Một số giải pháp để hoàn thiện công tác Kế toán vào quá trình Kinh doanh của công ty - Pdf 50

LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện phương châm giáo dục của Đảng và lời dạy của Bác “Học
đi đôi với hành” và “lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, “nhà trường gắn liền
với xã hội”.
Trường Cao đẳng kinh tế Công nghiệp Hà Nội, trong mỗi khoá học
đều tổ chức cho học sinh thực tập tại các đơn vị sản xuất kinh doanh để
kiểm nghiệm những kiến thức đã học nhằm củng cố về mặt lý thuyết. Vì
vậy, tổ chức cho học sinh đi thực tập là điều tất yếu không thể thiếu trong
các nhà trường sau khoá học. Để đánh giá kết quả của mình trong thời gian
trong thời gian thực tập thì kết thúc mỗi đợt thực tập mỗi học sinh phải viết
cho mình một bản cáo để đánh giá lại quá trình học tập và báo cáo kết quả
thu nhận được từ thực tế, giúp nhà trường xem xét đánh giá kết quả rèn
luyện của từng học tại cơ sở.
Là một sinh viên theo học ngành Kế toán – Tin thì việc nhà trường tạo
điều kiện cho chúng em đi thực tế tại Công ty TNHH và Thương mại Hà
Dung đã giúp chúng em, đặc biệt em có nhiều kiến thức, hiểu biết hơn về
công tác kế toán, cho em thấy vai trò người quản lý cũng như của kế toán
trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH và Thương mại Hà Dung em
đã cố gắng tòm hiểu tình hình công tác công ty qua các công tác kế toán
tiền lương, kế toán hàng hoá, TSCĐ, chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Được sự quan tâm
giúp đỡ của thầy, cô giáo trong trường đặc biệt là cô giáo Vũ Thị Hường và
các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán, kết hợp với những kiến thức, mà
em đã được học trong trường đã giúp em đi sâu vào tìm hiểu các nghiệp vụ
chuyên môn kế toán từ đó giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập cuối
khoá này.
Nội dung bài báo cáo của em gồm 5 phần:
Phần I: Đặc điểm và tình hình chung của Công ty
Phần II: Nghiệp vụ chuyên môn
Phần III: Nhận xét và kiến nghị

nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao đời sống vật chất của nhân dân cũng
như có thể cạnh tranh trên thị trường.
Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao trình
độ của nhân viên, đưa máy móc thiết bị hiện đại vào trong sản xuất kinh
doanh, mở nhiều trụ sở, chi nhánh nhỏ ở những khu vực khác nhau để có
thể phân phối cung cấp những sản phẩm của công ty mình tới nhiều khách
hàng và ngày càng tạo được nhiều mối quan hệ với nhiều bạn hàng đáng tin
cậy.
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH và Thương mại
Hà Dung đã kinh doanh một số mặt hàng chủ yếu như
Ống thép hoà phát, ống nhựa chịu nhiệt PP - R Tiền Phong, Ống nhựa
PVC - PE Tiền Phong.
II.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1. Sơ đồ
Chú thích: Chỉ đạo điều hành trực tiếp
Mối quan hệ gián tiếp
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty được bố trí như sau: Đứng đầu
công ty là giám đốc, rồi đén phó giám đốc sau đó là các phòng ban chịu sự
chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.
2. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
* Giám đốc: là người có thẩm quyền cao nhất trong công ty, là người
chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình trong công ty.
* Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm
trước giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức hoạt động chính và
bảo vệ nhân sự. Giúp giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, tài chính kế
toán, kế hoạch kinh doanh của công ty.
* Các phòng ban:
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ lập kế hoạch cho công tác
quản lý nhân sự. Lập kế hoạch cho công tác tiền lương, chế độ lao động,

Kế toán
tổng hợp
Thủ quỹ
- Kế toán tiền lương: tổ chức hướng dẫn, ghi chép, tổng hợp một
cách liên tục, kịp thời, đầy đủ, trung thực, chính xác tình hình hiện có và sự
biến động về số lượng và chất lượng lao động tình hình sử dụng thời gian
lao động và kết quả lao động. Tính toán chính xác, đúng chính sách, chế độ
các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp phải trả cho người
lao động. Lập báo cáo về lao động, tính toán chính xác, đúng chính sách,
chế độ các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp pahỉ trả cho
người la động. Lập báo cáo về lao động tiền lương BHXH, thuộc trách
nhiệm, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động.
- Kế toán TSCĐ và đầu tư dài hạn: Theo dõi việc thanh toán, giảm
TSCĐ, ghi chép TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu đã được phản
ánh trên cơ sở chi tiết của các kế toán thành phần chuyển sang, tập hợp và
phân bổ các khoản chi phí và các số liệu liên quan để ghi sổ tổng hợp và
lập báo cáo kế toán.
- Thủ quỹ: Là người có trách nhiệm quản lý vốn bằng tiền, thực hiện
hoạt động giao dịch ngân hàng để huy động vốn, mở các tài khoản tiền bay,
tiền gửi bảo lãnh các hợp đồng. Theo dõi tình hình tăng giảm tiền mặt của
công ty. Căn cứ vào phiếu thu, chi để xuất nhập quỹ.
3. Hình thức kế toán tại công ty
3.1. Hình thức kế toán công ty áp dụng
Hiện nay Công ty TNHH và Thương mại Hà Dung áp dụng hình
thức kế toán "Nhật ký chung". Hình thức này có ưu điểm: ghi chép đơn
giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ đối chiếu, kiểm tra.
3.2. Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Chú thích:
Ghi hàng ngày

tiện và tốt hơn.
Hình thức kế toán mà công ty đang sử dụng là hình thức Nhật ký
chung, nhờ sự hỗ trợ của máy vi tính nên công việc kế toán được giảm nhẹ,
khối lượng ghi chép ít, đem lại độ chính xác cao, cung cấp thông tin một
cách kịp thời nhanh chóng cho việc quản lý của công ty.
Bộ máy kế toán gọn nhẹ, đơn giản nhưng chặt chẽ, làm việc khoa
học, hợp lý tạo điều kiện nâng cao chuyên môn của từng người.
4.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi trên, công ty vẫn còn gặp những khó khăn
ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh như:
Do sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp kinh doanh cùng lĩnh
vực đòi hỏi công ty phải tự hoàn thiện mình, thu thập thông tin một cách
nhanh chóng, tìm hiểu thị hiếu của khách hàng nhu cầu của xã hội để tung
ra thị trường những mặt hàng mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Công ty cần quan tâm bồi dưỡng hơn nữa đội ngũ nhân viên, cả bộ
phận kế toán và quản lý để phát huy hơn nữa ứng dụng tin học máy tính
trong công việc quản lý và ghi chép.
Chính những nguyên nhân trên khiến công ty gặp không ít khó khăn
trong kinh doanh. Do vậy công ty cần đề ra các biện pháp hợp lý khắc phục
khó khăn giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty ở các kỳ sau được tốt
hơn.
PHẦN II: NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN
A. KẾ TOÁN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
Lao động là hoạt động chân tay, hoạt động trí óc của con người nhằm
biến đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thoả mãn
nhu cầu của xã hội.
Tiền lương (tiền công) là phần thù lao lao động được thể hiện bằng
tiền mà công ty trả cho người lao động căn cứ vào thời gian. Khối lượng và
chất lượng công việc của họ.
Thực hiện tốt kế toán lao động tiền lương góp phần thực hiện tốt

vẫn được hưởng lương. Các giấy tờ trên phải có sự xác nhận của cấp trên
và cán bộ y tế.
+ Bảng chấm công: Dùng để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao
động của công nhân viên trong công ty. Bảng này được lập hàng tháng cho
từng bộ phận công tác, danh sách của phòng được ghi đầy đủ vào bảng
chấm công tình hình sử dụng thời gian lao động thực tế của từng người.
Bảng chấm công được treo công khai tại nơi làm việc để mọi người có
thể kiểm tra, giám sát. Đây là tài liệu rất quan trọng đánh giá tình hình lao
động. Là cơ sở để tính và trả lương cho công nhân viên.
- Từ chứng từ thu, chi, chi trả tiền lương và các khoản trích theo lương
kế toán phải theo dõi và phản ánh vào sổ nhật ký chung và làm căn cứ để
lập sổ cái TK 334, TK 338
2. Hình thức trả lương của công ty
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo hình thức
lương thời gian.
Theo hình thức trả lương này vẫn còn một số mặt hạn chế như; chưa
phát huy hết năng lực và tay nghề của người lao động. Có tình trạng ỷ lại, ý
htức tự giác chưa cao trong công việc, công ty cần để ra những biện pháp
hợp lý để khắc phục một số mặt hạn chế trên và đảm bảo chất lượng trong
công việc cũng như khối lượng công việc hoàn thành vượt mức kế hoạch
đề ra.
- Căn cứ vào bảng chấm công, những quy định của Nhà nước và của
công ty, kế toán tiền hành tính lương cho từng người.
Phương pháp tính
+ Lương thời gian cho phòng, lương học, họp, phép tính theo số công,
hệ số lương và lương tối thiểu.
Tiền lương
được hưởng
=
Lương tối thiểu x HSL

+ BHXH +PC
Còn lĩnh = Tổng lương - Các khoản giảm trừ
Ví dụ: Tính lương cho 2 nhân viên phòng tổ chức hành chính, Chị
Đặng Thị Ngọc (TP) đã tạm ứng kỳ I là 500.000đồng và Chị Trần Thị Diệu
(NV) đã tạm ứng kỳ I là 400.000 đồng.
* Tính lương chị Đặng Thị Ngọc
Lương thời gian được hưởng trong tháng
LTG =
540.000x 3,5
x 23 = 1.671.924 (Đ)
26
Lương học, họp =
540.000x 3,5
x 2 = 145.385 (Đ)
26
Lương phép =
540.000x 3,5
x 1 = 72.692 (Đ)
26
- Phụ cấp trách nhiệm = 540.000 x 0,2 = 108.000 (đ)
- Trích BHXH 5% = 540.000 x 3,5 x 5% = 84.500 (đ)
- Trích BHYT 1% = 540.000 x 3,5 x 1% = 18.900 (đ)
=> Tổng lĩnh = 1.671.924 + 145.385 + 72.692 + 108.000 = 1.998.001 (đ)
Còn lĩnh = 1.998.001 - 500.000 - 94.500 - 18.900 = 1.384.601 (đ)
Vậy chị Ngọc còn lĩnh kỳ II là: 1.384.601 (đ)
* Tính lương cho chị Trần Thị Diệu
Lương thời gian được hưởng trong tháng
LTG =
540.000x 2,9
x 23 = 1.385.308 (Đ)

1 Đặng Thị Ngọc 3,5 - x x x x x H - x x x x x x - x x x H x x - x x x x x x - L 23
2 Trần Thị Diệu 2,9 - x x x P x x - x x x x x x - x x x x x x - x x K x x x - L 23
3 Mai Thu Trang 2,5 - x x x x x x - x x P x x x - x x x x x x - x x x x x x - L 24
4 Trần Trung Kiên 2,5 - x x x x K x - x x x x x x - x x x x x x - x x x x x x - L 23
Chú thích: Ngày 1/4 làm bù ngày 30/3 (doanh nghiệp nghỉ), nên ngày 1/4 tính một ngày công bình thường.
- : Ngày nghỉ K: o công H: Học, họp
X: 1 công P: Nghỉ phép L: Ngày lễ
Người lập biều
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Công ty TNHH và TM Hà Dung BẢNG THANH TO ÁN L Ư ƠNG
P. Tổ chức - Hành chính Tháng 4 năm 2008
STT Họ và
tên
HSL Lương
TG
Công ty TNHH & TM Hà Dung
P. Kế toán Tài chính
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 4/2008
STT Họ và tên HSL Lương TG Lương học,
họp
PC
TN
Lương lễ, phép BHXH Thu nhập Tạm ứng BHXH BHYT Còn lĩnh
SC Tiền SC Tiền SC Tiền SC Tiền
1 Đỗ Lê Dũng 3,5 24 1.744.615 1 72.692 1 72.692 1889.999 400.000 94.500 18.900 1.376.599
2 Phạm Hải Hà 2,9 23 1.385.307 1 60.230 1 60.230 1 45.173 1.550.940 400.000 78.300 15.660 1.056.980
3 Hà Thị Ngọc 2,5 25 1.298.077 51.923 1 51.923 1.350.000 400.000 67.500 13.500 869.000

STT Bộ phận Lương TG Lương học,
họp
PC TN Lương phép BHXH Thu nhập Tạm ứng BHXH BHYT Còn lĩnh
SC Tiền SC Tiền SC Tiền SC Tiền
1 Bộ phận bán hàng 150 5.250.000 3 402.922 5 52.740 1 52.740 5.627.740 1.500.000 286.186 57.257 3.784.297
2 Bộ phận quản lý 14.289.281 145.385 270.000 770.536 90.346 15.750.323 4.200.000 788.400 157.686 10.656.186
- P.Tổ chức hành
chính
93 5.497.617 2 132.922 108.000 7 400.845 6.151.847 1.700.000 307.800 61.560 4.134.410
- P.Kế toán tài
chính
72 4.427.999 2 124.615 3 184.845 1 45.173 4.790.939 1.200.000 240.300 48.060 3.302.579
- P.Kinh doanh 71 4.363.615 2 162.000 3 184.846 1 45.173 4.807.537 1.300.000 240.000 48.066 3.219.197
Cộng 386 19.539.231 9 552.922 270.000 18 945.536 3 143.086 21.378.063 5.700.000 1.074.586 214.943 14.440.483
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, đóng dấu, họ tên)
Công ty TNHH & TM Hà Dung BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG
Tháng 4/2008
STT Ghi có TK
Ghi nợ TK
TK 334 TK 338 Cộng
LC LP Các
khoản
khác
Cộng KPCĐ
(2%)

120.867,94
949.15,32
93.461,52
2.937.910,91
1.48.330,93
901.695,54
887.884,44
18.400.599,91
7.192.177,93
5.647.461,54
5.560.960,44
3 TK 338 143.086 143.086
4 TK 334 976.961,55 195.392,31 1.172.353,81 1.172.353,81
Cộng 19.539.231 1.498.458 143.086 21.039.689 141.753,78 4.132.614,9 616,146,09 26.207,617,58
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, đóng dấu, họ tên)
C ông ty TNHH v à TM H à Dung SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2008
ĐVT: (đ)
NT
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải Đã
ghi
sổ cái
SH
TK

43
25/4 Chi ứng lương kỳ 1 334
111
5.400.000 5.400.000
30/4 17 30/4 Tiền lương phải trả
tháng 4
641
642
338
334
5.575.000
15.462.689
1.262.261
22.299.950
30/4 25 30/4 Khấu trừ BHXH,
BHYT, KPCĐ
641
642
338
1.059.620
2.937.910.91
3.997.430,91
Cộng 180.387.380,
9
180.387.380,9
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc

338
5.575.000
15.462.689
1.262.261
20/4 27 30/4 Khấu trừ
BHXH, BHYT
338 953.370
Cộng tháng
4/2007
16.922.370 22.299.950
Số dư 4/2007 25.376.580
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, đóng dấu, họ tên)
Công ty TNHH & TM Hà Dung
SỔ CÁI
Năm 2008
Tk 338 - Phải trả , phải nộp khác
ĐVT (đ)
NT
ghi sổ
Chứng từ Diễn giải Trang
sổ
NKC
SH
TK
đối

5
4.950.800,91
Số dư 30/4 6.647.025,91
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(ký, đóng dấu, họ tên)
B. Kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
Trong quá trình sản xuất kinh doanh hiện nay, để tạo ra được sản
phẩm tốt, đủ sức cạnh tranh trên thị trường thì không thể thiếu một trong
ba yếu tố cơ bản sau: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao
động.
TSCĐ là những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu dài
của doanh nghiệp, có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài. TSCĐ chính là
những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất cụ thể do doanh
nghiệp nắm giữ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, TSCĐ bị hao
mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản
xuất kinh doanh thong qua việc tích khấu hao.
Hiện tại trong công ty có các loại TSCĐ sau:
- TSCĐ phục vụ cho khối văn phòng: văn phòng, ô tô, máy vi tính, máy
phô tô, máy in..
- TSCĐ phục vụ cho bộ phận bán hang: ô tô chở hang, các cửa hang trực
thuộc, kho tang…
Dựa vào giá trị, đặc điểm của từng loại TSCĐ mà doanh nghiệp đặt
ra những biện pháp quản lý chặt chẽ và đúng quy trình bảo dưỡng theo
quy định của nhà sản xuất là 6 tháng hoặc 1 năm tiến hành đánh giá, kiểm
kê tài sản, các TSCĐ đều có lý lịch theo dõi năm sản xuất, quá trình bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status