Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị - Pdf 50

Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 3
1. Tính cấp thiết phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất ... 3
2. Căn cứ pháp lý để lập Kế hoạch phòng ngừa ........................................... 4
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ............................................................................ 8
II.1. TÓM TẮT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ................. 8
1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 8
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................ 11
II.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH, TÌNH HÌNH SỰ CỐ HÓA CHẤT VÀ NĂNG LỰC ỨNG PHÓ CỦA
ĐỊA PHƢƠNG ............................................................................................ 13
1. Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận chuyển và sử
dụng hóa chất nguy hiểm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ............................... 14
2. Đánh giá tình hình sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua 19
3. Xác định các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn .................................... 22
4. Đánh giá năng lực về con ngƣời, trang thiết bị phục vụ ứng phó sự cố hóa
chất của các cơ sở và của các cơ quan chức năng (mặt làm đƣợc và mặt chƣa
làm đƣợc do khách quan, chủ quan) ........................................................... 25
III. KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA SỰ CỐ HÓA CHẤT ............................. 31
1. Giải pháp quản lý .................................................................................... 31
2. Giải pháp nâng cao năng lực của ngƣời lao động, cơ sở hóa chất trong
hoạt động phòng ngừa sự cố hóa chất ......................................................... 40
3. Kế hoạch kiểm tra, giám sát nguồ n nguy cơ xảy ra sự cố ...................... 41
4. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra tuân thủ quy định về an toàn hóa
chất, kiểm tra tính sẵn sàng lực lƣợng để ứng phó sự cố hóa chất ............. 43
IV. KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ .................................................................................................... 44
1. Các kịch bản sự cố hóa chất lớn có thể xảy ra (sự cố cháy nổ, rò rỉ, tràn đổ
hóa chất,...) và biện pháp phòng ngừa ........................................................ 45


BQL

Ban quản lý

3

CNCH

Cứu nạn cứu hộ

4

DNTN

Doanh nghiệp tƣ nhân

5

LPG

Khí gas/khí dầu mỏ hóa lỏng

6

MTV

Một thành viên

7


ƢPSCHC

Ứng phó sự cố hóa chất

2


Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Với định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội theo hƣớng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, trong những năm qua ngành công nghiệp của tỉnh Quảng Trị đã thu
đƣợc rất nhiều thành quả, giá trị sản xuất công nghiệp năm sau cao hơn năm
trƣớc dẫn đến nhu cầu tăng cao về hóa chất, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh. Hiện nay, chƣa kể các cửa hàng kinh doanh xăng, dầu; các
cơ sở kinh doanh gas nhỏ lẻ, các phòng thí nghiệm của các trƣờng học, các cơ sở
y tế thì trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có trên 40 đơn vị có các hoạt động liên quan
đến sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất công nghiệp với quy mô lớn, bao
gồm các loại nhƣ axit sunfuric, formalin, axit axetic, bazơ NaOH, thuốc nổ các
loại... tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ. Quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng hóa
chất luôn phát sinh ra các chất thải ở dạng nƣớc thải, khí thải, chất thải rắn. Đây
là các nguồn thải chứa nhiều thành phần độc hại gây ảnh hƣởng trực tiếp đến
sức khỏe của ngƣời lao động. Hóa chất có khả năng phát tán nhanh nên rất dễ
xâm nhập vào cơ thể ngƣời và để lại những hậu quả lâu dài đối với sức khỏe con
ngƣời và môi trƣờng bởi khả năng tồn lƣu lâu dài khó phân hủy.
Với những tính chất nguy hiểm của hóa chất nhƣ trên nên hoạt động hóa
chất luôn đi liền với nguy cơ xảy ra sự cố lớn, ngay lập tức tác động trên phạm
vi rộng đến sức khỏe con ngƣời, tài sản vật chất và môi trƣờng. Để giảm thiểu

định danh mục hàng hoá nguy hiểm và việc vận tải hàng hoá nguy hiểm trên
đƣờng thuỷ nội địa;
- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định
chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật Hóa chất;
- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu
nổ công nghiệp;
- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của Chính phủ quy
định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phƣơng
tiện giao thông cơ giới đƣờng bộ;
- Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 11/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của
Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa
chất;
- Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của
Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá chất, phân bón và vật liệu nổ
công nghiệp;
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh
doanh xăng dầu;
- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy định
về xác định thiệt hại đối với môi trƣờng;
- Nghị định số 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của Chính phủ về kinh
doanh khí;
4


Môi trƣờng về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tƣ số 03/2016/TT-BCT ngày 10/5/2016 của Bộ Công Thƣơng quy
định chi tiết một số điều của Nghị định 19/2016/NĐ-CP ngày 22/3/2016 của
Chính phủ về kinh doanh khí;
- Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 05/3/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc
tăng cƣờng công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại;
- Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 02/3/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị đến năm
2020;

5


Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

- Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tƣớng Chính
phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố tràn dầu;
- Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thƣơng
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển,
sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp;
- Quyết định số 239/QĐ-UB ngày 04/9/2014 của Ủy ban Quốc gia tìm
kiếm cứu nạn phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị;
- Công văn số 10362/BCT-HC ngày 13/01/2013 của Bộ Công Thƣơng
hƣớng dẫn về việc xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp
tỉnh;
- Công văn số 9574/BCT-HC ngày 29/9/2014 của Bộ Công Thƣơng về việc
xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh;
- Văn bản số 264/UBND-NN ngày 25/01/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị
về việc Xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn

- Phạm vi thực hiện:
Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thực hiện trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị, cụ thể là tại các đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng
hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp có thể xảy ra sự cố gây ảnh hƣởng lớn đến môi
trƣờng.
- Nội dung thực hiện:
+ Điều tra thu thập thông tin phục vụ đánh giá tổng quan về hoạt động hóa chất.
+ Dự báo các tình huống, diễn biến các nguy cơ xảy ra sự cố để lựa chọn
phƣơng án ứng cứu tƣơng ứng và phù hợp.
+ Xây dựng kế hoạch phòng ngừa sự cố hóa chất.
+ Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất.

7


Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
II.1. TÓM TẮT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý:
Quảng Trị là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung bộ. Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành
chính, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện. Toạ độ địa lý của tỉnh từ
16018'30'' đến 17010' vĩ độ bắc và 106030'51'' đến 107023'48'' kinh độ đông. Vị trí
của tỉnh nhƣ sau:
- Phía bắc giáp huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình;
- Phía nam giáp huyện Phong Điền và A Lƣới, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Phía đông giáp Biển Đông;
- Phía tây giáp tỉnh Savanakhet và Salavan, nƣớc CHDCND Lào (với
khoảng 206 km đƣờng biên giới).

phong hóa dày, khối bazan Vĩnh Linh nằm sát ven biển, có độ cao tuyệt đối từ
50-100m. Địa hình gò đồi, núi thấp thích hợp cho trồng cây công nghiệp nhƣ
cao su, hồ tiêu, cây ăn quả lâu năm.
- Địa hình đồng bằng. Là những vùng đất đƣợc bồi đắp phù sa từ hệ thống
các sông, địa hình tƣơng đối bằng phẳng, có độ cao tuyệt đối từ 25-30m. Bao
gồm đồng bằng Triệu Phong đƣợc bồi tụ từ phù sa sông Thạch Hãn khá màu
mỡ; đồng bằng Hải Lăng, đồng bằng sông Bến Hải tƣơng đối phì nhiêu. Đây là
vùng trọng điểm sản xuất lƣơng thực, nhất là sản xuất lúa ở các huyện Hải Lăng,
Triệu Phong, Gio Linh, Vĩnh Linh.
- Địa hình ven biển. Chủ yếu là các cồn cát, đụn cát phân bố dọc ven biển.
Địa hình tƣơng đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc phân bố dân cƣ. Một số khu
vực có địa hình phân hóa thành các bồn trũng cục bộ dễ bị ngập úng khi có mƣa
lớn hoặc một số khu vực chỉ là các cồn cát khô hạn, sản xuất chƣa thuận lợi, làm
cho đời sống dân cƣ thiếu ổn định.
Nhìn chung với địa hình đa dạng, phân hoá thành các tiểu khu vực, nhiều
vùng sinh thái khác nhau tạo cho Quảng Trị có thể phát triển toàn diện các
ngành kinh tế, đặc biệt là tạo nên các vùng tiểu khí hậu rất thuận lợi cho đa dạng
hóa các loại cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp.
c. Đặc điểm khí hậu:
Quảng Trị là một trong những nơi trên lãnh thổ nƣớc ta chịu ảnh hƣởng khá
nặng nề của các hiện tƣợng thời tiết đặc biệt mang tính chất thiên tai khí hậu nhƣ
bão, mƣa lớn gây lũ lụt, gió khô nóng gây hạn hán. Khí hậu tỉnh Quảng Trị có
tính biến động khá mạnh mẽ, thể hiện rõ rệt nhất trong chế độ nhiệt mùa đông và
trong chế độ mƣa bão mùa hè. Dƣới đây là một số đặc trƣng khí hậu ở tỉnh
Quảng Trị:
- Nhiệt độ. Nhiệt độ trung bình năm từ 240 - 250C ở vùng đồng bằng, 220 230C ở độ cao trên 500m. Mùa lạnh có 3 tháng (12 và 1, 2 năm sau), nhiệt độ
xuống thấp, tháng lạnh nhất nhiệt độ xuống dƣới 220C ở đồng bằng, dƣới 200C ở
độ cao trên 500 m. Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 8 nhiệt độ cao trung bình
280C, tháng nóng nhất từ tháng 6, 7, nhiệt độ tối cao có thể lên tới 400 - 420C.
Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm chênh lệch 70 - 90C. Chế độ nhiệt trên

d. Hệ thống sông ngòi:
Quảng Trị có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, mật độ trung bình 0,8 - 1
km/km2. Do đặc điểm địa hình bề ngang hẹp, có dãy Trƣờng Sơn núi cao ở phía
Tây nên các sông của Quảng Trị có đặc điểm chung là ngắn và dốc. Toàn tỉnh có
12 con sông lớn nhỏ, tạo thành 03 hệ thống sông chính là sông Bến Hải, sông
Thạch Hãn và sông Ô Lâu (Mỹ Chánh).
- Hệ thống sông Bến Hải: Bắt nguồn từ khu vực động Châu có độ cao
1.257m, có chiều dài65 km. Lƣu lƣợng trung bình năm 43,4 m3/s. Diện tích lƣu
vực rộng khoảng 809km2. Sông Bến Hải đổ ra biển ở Cửa Tùng.
- Hệ thống sông Thạch Hãn: Có chiều dài 155km, diện tích lƣu vực lớn
nhất 2.660km2. Nhánh sông chính là Thạch Hãn bắt nguồn từ các dãy núi lớn
Động Sa Mui, Động Voi Mẹp (nhánh Rào Quán) và động Ba Lê, động Dang
(nhánh Đakrông). Sông Thạch Hãn đổ ra biển ở Cửa Việt.
- Hệ thống sông Ô Lâu (sông Mỹ Chánh): Đƣợc hợp lƣu bởi hai nhánh
sông chính là Ô Lâu ở phía Nam và sông Mỹ Chánh ở phía Bắc. Diện tích lƣu

10


Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

vực của hai nhánh sông khoảng 900km2, chiều dài 65km. Sông đổ ra phá Tam
Giang thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế.
Ngoài ra, ở phía Tây giáp biên giới Việt - Lào có một số sông nhánh chảy
theo hƣớng Tây thuộc hệ thống sông MêKông. Các nhánh điển hình là sông Sê
Pôn đoạn cửa khẩu Lao Bảo - A Đớt, sông Sê Păng Hiêng đoạn Đồn Biên phòng
Cù Bai, Hƣớng Lập (Hƣớng Hóa).
Hệ thống suối: Phân bố dày đặc ở vùng thƣợng nguồn. Các thung lũng
suối phần lớn rất hẹp, độ dốc lớn tạo ra nhiều thác cao hàng trăm mét và phân
bậc phức tạp. Nhìn chung, hệ thống sông suối của Quảng Trị phân bố đều khắp,


tạo nghề đạt 34% và tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng trở lên có bằng cấp
chứng chỉ đạt 27%.
Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm
2016 ƣớc tính 341.410 ngƣời, tăng 0,1% so với năm 2015; trong đó: đang làm
việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 182.283 ngƣời, chiếm 53,4%;
khu vực công nghiệp và xây dựng 50.428 ngƣời, chiếm 14,8%; khu vực dịch vụ
108.699 ngƣời, chiếm 31,8%.
Năm 2016, toàn tỉnh đã tuyển sinh đào tạo nghề đƣợc 7.714 ngƣời (Trung
cấp 243 ngƣời, sơ cấp 3.296 ngƣời, dƣới 3 tháng 4.175 ngƣời). Đào tạo nghề
cho lao động nông thôn 5.484 ngƣời.
Năm 2016, ƣớc tính toàn tỉnh giải quyết việc làm mới cho 10.600 lao động
(6.312 lao động làm việc trong tỉnh, 2.809 lao động làm việc ngoài tỉnh và 1.479
lao động làm việc ở nƣớc ngoài).
b. Đặc điểm về cơ sở hạ tầng:
* Giao thông:
Quảng Trị có điều kiện thuận lợi phát triển các loại giao thông cả về
đƣờng bộ, đƣờng sắt và đƣờng thuỷ.
- Có đƣờng Quốc lộ, Tỉnh lộ, đƣờng đô thị, đƣờng huyện, đƣờng xã và
đƣờng chuyên dùng với tổng chiều dài là 5.125,6 km. Có cửa khẩu quốc tế Lao
Bảo, cửa khẩu La Lay và 04 cửa khẩu phụ Tà Rùng, Cheng, Thanh, Cóc với các
tỉnh Savanakhet và Salavan của nƣớc CHDCND Lào thuận lợi cho việc giao lƣu
trong nƣớc và khu vực.
- Có tuyến đƣờng sắt thống nhất Bắc - Nam chạy qua địa bàn tỉnh với
chiều dài 76 km, thuận lợi cho hành khách đi lại và vận chuyển hàng hóa.
- Quảng Trị có 4 sông lớn bao gồm sông Thạch Hãn, sông Hiếu, sông Bến
Hải và sông Mỹ Chánh với tổng chiều dài trên 400 km; có cảng Đông Hà, Cửa
Việt thuận lợi cho giao thông đƣờng thủy.
* Cấp điện:
Đến nay đã có 100% xã, phƣờng, thị trấn trong tỉnh có điện lƣới quốc gia;

trung tâm Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Quảng Trị còn tồn lƣu 98,1kg
thuốc BVTV quá hạn sử sụng đƣợc lƣu giữ từ trƣớc năm 2015.
Trong lĩnh vực y tế, hóa chất đƣợc sử dụng trong công tác xét nghiệm,
diệt côn trùng. Tuy nhiên, hóa chất xét nghiệm đƣợc nhập về với khối lƣợng
nhỏ, sử dụng vừa đủ. Hóa chất diệt côn trùng đƣợc nhập về với khối lƣợng hàng
năm khoảng 200 - 300 lít, chủ yếu là hóa chất chống dịch sốt rét và dịch sốt xuất
huyết, lƣợng này đƣợc nhập về năm trƣớc để phòng chống dịch cho năm sau.
Trong lĩnh vực giáo dục, hóa chất sử dụng chủ yếu trong các phòng thí
nghiệm hóa học của các trƣờng THCS, THPT. Tuy nhiên, khối lƣợng sử dụng
không nhiều.
Lĩnh vực công nghiệp: Đây là lĩnh vực có hóa chất lớn nhất trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị. Đối với hoạt động này, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có liên
quan đến hoạt động hóa chất phải xây dựng Kế hoạch/biện pháp phòng ngừa,
ứng phó sự cố hóa chất theo Thông tƣ số 20/2013/TT-BCT ngày 05/8/2013 của
Bộ Công Thƣơng quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự
cố hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp.
Đối với Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh đƣợc xây
dựng dựa trên Luật Hóa chất, Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 11/4/2011 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP
13


Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số
điều của Luật Hóa chất; Thông tƣ số 20/2013/TT-BCT ngày 05/8/2013 của Bộ
Công Thƣơng quy định về Kế hoạch và Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố
hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp và Công văn số 9574/BCT-HC ngày
29/9/2014 của Bộ Công Thƣơng về việc xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng
phó sự cố hóa chất cấp tỉnh. Vì vậy các phần trình bày sau đây chỉ tập trung vào

14


Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị với sức chứa 45.000m3. Ngoài ra, đơn vị này cũng thực hiện việc
sang chiết LPG với dung tích bồn chứa khoảng 1.500 tấn.
- Các cửa hàng xăng dầu: Trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có hơn 50 cửa hàng
xăng dầu và cơ sở sản xuất có bồn chứa xăng dầu (Theo Kế hoạch ứng phó sự cố
tràn dầu).
Về kinh doanh các loại hóa chất có yêu cầu an toàn đặc thù trong ngành
công nghiệp:
Trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có 12 đơn vị đƣợc Sở Công Thƣơng cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có yêu cầu an toàn đặc thù trong
ngành công nghiệp, trong đó có 04 đơn vị đăng ký kinh doanh với số lƣợng lớn
nhƣ: Công ty cổ phần gổ MDF VRG Quảng Trị, Công ty TNHH MTV thƣơng
mại - dịch vụ Hƣơng Tiến, Công ty TNHH MTV Ắcquy Vĩnh Phú Quảng Trị,
Chi nhánh Công ty cổ phần khí công nghiệp Nghệ An tại Quảng Trị.
* Tình hình sử dụng hóa chất để sản xuất
- Lĩnh vực dệt - nhuộm - may:
Lĩnh vực này có Cụm liên hợp Dệt - nhuộm - may Hải Lăng của Công ty
TNHH Dệt may Vinatex Quốc tế Toms. Hóa chất sử dụng chủ yếu là thuốc
nhuộm Huntsman; hóa chất xử lý vải (Soda - Na2CO3; Xút - NaOH; Oxi già H2O2) và hóa chất xử lý nƣớc thải (H2SO4; NaOH; PAC; hóa chất khử màu;
Polimer Anion).
- Lĩnh vực sản xuất, chế biến gỗ:
Liên quan đến lĩnh vực này có trên 30 cơ sở lớn và hàng trăm cơ sở nhỏ,
tuy nhiên hoạt động liên quan nhiều đến hóa chất chỉ có Công ty Cổ phần gỗ
MDF VRG Quảng Trị, Công ty THHH Phƣơng Thảo, Chi Nhánh Công Ty Cổ
Phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành. Hóa chất trong lĩnh vực này chủ yếu là sơn PU,
vecni, sơn lót, keo, các dung môi để pha chế các loại sơn, sơn bóng; Đặc biệt các

+ Chế biến tinh bột sắn: Nhà máy chế biến tinh bột sắn An Thái, Cam Lộ;
nhà máy chế biến tinh bột sắn Hƣớng Hóa; nhà máy sản xuất tinh bột sắn Hải
Lăng. Hóa chất sử dụng chủ yếu là hóa chất xử lý nƣớc thải nhƣ PAC, canxi
clorua, Sodium Bisulfite...
+ Chế biến cà phê: Bao gồm các cơ sở nhƣ Công ty TNHH MTV Việt
Hƣơng; Công ty TNHH MTV Đại Lộc; Doanh nghiệp tƣ nhân Thành Danh;
Công ty TNHH Tƣờng Quân; Công ty TNHH Thƣơng Phú; Công ty TNHH
MTV Vƣơng Thái; Cơ sở chế biến Trần Thị Hƣơng; Cơ sở chế biến cà phê
Thuấn Hằng; Cơ sở chế biến cà phê Hồ Văn Kài; Cơ sở chế biến cà phê Trần
Văn Khƣơng, Công ty TNHH xuất nhập khẩu cà phê Minh Tiến. Hóa chất sử
dụng chủ yếu là hóa chất xử lý nƣớc thải nhƣ PAC, PVC, clorine...
- Lĩnh vực thủy sản: Có Nhà máy sản xuất thủy sản đông lạnh của Công ty
TNHH Thủy sản liên hiệp Quôc tế ELITES Việt Trung; Nhà máy sản xuất, chế
biến bột cá Hồng Đức Vƣợng. Hóa chất sử dụng chủ yếu là hóa chất xử lý nƣớc
thải nhƣ PAC, clorua.
- Lĩnh vực sản xuất nƣớc sạch:
Hiện nay, nƣớc sạch đƣợc sử dụng trên toàn tỉnh do 10 nhà máy, xí
nghiệp thuộc Công ty Cổ phần nƣớc sạch Quảng Trị cung cấp.

16


Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Để xử lý nƣớc sinh hoạt, đảm bảo cung cấp nƣớc sạch cho nhân dân, các
nhà máy, xí nghiệp sử dụng một số loại hóa chất chủ yếu nhƣ: dung dịch clo
(Cl2), Canxi oxit (CaO), Poly aluminium Chloride (Aln(OH)mCl3n-m).
- Lĩnh vực sản xuất cao su và các sản phẩm từ cao su:
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có các nhà máy chế biến cao su nhƣ: Công ty
TNHH MTV Cao su Quảng Trị, Công ty Cổ phần Cao su Bến Hải, Nhà máy chế


Sản xuất hóa chất

01

2

Sang chiết gas

03
17


Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

3

Sản xuất, chế biến gỗ

03

4

Dệt - nhuộm - may

01

5

Khai thác, sản xuất vật liệu xây


Kinh doanh gas

200

Trên đây là thực trạng về tình hình hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh
trong thời gian qua, đặc biệt trong thời gian tới khi định hƣớng phát triển công
nghiệp theo hƣớng “tăng cƣờng thu hút đầu tƣ vào phát triển các ngành nghề
mới và công nghệ cao nhƣ: Công nghiệp năng lƣợng, hóa chất-phân bón; lắp ráp
cơ khí, điện tử; cơ khí đóng tàu, vật liệu mới và công nghiệp hỗ trợ” theo Quyết
định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 04/10/2012 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc
Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định
hƣớng đến năm 2025, thì vấn đề về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cần
phải đƣợc quan tâm, chỉ đạo quyết liệt của các cơ quan chức năng.
b. Danh sách các cơ sở, các khu vực có nguy cơ bao gồ m các khu vực sản xuất
hóa chất, kinh doanh, sử dụng và lƣu trữ hóa chất khối lƣợng lớn:
Danh mục các loại hóa chất tại Phụ lục IV và Phụ lục VII của Nghị định
26/2011/NĐ-CP là cơ sở để xác định danh sách các cơ sở, các khu vực có nguy
cơ cao về sự cố hóa chất. Danh sách các cơ sở, các khu vực có nguy cơ cao
đƣợc liệt kê trong bảng sau:
Bảng 2. Các loại hình cơ sở có nguy cơ xảy ra sự cố cao
TT
Loại hình/cơ sở
Vị trí xảy ra sự cố
Loại nguy cơ
Rò rỉ, tai nạn giao
Vận chuyển gas, xăng
1
Bồn chứa
thông dẫn đến cháy

c. Thống kê tên và số lƣợng hóa chất tồn trữ với khối lƣợng lớn trên địa bàn
tỉnh, tính hóa lý của các loại hóa chất: Xem Phụ lục I.
2. Đánh giá tình hình sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua
a. Đối với các doanh nghiệp hoạt động hóa chất:
Theo quy định tại Thông tƣ số 20/2013/TT-BTC ngày 05/8/2013 của Bộ
Công Thƣơng quy định về kế hoạch và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố
hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp thì trên địa bàn tỉnh Quảng Trị không có
đơn vị nào phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trình Bộ
Công Thƣơng thẩm định, phê duyệt; các đơn vị kinh doanh, sử dụng hóa chất
còn lại phải xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gửi Sở
Công Thƣơng xác nhận, tuy nhiên đến nay chỉ có 11 đơn vị thực hiện.
Bảng 3. Danh sách các đơn vị đã xây dựng biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự
cố hóa chất
TT

Tên đơn vị

Địa chỉ

1

Nhà máy sản xuất keo UF - Công ty cổ Khu công nghiệp Nam Đông
phần gỗ MDF VRG - Quảng Trị


2

Công ty TNHH Cao su Camel Việt Khu Thƣơng mại Lao Bảo,
Nam
Hƣớng Hóa, Quảng Trị


24 Lý Thƣờng Kiệt, thành phố
Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

Km3, đƣờng 75 Tây, xã Gio
Quang, huyện Gio Linh, tỉnh


Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

TNHH MTV cao su Quảng Trị

Quảng Trị

9

Công ty TNHH MTV thƣơng mại - Đƣờng Lê Duẩn, thành phố
dịch vụ Hƣơng Tiến
Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

10

Cửa hàng Phạm Khắc Tuyến

Đƣờng Hữu Nghị, thị trấn Hồ
Xá, huyện Vĩnh Linh, tỉnh
Quảng Trị

11


b. Đối với hoạt động vận chuyển hóa chất:
20


Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Theo quy định, khi chuyên chở hóa chất nguy hiểm, đơn vị chuyên chở
phải đƣợc cấp phép vận chuyển hóa chất nguy hiểm, có đầy đủ năng lực, nhân
lực, tài xế, nhân viên áp tải hàng hóa phải đƣợc qua đào tạo huấn luyện cơ bản
về an toàn hóa chất. Hiện tại chƣa ghi nhận sự cố nào xảy ra trên địa bàn tỉnh.
Mặt khác hoạt động vận chuyển hóa chất trên địa bàn tỉnh trên thực tế chƣa có
thống kê và kiểm soát vì các lý do sau:
- Việc cấp phép vận chuyển hóa chất do các Bộ quản lý theo Nghị định số
104/2009/NĐ-CP nhƣng chƣa có quy định về việc khi vận chuyển hóa chất qua
địa bàn phải cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý địa phƣơng.
- Ý thức chấp hành quy định cũng nhƣ nhận thức mối nguy hiểm của việc
vận chuyển hóa chất chƣa cao, thậm chí không có hiểu biết tối thiểu về hóa chất
chuyên chở của chủ phƣơng tiện vận chuyển sẽ là một trong các mối nguy cơ
xảy ra sự cố hóa chất trên đƣờng vận chuyển.
Các doanh nghiệp khi vận chuyển hóa chất phục vụ sản xuất, kinh doanh
phải đạt yêu cầu theo quy định. Ngƣời lái xe, ngƣời áp tải hàng phải đƣợc đào
tạo, huấn luyện cơ bản về an toàn hóa chất. Sở Công Thƣơng tỉnh căn cứ Thông
tƣ số 44/2012/TT-BCT ngày 28/2/2012 của Bộ Công Thƣơng quy định danh
mục hàng công nghiệp nguy hiểm bằng phƣơng tiện giao thông cơ giới đƣờng
bộ, đƣờng sắt và đƣờng thủy nội bộ tổ chức hoạt động đào tạo cho đối tƣợng này
trên địa bàn.
c. Đối với các doanh nghiệp sử dụng hóa chất:
Trên địa bàn tỉnh có trên 40 doanh nghiệp lớn sử dụng hóa chất có yêu cầu
an toàn đặc thù trong ngành công nghiệp. Các doanh nghiệp này hầu hết đều đã
thực hiện công tác đào tạo an toàn hóa chất cho đối tƣợng cán bộ quản lý, công

Công tác thanh tra, kiểm tra chƣa đƣợc triển khai thƣờng xuyên. Hoạt động
tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật quản lý hóa chất thực hiện chƣa nhiều.
3. Xác định các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn
Từ số liệu điều tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị cho thấy, không có nhiều các doanh nghiệp lƣu trữ hóa
chất với khối lƣợng lớn, nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất chủ yếu tập trung vào các
doanh nghiệp sử dụng và vận chuyển hóa chất, các trạm chiết nạp, tồn chứa
LPG.
a. Các cơ sở kinh doanh LPG:
Kho chứa và Trạm chiết nạp LPG đặt tại Khu công nghiệp Quán Ngang;
Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tƣ và sản xuất PeTro Miền Trung tại Khu Công
nghiệp Nam Đông Hà; kho cảng xăng dầu Hƣng Phát tại Cửa Việt là 3 cơ sở lớn
nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị về kinh doanh LPG. Ngoài ra, các cơ sở kinh
doanh gas nhỏ lẻ cũng có nguy cơ xảy ra sự cố. Hậu quả của sự cố phụ thuộc
vào khối lƣợng tồn chứa LPG, vị trí đặt cơ sở, khoảng cách an toàn đối với các
loại bồn chứa, các biện pháp phòng ngừa... Mức độ nguy hiểm khi xảy ra sự cố
có thể phân thành các trƣờng hợp sau:
* Rò rỉ khí gas từ 1 bình 12 kg, 45 kg, 48kg
Với bình gas đƣợc thiết kế, chế tạo và kiểm định tốt thì khả năng rò rỉ
thân bình có xác suất xảy ra thấp, sự cố rò rỉ có nguyên nhân chính do các van
an toàn, vị trí nối van trên các bình không kín khít.
Khi bình chứa đƣợc lƣu trữ trong không gian mở khả năng gây ngạt thấp
tuy nhiên khả năng bắt lửa, gây nổ cao có thể phá hủy các nhà kho nhỏ và ảnh
hƣởng rung chấn đến một số công trình, nhà cửa xung quanh.

22


Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị


Các cơ sở sử dụng các loại hóa chất cơ bản nhƣ Axit Sulphuric, axit
photphoric, axit Formit, axit acetic, clorua, amoniac, natrihidroxit, Sodium
bisulfite, canxiclorua, NaOH, metanol, etanol, formalin… gây ra các tác động
cho con ngƣời nhƣ gây độc, ăn mòn, kích ứng, bỏng da, gây cháy, nổ…
Nguy cơ đối với sức khỏe con ngƣời từ các hóa chất này chủ yếu từ việc
không nắm bắt đƣợc tính chất nguy hiểm, không trang bị đầy đủ các loại bảo hộ
lao động cần thiết khi làm việc, tiếp xúc với hóa chất.
23


Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Nguy cơ đối với môi trƣờng khi hóa chất chảy tràn đổ, rò rỉ không đƣợc thu
gom, xử lý đúng cách, đặc biệt là các cơ sở có thể để các hóa chất này chảy tràn
ra môi trƣờng, hệ thống thu gom nƣớc thải sinh hoạt hoặc chảy ra sông gây ảnh
hƣởng môi trƣờng thủy sinh.
c. Cơ sở sản xuất hóa chất:
Nhà máy sản xuất Formanldehyde của CTCP gỗ MDF VRG Quảng Trị với
công suất 20.000 tấn/năm.
Trong quá trình sản xuất Formanldehyde, 02 bồn chứa Metanol của Công
ty có nguy cơ xảy ra sự cố rò rỉ, tràn đổ 300 tấn Metanol (ngƣỡng chứa Metanol
lớn nhất tại một thời điểm của 02 bồn) trên diện rộng, có khả năng gây cháy,
tiếp xúc với các nguồn lửa.
d. Sự cố tràn dầu:
Với tình huống này các doanh nghiệp, các cơ quan chức năng liên quan
căn cứ vào Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tỉnh Quảng Trị để thực hiện các
phƣơng án ứng cứu (Theo Quyết định số 239/QĐ-UB ngày 04/9/2014 của Ủy
ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên
địa bàn tỉnh Quảng Trị; Quyết định 1492/QĐ-UBND ngày 16/8/2016 của
UBND tỉnh Quảng Trị về việc thành lập Ban Chỉ đạo ứng phó sự cố tràn dầu

Các hóa chất ở dạng khí nhƣ Amoniac, Clo khi bị rò rỉ ra môi trƣờng dễ
dàng phát tán và gây độc trên diện rộng đặc biệt với các tuyến đƣờng có mật độ
giao thông cao. Khi nồng độ Ammonia bị phát tán đạt 15 - 25% trong không khí
có thể gây nổ khi tiếp xúc với các nguồn nhiệt lớn và bị đánh lửa bởi các động
cơ trên phƣơng tiện giao thông. Ngƣời hít phải khí Clo có thể bị ngộ độc nặng
dẫn tới tử vong.
4. Đánh giá năng lực về con người, trang thiết bị phục vụ ứng phó sự cố hóa
chất của các cơ sở và của các cơ quan chức năng (mặt làm được và mặt chưa
làm được do khách quan, chủ quan)
a. Đánh giá năng lực về con ngƣời, trang thiết bị phục vụ ứng phó sự cố hóa chất
của các cơ sở và các cơ quan chức năng:
Sở Công Thƣơng Quảng Trị là đơn vị quản lý nhà nƣớc về các hoạt động
hóa chất. Phòng Kinh tế - Kỹ thuật - Môi trƣờng của Sở đảm nhiệm việc quản lý
nhà nƣớc các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật an toàn môi trƣờng
ngành công thƣơng trên địa bàn tỉnh. Sở đã công bố các bộ thủ tục hồ sơ hƣớng
dẫn có liên quan đến lĩnh vực hóa chất nói chung và an toàn hóa chất nói riêng
một cách công khai để các đơn vị, doanh nghiệp có liên quan, có nhu cầu tìm
hiểu và tuân thủ. Mọi thắc mắc trực tiếp của doanh nghiệp đều đƣợc lãnh đạo
Sở, Phòng hƣớng dẫn, giải đáp tận tình, phổ biến cặn kẽ chi tiết.
Với những công cụ là các văn bản pháp lý kể từ khi Luật Hóa chất ra đời
cùng các văn bản dƣới luật khác nhƣ Nghị định số 108/2008/NĐ-CP, Nghị định
số 26/2011/NĐ-CP, Thông tƣ số 28/2008/NĐ-CP, Thông tƣ số 20/2013/TTBCT… ban hành, Sở đã có hƣớng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục
cần thiết. Tuy nhiên một số doanh nghiệp chƣa thực sự quan tâm đến các văn
bản pháp luật trong hoạt động hóa chất khiến cho việc quản lý và đảm bảo an
toàn hoạt động hóa chất của các doanh nghiệp chƣa đƣợc cao. Nguyên nhân của
tình trạng này là do: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hóa chất ra đời
chậm, chƣa đầy đủ, còn chồng chéo nhiều gây khó khăn cho cả cơ quan quản lý
và doanh nghiệp khi tìm hiểu và giám sát; hơn nữa tính thực thi của các đơn vị
quản lý còn yếu do lực lƣợng mỏng, ít đƣợc đào tạo, kinh phí không đủ để vận
hành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status