hai là, vì m c tiêu âu dài và chiến ƣợc, cần kiến tạo môi trƣờng xã hội
thuận ợi cho ph t triển khoa học và công nghệ, nuôi dƣỡng nhân tài KH&CN
Trong hiện trạng của Việt Nam hiện nay, để có được môi trường xã hội thuận lợi cho
phát triển KH CN, nuôi dưỡng nhân tài KH CN đ i h i rất nhi u việc phải làm. Tuy
nhi n, từ góc độ ch nh sách, cần tập trung vào một số vấn đ chủ yếu sau:
ứ ấ , cần thay đổi cách tiếp cận trong ch nh sách để tạo động l c và tạo đà cho
doanh nghiệp chủ động đầu tư phát triển KH CN. Cụ thể là sử dụng cách tiếp cận cạnh
tranh thị trường s ng ph ng và biện pháp khuyến kh ch cây gậy và củ carrot để tạo động l c
và tạo đà cho doanh nghiệp đầu tư phát triển NC PT và nhân l c NC PT.