kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố kho vật liệu nổ công nghiệp tazon của công ty cổ phần công trình giao thông 677 - Pdf 26

TÔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 6
CÔNG TY CPXDCTGT 677
KẾ HOẠCH
PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ
KHO VLNCN TAZON
CỦA CÔNG TY CPXDCTGT 677
Tháng 4 năm 2011
7
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA KẾ HOẠCH
PHỊNG NGỪA, ỨNG PHĨ SỰ CỐ KHO VLNCN
MỞ ĐẦU
- Tính cần thiết phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố kho VLNCN;
Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố được lập ra để có cơ sở và sự chuẩn bị sẵn
sang cho những sự cố rủi ro tiềm ẩn trong cơ sở và những hành vi vơ ý thức ln sẵn
sang bùng phát bất cứ lúc nào. Để ngăn phòng một cách có hiệu quả thì bắt buộc đơn
vị chúng ta phải ln nêu cao tính ý thức trách nhiệm và đặt ra tình huống phức tạp
nhất đồng thời phải sắp xếp được cách tổ chức khắc phục có hiệu quả cao nhất nhằm
tránh sự tổn hại lớn nhất cho đơn vị.
* Mục đích: Làm cho CBCNV trong đơn vị nói chung và lực lượng chun trách
như bảo vệ, lực lượng PCCC nói riêng ln đề cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó mọi
tình huống khi có sự cháy nổ, sự đột nhập của kẻ gian bên ngồi nhằm trộm cắp tài sản
của đơn vị.
Lực lượng bảo vệ chun trách và lực lượng CBCNV trong đơn vị có cư trú tĩnh tại
phải ln nêu cao tinh thần trách nhiệm giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệ tài sản, vật tư,
vật liệu nổ cơng nghiệp, xe máy thiết bị, hàng hố, trang thiết bị cá nhân, vv…
- Các căn cứ pháp lý để lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố kho VLNCN.
* Căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an tồn trong khai thác mỏ lộ thiên
QCVN: 04/2009/BCT.
* Căn cứ vào quy phạm an tồn trong bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ
cơng nghiệp QCVN 02: 2008/BCT.
* Căn cứ vào Luật khống sản sửa đổi bổ sung tháng 3/2010.

Kho thuốc được xây dựng để bảo quản vật liệu nổ công nghiệp có diện tích
khoảng 15 m
2
. Gồm các thông số sau:
- Chiều dài: 4,70 m
- Chiều rộng 3,37
Vò trí: Kho vật liệu nổ công nghiệp Công ty cổ phần xây dựng công
trình giao thông 677 nằm ở hướng bắc, cách QL1A khoảng 700 m, cách Phòng
Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy khoảng 15km.
Giao thông bên trong và bên ngoài: Kho VLNCN có các lối đi bên trong và
bên ngoài thuận tiện cho việc lưu thông khi có sự cố xẩy ra.
Cấu trúc công trình kho mìn:
- Kho VLNCN chuyên bảo quản vật liệu nổ công nghiệp. Diện tích khu vực
kho khoảng hơn 2000m
2
. Kho VLNCN có kết cấu tường xây bằng gạch, mái lợp
bằng tôn. Công trình có bậc chòu lửa bậc III,
- Chiều cao bục kê 0,3 m
- Khoảng cách từ tường đến bục 0,3 m
- Cốt hoàn thiện nền ± 0,00. Cốt sàn mái là + 3,30
Quy mô xây dựng:
Móng tường thiết kế là móng đặt trên lớp bê tông đá 4x6 vữa XM M100 dày
20cm. Kho có hai lần cửa, bốn lần khóa, trần kho bằng bê tong.
2. Các hạng mục cơng trình bao gồm cơng trình chính, cơng trình phụ và các cơng
trình khác, nằm trong danh mục thiết kế kho.
3. Cơng nghệ sản xuất gần khu vực kho:
* Tồn khu vực mỏ gồm khu vực kho mìn, khu vực khai thác đá, sân cơng nghiệp
có lắp đặt các thiết bị nghiền sàng, bãi chứa đá thành phẩm, nhà kho chứa vật tư thiết
bị, văn phòng làm việc của Đội SXVLXD TaZon.
4. Bản kê khai tên loại thuốc nổ, khối lượng, đặc tính lý hóa học, đặc tính của mỗi

thì Cơng ty đã lắp đặt cột chống sét đảm bảo đủ theo tiêu chuẩn Quốc gia QCVN
02:2008/BCT.
6. Bản mơ tả điều kiện địa lý, địa hình, đặc điểm khí tượng thủy văn khu vực thực
hiện dự án của đơn vị.
- Khu vực kho mìn nằm cách khu vực khai thác khoảng 300m, cách cơng trình nhà
văn phòng Đội khoảng 300m. khu vực xây dựng cơng trình nhà kho VLNCN cách xa
khu dân cư, có một vài nhà dân cách cơng trình khoảng 500m về phía Bắc. đa số dân
sống tập trung ở hướng Tây Nam, cách kho khoảng 1000m.
- Vò trí: Kho vật liệu nổ công nghiệp Công ty cổ phần xây dựng công trình giao
thông 677 nằm ở hướng bắc, cách QL1A khoảng 700 m, cách Phòng Cảnh sát
Phòng cháy chữa cháy khoảng 15km
- Sơ đồ vị trí khu đất đặt cơ sở khoVLNCN;
10
SƠ ĐỒ KHO VLNCN TAZON
CỔNG VÀO KHO VLN
KHO KÍP

KHO VLN

NHÀ BVỆ KHO THUỐC
HÀNG RÀO KẼM GAI + LƯỚI B40
ĐƯỜNG VÀO KHO VLN

VP-ĐỘI

TaZon về chế độ canh gác của lực lượng bảo vệ vào ban đêm và những ngày nghỉ là
một việc làm cần thiết và hữu hiệu, nhằm củng cố an ninh trật tự một cách tốt nhất và
cũng là yếu tố nâng cao năng xuất chất lượng trong công tác sản xuất kinh doanh của
đơn vị.
* Bình thường tổng số người lao động 44 người. Trong những ngày nghỉ hoặc vào
ban đêm số người có mặt tại hiện trường bình thường khoảng 20 người. Nên ban đêm
công tác dữ dìn an ninh trật tự khu vực luôn bảo đảm.
** Kho VLNCN ước tính bình quân khối lượng kg thuốc được bảo quản ở kho, các
phụ kiện như kíp các loại và dây nổ, là số lượng được dự phòng cho chiến lược kinh
doanh của đơn vị. Vì vậy công tác canh phòng và công tác bảo quản VLNCN là yếu tố
hết sức quan trọng nhằm bảo đảm tối ưu nhất về công tác an ninh và công tác bảo quản
vật liệu nổ nhất là về ban đêm và các mùa mưa hàng năm.
KẾ HOẠCH KIỂM TRA GIÁM SÁT VÀ
PHÒNG CHỐNG NGUY CƠ SỰ CỐ VỀ LỤT BÃO
12
KHO VLNCN VÀ KHU VỰC XUNG QUANH KHO
- Về kế hoạch phòng chống lụt bão:
I. Công tác tuyên truyền giáo dục:
1. Phổ biến quán triệt trong toàn Đội về Chỉ thị số 547/2011/CT – TTg, ngày
15/04/2011 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng chống thiên tai, bão, lụt và
tìm kiếm cứu nạn năm 2011.Nhằm mục đích làm cho CBCNV hiểu rõ ý nghĩa và tác
dụng thiết thực công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai.
2. Quyết định thành lập BPCBL Công ty (có danh sách kèm theo).
II. Một số việc cần triển khai và tổ chức thực hiện cụ thể như sau:
1. Về công tác tổ chức hoạt động phòng chống lụt, bão khắc phục và làm giảm
nhẹ thiên tai cụ thể ở các bộ phận như sau:
a. Bộ phận khai thác và chế biến:
- Các tổ trưởng các công trường khai thác công trường chế biến triển khai thực
hiện gia cố lại các bờ kè đá chắn, khai thông rãnh thoát nước các tuyến đường nội bộ
khu vực trong mỏ và khu vực kho VLNCN, nhằm tránh xói mòn ngập úng cục bộ

1. Dự kiến các tình huống sự cố khu vực kho VLNCN; xác định điều kiện, nguyên
nhân bên trong cũng như tác động từ bên ngoài có thể dẫn đến tình huống sự cố và
đánh giá tác hại về khả năng sự cố.
- Giả định các tình huống có thể xẩy ra sự cố như sau:
* Tình huống I: Hồi 22 giờ ngày tháng năm 2011 xẩy ra tình huống kẻ trộm
đột nhập kho VLNCN mục đích lấy cắp kíp nổ và thuốc nổ.
+ Biện pháp bảo vệ: Khi phát hiện có kẻ gian đột nhập kho VLNCN thì lực lượng
bảo vệ tổ chức vây bắt, bấm còi báo động, đánh kẻng…
+ Lực lượng bảo vệ dự phòng lập tức tăng cường hỗ trợ.
+ Gọi báo sang lực lượng dân phòng và lực lượng Công an xã Hàm Đức nhờ hỗ trợ
kịp thời để vây bắt đối tượng.
* Tình huống II: Vào hồi 12 giờ 00 phút ngày tháng năm 2011, tại địa
điểm bên ngoài khu vực kho phát lửa, nguyên nhân do dây điện lâu ngày bị chập
phóng hoả, có một công nhân bị thương.
Biện pháp bảo vệ ứng cứu:
+ Công nhân làm việc gần nơi xẩy ra sự cố lập tức tri hô, cúp cầu dao điện, đánh
kẻng báo động.
+ Lực lượng bảo vệ cùng đội công tác PCCC lập tức có mặt để ứng cứu kịp thời, sử
dụng các bình chữa cháy nhanh chóng dập tắt đám cháy, không cho cháy lan.
+ Bảo vệ kết hợp thủ kho đơn vị bảo quản hàng hoá trang thiết bị.
+ Điện báo nhanh cho lực lượng PCCC gần nhất tiếp ứng cứu kịp thời.
+ Bộ phận ytế có mặt kịp thời cấp cứu ban đầu người bị tai nạn và chuyển lên
tuyến trên.
* Tình huống III:
Tình huống về bão lụt, lốc, giông tố, :
Các tình huống có khả năng xẩy ra như sau:
- Các nhà kho có khả năng bị thấm dột và làm hư hỏng hoặc suy giảm chất lượng
VLNCN, khu vực kho vật tư, khu vực nghiền sàng có khả năng xẩy ra chập điện gây
hỏa hoạn.
- Các khả năng sấm sét gây cháy nổ, Sấm sét gây tai nạn

3. Ơng Lê Trọng Hải Tổ viên
4. Ơng Huỳnh Văn Quyết Tổ viên
5. Ơng Nguyễn Trọng Vóc Tổ viên
6. Ơng Lê Đức Thăng Tổ viên
7. Ơng Nguyễn Trọng Thảo Tổ viên
8. Ơng Nguyễn Thành Nghĩa Tổ viên
9. Ơng Phùng Đình Hùng Tổ viên
10. Ơng Lê Văn Chinh Tổ viên
Cơ sở có tổ phòng cháy chữa cháy gồm 10 người. Tất cả đã được tập huấn
nghiệp vụ PCCC theo quy đònh số 230 của C23 Bộ Nội Vụ (nay là Bộ Công
An) .
2/ Phương tiện chữa cháy :
01 hệ thống báo cháy tự động, 6 bình bột F8, 5 bình CO2 T5, 03 bộ nội quy tiêu
lệnh PC 1 thang tre, 1 bao bố, 2 cầu liêm , 04 xô, 4 xẻng.
B/ PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY LỚN PHỨC TẠP NHẤT :
1/ Giả đònh tình huống cháy :
15
- Điạ điểm cháy : kho vật liệu nổ công nghiệp Mỏ đá TaZon Công ty 677
- Nguyên nhân cháy : Do chập điện từ bên ngồi kho và cháy lan vào khu vực kho.
- Thời gian cháy : 12 h 30’ (xẩy cháy trong thời gian nghỉ)
- Chất cháy: Cỏ khô xung quanh kho, có khả năng cháy vào kho chứa thuốc, kho
chứa kíp và phụ kiện nổ

II/ Tính toán lực lượng, phương tiện chữa cháy :
Tổng số phương tiện phục vụ chữa cháy : 2 xe chữa cháy, 1 xe chỉ huy, 4 cuộn
vòi A, 4 cuộn vòi B, 2 ba chạc, 2 lăng B.
Số cán bộ tham gia chữa cháy; 10 người và phục vụ công tác chữa cháy 10 người.
III/ Kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy :
T
T Đơn vò huy động Điện thoại

cơ sở. Tới nơi tiến hành triển khai lực lượng chiến đấu :
- Xe số 1 và xe số 2 triển khai 2 đội hình 2 lăng B làm nhiệm vụ trực tiếp
chữa cháy.
16
3/ Nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng khác :

Công an xã Hàm Đức khi nhận tin báo phải cử ngay 3 đ/c cán bộ và 5 dân
phòng xuống cơ sở nhanh chóng huy động lực lượng cứu người và tài sản cho nhân
dân, không cho người lạ mặt vào khu vực cháy tránh kẻ xấu lợi dụng lúc hỗn loạn
ăn cắp tài sản. Khi đám cháy được dập tắt cử cán bộ ở lại phối hợp Công an PCCC
để lập biên bản vụ cháy và bảo vệ hiện trường vụ cháy.
Lực lượng CSGT và CSTT-CĐ làm nhiệm vụ bảo vệ giải tỏa ách tắc giao
thông dọc tuyến đường vào mỏ và khu vực đường QL1.
Lực lượng CSQLHC-TTXH nhận được tin điều 1 đ/c đến cơ sở kết hợp công
an xã nắm tình hình về vụ cháy để kòp thời báo cáo lãnh đạo đồng thời xin ý kiến
chỉ đạo.
Trung tâm cấp cứu : Nhận tin báo điều động 1 xe đặc chủng và 5 y, bác sỹ đầy
đủ dụng cụ cấp cứu nhanh chóng đến cơ sở.
2. Các hệ thống báo nguy, hệ thống thơng tin nội bộ và đường dây thơng báo ra bên
ngồi trong trường hợp sự cố khẩn cấp, đơn vị phải có sự chỉ đạo và cách thức thực
hiện cụ thể để khi xẩy ra sự cố người trực biết được và thực hiện kịp thời nhanh chóng
nhằm tránh tổn thất lớn nhất cho đơn vị.
3. Kế hoạch sơ tán người, tài sản.
4. Kế hoạch huấn luyện và diễn tập theo định kỳ đơn vị đã xây dựng kế hoạch và
thực hiện định kỳ theo q năm. Ngồi ra đơn vị còn liên hệ với lực lượng dân phòng
địa phương (dân phòng xã Hàm Đức) để ứng cứu và hỗ trợ trong cơng tác an ninh trật
tự thuộc địa bàn địa phương quản lý.
Phần V.
PHƯƠNG ÁN KHẮC PHỤC HẬU QUẢ SỰ CỐ KHO VLNCN
Phương án khắc phục hậu quả sự cố kho VLNCN được lập theo quy định của Luật

nghiền sang và các trạm điện.
- Đã xây dựng phương án tối ưu PCCC
- Thường xuyên kiểm tra các tủ điện, dung cụ, phương tiện hàn hơi, hàn điện đảm
bảo đúng quy trình kỹ thuật an toàn.
- Thường xuyên giữ mối quan hệ với lực lượng dân phòng và lực lượng cảnh sát
PCCC khu vực:
- Kiểm tra các thiết bị điện đảm bảo an toàn và có biển báo, bảng cấm lửa nơi dễ
xảy ra cháy nổ.
- Yêu cầu thường xuyên tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về PCCC
kho VLNCN và trên các công trường nhất là công trường khai thác.
Các biện pháp kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ:
- Tổ kỹ thuật Đội cần thường xuyên kiểm tra và có biện pháp khắc phục, sửa chữa
kịp thời hệ thống dây điện trong quá trình hoạt động đã bị đá đè hoặc bị đứt gãy vỏ
bọc, lớp bảo vệ ngoài.
- Thường xuyên tu sửa lại hệ thống đường vận chuyển nội bộ nhất là sau những
cơn mưa lớn (Kế hoạch tu sửa).
- Kiểm tra và trang bị bổ sung các dụng cụ phòng cháy chữa cháy đã hết hạn sử
dụng, dụng cụ cuốc xẻng ở các vị trí còn chưa trang bị đủ thì tiếp tục bổ sung cho đủ.
Lập kế hoạch PCCC năm 2011 (Triển khai cho tổ trưởng tổ PCCC thực hiện).
- Đặt thêm một số các biển báo, biển cấm ở vị trí cần thiết.
- Các tổ trưởng, Công trường nghiên cứu tổ chức lại nơi làm việc cho phù hợp với
người lao động, đảm bảo an toàn - hiệu quả - vệ sinh.
- Kiểm tra định kỳ, đột xuất khu vực kho VLNCN và các thiết bị xe máy để đảm
bảo hoạt động an toàn.
- Kiểm tra các bộ phận sản xuất, kho chứa vật tư, kho lưu trữ, kho VLNCN, bãi tập
kết xe máy thiết bị và khắc phục ngay các khiếm khuyết đã phát hiện.
Trên đây là toàn bộ nội dung kế hoạch ứng phó sự cố kho vật liệu nổ công nghiệp
và các khu vực lân cận xung quanh khu vự nhà kho mà đơn lập để thực hiện nhằm tối
18
ưu trong cơng tác xử lý và khắc phục tránh tổn thất lớn về kinh tế và con người cho

IV/ Kế hoạch triển khai chữa cháy :
1/ Nhiệm vụ cụ thể của lực lượng tại chỗ :
Lực lượng: Phụ trách cơ sở là ông Phạm Châu Thành – Đội trưởng.
Lực lượng PCCC tại chỗ gồm 10 người
Khi xảy ra cháy khu vực gần kho VLN có một người bò nạn:
- Cúp điện khu vực cháy
- Huy động lực lượng tại chỗ cứu người bò nạn, Trường hợp có người bò thương
tiến hành sơ cấp cứu, nếu bò nặng gọi điện thoại cho Trung tâm cấp cứu dự phòng (số 115)
để kòp thời chuyển lên tuyến trên.
- Dùng mọi phương tiện chữa cháy hiện có để chữa cháy.
- Gọi điện thoại cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp số : 114. Khi lực lượng chữa
cháy chuyên nghiệp tới người chỉ huy cao nhất của cơ sở phải báo cáo tình hình diễn biến
của đám cháy cho chỉ huy chữa cháy chuyên nghiệp và nhận nhiệm vụ tiếp. Đảm bảo hậu
cần cho lực lượng tham gia chữa cháy trong trường hợp đám chay kéo dài, bảo vệ hiện
trường và khắc phúc hậu quả vụ cháy.
2/ Nhiệm vụ cụ thể của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy :
- Khi nhận điện báo nhanh chóng xuất 2 xe chữa cháy và 1 xe chỉ huy tiến đến cơ sở.
Tới nơi tiến hành triển khai lực lượng ứng cứu :
- Xe số 1 và xe số 2 triển khai 2 đội hình 2 lăng B làm nhiệm vụ trực tiếp chữa
cháy.
20
3/ Nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng khác :
Công an xã khi nhận tin báo phải cử ngay 2 đ/c cán bộ và 5 dân phòng xuống cơ
sở nhanh chóng huy động lực lượng cứu người và tài sản, không cho người lạ mặt vào khu
vực cháy tránh kẻ xấu lợi dụng lúc hỗn loạn ăn cắp tài sản. Khi đám cháy được dập tắt cử
cán bộ ở lại phối hợp Công an PCCC để lập biên bản vụ cháy và bảo vệ hiện trường vụ
cháy.
Lực lượng CSGT và CSTT-CĐ làm nhiệm vụ bảo vệ giải tỏa ách tắc giao thông
dọc tuyến đường gần khu vực khai thác của đơn vò.
Lực lượng CSQLHC-TTXH nhận được tin điều 1 đ/c đến cơ sở kết hợp công an xã

50
100
Cho phép thay đường ống bằng
cách cứ hai nhà kho có bể nước
dung tích 50 m
3
H.1.7 Trong kho phải treo bảng liệt kê các phương tiện dụng cụ chữa cháy, qui
trình sử dụng và các biện pháp, phương án chữa cháy khi xảy ra cháy.
H.1.7.5 Khi xảy ra cháy trong khu vực kho, phải áp dụng các biện pháp khẩn
cấp để dập tắt cháy, đồng thời báo ngay cho trưởng kho, cơ quan PCCC địa phương
biết. Khi có nguy cơ cháy lan đến các hòm chứa VLNCN thì mọi người phải rút ra nơi
an tồn (tính theo bán kính vùng nguy hiểm.
H.1.7.6 Trong khu vực kho, cấm hút thuốc lá, đốt lửa, dùng ngọn lửa trần.
Người bảo vệ có trách nhiệm kiểm tra để khơng cho người vào kho mang theo diêm,
bật lửa, súng đạn và các vật phát ra tia lửa do ma sát.
H.1.7.7 Trưởng kho và người phụ trách bảo vệ kho có trách nhiệm kiểm tra mỗi
tháng một lần các phương tiện dập cháy bảo đảm đủ số lượng và ln trong trình
trạng tốt, thường xun kiểm tra việc thực hiện các biện pháp phòng cháy:
H.1.8 Trưởng kho có trách nhiệm kiểm tra kho một tuần một lần về tình trạng
của kho, hệ thống bảo vệ, số lượng và chất lượng VLNCN bảo quản trong kho.
21
V/ SƠ ĐỒ KHO VLN VÀ PHƯƠNG TIỆN ĐỂ ỨNG PHÓ TÌNH HUỐNG SỰ CỐ
KHẨN CẤP PHỨC TẠP NHẤT
CỔNG VÀO KHO VLN
KHO KÍP KHO VLN

NHÀ BVỆ

S hiu nh kho Tng
cng
s 1 s 2 s 3 s 4
23
1 . Khả năng chứa giới hạn
- amônít
- kíp điện
- ống nổ thường
- dây nổ
- dây cháy chậm
2. Đặc điểm bục, giá để xếp VLNCN
- chiều cao giá cao nhất
- chiều cao của giá thấp nhất
- khoảng cách từ nóc giá cao nhất đến
trần nhà
- khoảng cách giữa tường và giá
- chiều rộng lối đi giữa các giá
- số lượng giá
tấn
chiếc
chiếc
m
m
m
m
m
m
m
cái
24

- khoảng cách từ vành đai
lưới và tường nhà
6. Các biện pháp phòngg
cháy
- khoảng cách phát quang
quanh nhà
- số lượng bình dập cháy
- số lượng bể, thùng chứa
nước
- số lượng thùng cát
m
m
m
m
m
m
m
chiếc
m
m
ôm
chiếc
m
m
chiếc
chiếc
chiếc
25
G.5 Các biện pháp an toàn khu vực kho
- Hào chống cháy :

S
≥ 29,4
Công thức xác định D
S
:
Ds=
D
Q
Trong đó
Q = Lượng thuốc nổ tức thời lớn nhất (kg) trong một đợt nổ. Các lượng thuốc
nổ giãn cách trong một khoảng thời gian nhỏ hơn 8 ms được coi là nổ tức thời.
D = Khoảng cách từ vị trí nổ mìn đến công trình gần nhất
Ví dụ 1: Nổ đồng thời một nhóm ba phát mìn có tổng khối lượng là 100 kg,
khoảng cách đến công trình gần nhất là 150 m, tính hệ số tỷ lệ khoảng cách D
S
Giải: Áp dụng công thức trên D
S
= 150/10 = 15;
D
S
= 15 < 24,9 (Bảng 2, khoảng cách từ 92 đến 1524 m). Do D
S
< 24, 9 nên
phải thực hiện giám sát nổ mìn.
Khi thực hiện việc giám sát ………….
26
Dân cư và kinh tế
Dân cư trong vùng thưa thớt, chủ yếu là dân tộc Kinh sống tập trung
dọc theo quốc lộ 1A. Người dân ở đây sinh sống chủ yếu bằng nghề nông,
trồng cây ăn trái và cây công nghiệp. Nhìn chung đời sống kinh tế, văn hóa

hiện trong hộ chiếu hoặc thiết kế nổ mìn
2. Giám sát chấn động
1. Giới hạn cho phép về chấn động đối với công trình.
a) Thông số để xác định, đánh giá mức chấn động là giá trị vận tốc dao động
phần tử cực trị (mm/s) ở dải tần số (Hz) nhất định đo tại nền đất của công trình.
b) Trừ các trường hợp đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền quyết định, giá trị
vận tốc dao động phần tử cực trị tại nền đất của công trình không được vượt quá
mức cho phép quy định tại Bảng 3
27
Bảng 3:
Khoảng cách từ vị trí nổ mìn đến công
trình gần nhất
Vận tốc dao động cực trị cho phép
Từ 0 đến 91,4 m 31,75 mm/s
Từ 92 m đến 1524 m 25,4 mm/s
1524 m trở lên 19 mm/s
Chú thích: Vận tốc dao động phần tử cực trị được đo theo ba hướng vuông góc
với nhau, giá trị lớn nhất cho phép được áp dụng với từng phép đo.
c) Cho phép áp dụng đồ thị 1 để xác định mức cho phép của vận tốc dao động
phần tử cực trị ở dải tần số thấp thay cho Bảng 2.
Đồ thị 1: Mức cho phép của vận tốc dao động phần tử cực trị ở dải tần số thấp
1 4 10 30 8020 100
2,54
5,1
7,6
10,2
12,7
15,2
17,8
20,3

V = V
0
.(D
0
/D).1,5
Trong đó:
V
0
là vận tốc dao động phần tử đo tại điểm đặt thiết bị;
D
0
là khoảng cách từ vị trí đặt thiết bị đo đến vị trí nổ mìn;
D là khoảng cách từ vị trí nổ mìn đến công trình;
28
V là vận tốc dao động phần tử của kết cấu công trình
3. Số lần đo giám sát phải thực hiện ít nhất với 5 vụ nổ mìn riêng biệt liên tiếp.
3. Giám sát ảnh hưởng tác động sóng không khí
1. Giới hạn cho phép của tác động sóng không khí đối với con người và công
trình
a) Thông số giám sát ảnh hưởng tác động sóng không khí đối với con người và
kết cấu công trình là mức tăng áp suất không khí (áp suất dư) do sóng không khí nổ
mìn lan truyền ở dải tần số nhỏ hơn 20 Hz gây ra tại vị trí giám sát. Đơn vị đo là
Pascal (Pa) hoặc đêxiben – dB (Lin).
Đối với các khu vực nhạy cảm (bệnh viện, trường học, khu tôn giáo ) trong
trường hợp cần thiết, việc đo giám sát bổ sung mức áp suất âm (mức ồn) ở dải tần
số thấp hơn 200 Hz sẽ được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
b) Mức quá áp không khí và mức áp suất âm tại công trình không được vượt
quá mức cho phép quy định tại Bảng 4
Bảng 4:
Khi giới hạn tần số dưới của hệ thống đo

a) Đối tượng giám sát
- Loại công trình, vị trí địa điểm đo, ngày giờ đo;
- Hệ số tỷ lệ khoảng cách;
- Tên người thực hiện giám sát;
b) Kỹ thuật đo
- Loại thiết bị, phương pháp đo, ngày tháng thực hiện hiệu chuẩn;
- Loại đầu đo và kết quả kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị trước khi đo;
- Dải tần số, tỷ lệ lấy mẫu và thời gian ghi;
- Vị trí và cách cố định đầu đo.
c) Điều kiện thời tiết, địa hình và các yếu tố ảnh hưởng, biện pháp loại trừ hiệu
chỉnh
d) Kết quả đo chấn động và tác động sóng không khí:
- Số liệu, biểu đồ về thời gian rung động, vận tốc dao động phần tử, tần số dao
động theo ba phương vuông góc với nhau và trị số vận tốc dao động phần tử cực trị
của từng phương. Mức áp suất âm đỉnh đo được;
- Phương pháp phân tích sử dụng để đánh giá kết quả đo được;
- Đồ thị vận tốc - tần số dao động để so sánh kết quả giám sát với mức cho
phép theo quy định tại điểm c khoản 1, Điều 25 Quy chuẩn này.
đ) Giải thích kết quả giám sát và kết luận.
2. Trường hợp thực hiện nhiều lần đo giám sát cùng một đối tượng, người thực
hiện giám sát phải lập thêm báo cáo kết quả giám sát tổng hợp các chi tiết về kết
quả đo ghi tại điểm d, khoản 1 Điều 28 Quy chuẩn này.
3. Kết quả đo giám sát phải được lưu trữ ít nhất năm năm tại nơi thực hiện
giám sát.
Điều 30. Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo theo Phụ lục O, Quy chuẩn này. Các văn bản viện dẫn trong
phụ lục là văn bản pháp quy hiện hành, khi có văn bản mới thay thì thực hiện thực
hiện theo văn bản đó.
Phụ lục D
(Qui định)

2. Đá bị phá hủy
3. Đá lẫn sợi và đá dăm
4. Đất cát
5. Đất sét
6. Đất lấp và đất mặt thực vật
7. Đất bão hoà nước (đất nhão và than bùn)
3
5
7
8
9
15
20
Chú thích - Khi đặt phát mìn ở trong nước hoặc trong đất bão hoà nước thì trị
số Kc phải tăng lên 1,5 đến 2 lần.
Bảng D.2 - Hệ số α để tính khoảng cách an toàn về chấn động
Điều kiện nổ Trị số
1. Khi phá ngầm và khi n ≤ 0,5
2. Chỉ số tác động nổ
n = 1
n = 2
n = 3
1,2
1 .0
0.8
0.6
Chú thích- Khi nổ ở trên mặt đất không tính đến tác động của chấn động
D.1.2 Khi đồng thời nổ một nhóm các phát mìn nếu khoảng cách từng phát mìn
đến đối tượng bảo vệ không chênh lệch quá 10% có thể tính khoảng cách an toàn về
chấn động theo công thức (1), trong đó Q là tổng khối lượng chất nổ trong nhóm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status