Tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Cty công trình giao thông 134 - Pdf 93

Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động, sức
lao động là hàng hoá do vậy tiền lơng là giá cả của sức lao động. Khi phân tích về
nền kinh tế t bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trờng thống trị mọi quan hệ
kinh tế xã hội khác. C-Mác viết tiền công không phải là giá trị hai giá cả của lao
động mà chỉ là một hình thái cải trang của giá trị hay giá cả của sức lao động.
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lơng, trớc
hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho ngời lao động
(ngời bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng, mặt khác do tính
chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lơng không phải thuần tuy là vấn
đề kinh tế mà còn là một vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và
trật tự xã hội, đó là quan hệ về xã hội. Trong quá trình hoạt động nhất là trong
hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần của
chi phí cấu thành, chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy tiền lơng luôn đợc tính
toán và quản lý chặt chẽ. Đối với ngời lao động tiền lơng là thu nhập từ quá trình
lao động của họ. Phần thu nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có
ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ, phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích
của mọi ngời lao động. Mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát triển
trình độ và khả năng của mình.
Để thúc đẩy sản xuất phát triển thì doanh nghiệp cần có những chính sách,
chiến lợc quan tâm đúng mức đến ngời lao động. Các khoản về trích nộp, trả l-
ơng, trả thởng,... phải phù hợp với định hớng phát triển của công ty, cũng nh
không đi ngợc lại với những chính sách mà nhà nớc đã ban hành. Quá trình xét
thởng và khen thởng phải đợc tiến hành một cách công khai toàn diên. tính đúng,
tính đủ và trích nộp các khoản theo lơng của ngời lao động, cũng nh việt trả lơng
trả thởng cho ngời lao động đúng hạn và hợp lý. Phù hợp với định hớng phát triển
của công ty là một trong những nhân tố giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi
phí trong sản xuất và hạ đợc giá thành của sản phẩm, nhằm tăng thu nhập cho

hoàn thiện hơn.
- 2 -
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
Kết cấu chuyên đề bao gồm:
Phần I
Những vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích theo lơng, tổ chức
hạch toán về tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp.
Phần II
Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích nộp theo lơng ở công ty
công trình gian thông 134.
Phần III
Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lơng
và các khoản trích theo lơng ở công ty công trình giao thông 134, nhằm nâng cao
hiểu quả sử dụng lao động.
Thay lời kết luận: Một số nhận xét và bài học kinh nghiệm cho bản thân. Hà nội, ngày tháng nam 200
Sinh viên

Nguyễn minh tuấn
- 3 -
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
Phần I
Những vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tổ chức hạch toán theo lơng và các khoản trích

lao động. Tiền lơng (tiền công) chính là phần thù lao, lao động đợc biểu hiện
bàng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao đông can cứ vào thời gian, khối lợng
và chất lợng công việc của họ, về bản chất, tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền
của giá cả sức lao động. Về mặt khác tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến
khích tinh thần hang hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao
đông đến kết quả công việc của họ.
Vậy tiền lơng là một phạm chù kinh tế gắn liền với lao động tiền tệ và nền
sản xuất hàng hoá. Trong điều kiện còn tồn tại nền sản xuất hàng háo và tiền tệ
thì tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng và các khoản trích trên lơng nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn. là những chỉ tiêu quan trọng trong quá trinh hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì:
+ Tiền lơng và các khoản trích trên lơng là một trong những khoản chi phi
chủ yếu của doanh nghiệp, nó có liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh, giá
thành sản phẩm và dịch vụ...
+ Chi phí về tiền lơng và các khoản trích trên lơng là một trong những yếu
tố quan trọng để đánh giá hàng tồn kho và sản phẩm dở dang. Nếu việt tính toán
và phân bổ tiền lơng không đúng sẽ dẫn đến sai lệch về kết quả sản xuất kinh
doanh.
+ Sự đánh giá và phân bổ tiền lơng không đúng có thể dẫn đến những lãng
phí vì tính kém hiểu quả trong việt sử dụng lao động hoặc có thể bị ăn cắp thông
qua sự gian lận tiền lơng và các khoản trích trên lơng.
I. 3. Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng
Kế toán phải thờng xuyên ghi chép phản ánh giám sát chặt chẽ tình hình sử
dụng quỹ lơng đúng nguyên tắc, theo đúng chế độ hiện hành thờng xuyên kiểm
tra tình hình sử dụng lao động, sự chấp hành kỷ luật của ngời lao động trong
doanh nghiệp.
Tính toán và phản ánh đúng đắn về tiền lơng, tiền thởng và các khoản phụ
cấp phải trả cho từng ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động theo đúng
thang bậc lơng của từng ngời lao động. Phân bổ chính xác về chi phí tiền lơng và

ngời lao động và với nhà nớc một cách chính xác và hợp lý.
- 6 -
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
1. b. Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất
* Lao động trực tiếp: bộ phận lao động này bao gồm những ngời trực tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất đây là bộ phận tạo ra những sản phẩm, hay tham
gia vào quá trình hình thành các lao vụ, dịch vụ. Thuộc loại này bao gồm những
ngời điều khiển thiết bị, máy móc để sản xuất sản phẩm (kể cả can bộ kỹ thuật)
trực tiếp sử dụng. Những ngời phục vụ quá trình sản xuất (nh vận chuyển, bốc
xếp, nguyên vật liệu trong nội bộ, sơ chế vật liệu trớc khi đa vào dây truyền...).
* Lao động gián tiếp: Đây là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp,
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thuộc bộ phận này
bao gồm nhân viên kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức chỉ đạo,
hớng dẫn kỹ thuật) nhân viên quản lý kinh tế (trực tiếp lãnh đạo, tổ chức, quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh nh phó giám đốc, giám đốc, các cán bộ phòng ban
kế toán, thống kê cung tiêu... ). Nhân viên quản lý hành chính, (những ngời làm
công tác tổ chức, nhân sự, văn th, đánh máy, quản trị...).
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc tính hợp lý của cơ
cấu lao động, để có biện pháp bố trí cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu lao động
tinh giảm bộ máy gián tiếp.
1. c. Phân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất
Theo cách này toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia ra làm 3
loại:
- Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các
lao vụ dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xởng...
- Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia vào
quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ nh nhân viên bán hàng, tiếp

- Lcb : Tiền lơng cấp bậc giờ tính theo thời gian.
-T :Thời gian thực tế đã làm việc của ngời lao động.
+ Lơng tháng: là lơng trả cho công nhân viên theo thang bậc lơng mức lơng
đợc tính theo thời gian là một tháng, không phân biệt số ngày làm việc trong
tháng. Ngời hơng lơng theo hình thức này nhận đực tiền lơng theo cấp bậc lơng và
theo các bản phụ cấp (nếu có).
+ Lơng ngày: là tiền lơng tính trả cho ngời lao động theo mức lơng ngay và
số ngày làm việc thực tế trong tháng.
- 8 -
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
Mức lơng một ngày
=
Mức lơng tháng theo cấp bậc kể cả phụ cấp lơng (nếu có)
Số ngày làm việc bình quân tháng
Tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong tháng bằng mức lơng một ngày
nhân số ngày làm việc thực tế trong tháng.
+ Lơng giờ:
Căn cứ vào mức lơng giờ và số giờ làm việc thực tế trong tháng.
Mức lơng giờ
=
Mức lơng một ngày
Số giờ bình quân ngày (8 giờ)
Tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong tháng = mức lơng 1giờ *số giờ
làm việc thực tế trong tháng.
+ Lơng công nhật: là hình thức tiền lơng trả cho một ngời làm việc cha đợc sắp
xếp vào thang bậc lơng. Ngời lao động làm việc ngày nào, hởng lơng ngày đó theo
mức lơng công nhật và số ngày làm việc thực tế
* Trả lơng theo thời gian có thởng:

ơng sản phẩm đực tính nh sau:
L = Đg x Q
Trong đó:
L: tiền lơng thực tế mà công nhân đợc nhận.
Q: Số lợng sản phẩm thực tế mà công nhân hoàn thành
Đg: Đơn giá tiền lơng trả cho 1 sản phẩm.
Với:Đg =
Q
L
cb
hoặc Đg =
xTL
cb
Trong đó: T là thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
áp dụng hình thức tiền lơng theo sản phẩm đảm bảo thực hiện đầy đủ
nguyên tắc phân phối theo lao động. Gắn chặt số lợng lao động động viên ngời lao
động sáng tạo và tích cực hăng say lao động.
3. c Hình thức tiền lơng khoán
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lơng và
chất lợng công việc của mình hoàn thành.
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dng chế độ tiền
thởng cho cá nhân, tập thể cá nhân có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tiền thởng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) và thởng trong
- 10 -
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tiết liệm vật t,
thởng phát minh sáng kiến...).
Bên cạnh chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình sản xuất

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
ợc tính vào chi phí kinh doanh, 5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc trừ
vào lơng hàng tháng của ngời lao động.
+Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ này đợc dùng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh viện phí,
thuốc thang.. cho ngời lao động.
+ Kinh phí công đoàn
Hàng tháng doanh nghiệp còn phải trích theo một tỉ lệ quy định trên tổng số
quỹ tiền lơng, tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ
cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phu cấp lu động, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại,
nguy hiểm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng, an ninh). Thực tế
phải trả cho ngời lao động kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để
hình thành KPCĐ, tỉ lệ trích KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2%.
III. Hạch toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng
III. 1 Thủ tục chứng từ thanh toán lơng:
Cơ sở chứng từ để tính trả lơng theo thời gian là: Bảng chấm công, mẫu
số 01-l tiền lơng:cơ sở chứng từ để tính trả lơng cho sản phẩm là: phiếu xác
nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, mẫu sổ 06-l tiền lơng. Ngoài hai
mẫu trên còn một số chứng từ sau:
- Phiếu báo là thêm giờ - mẫu sổ 07 - LĐ tiền lơng.
- Hợp đồng giao khoán- mẫu sổ 08 LĐ - tiền lơng.
- Biên bản điều tra tai nạn lao động mẫu sổ 09 - LĐ - tiền lơng.
* Mục đích phơng pháp và trách nhiệm ghi bảng chấm công.
- Mục đích:
Theo dõi ngày công thực tế làm việc, ngừng việc, nghỉ BHXH...để có căn
cứ tính trả lơng, BHXH trả thay cho từng ngời và quản lý lao động trong đơn vị.
- Phơng pháp trách nhiệm ghi:
Mỗi bộ phân (phóng ban, tổ nhóm...) phải nộp bảng chấm công hàng ngày,
hàng tháng.
Cột A, B ghi số thứ tự và họ tên từng ngời trong bộ phận công tác.

giá thành sản phẩm, kế toán thờng áo dụng phơng pháp trích trớc chi phí nhân
công trực tiếp sản xuất, đều đặn đa vào giá thành sản phẩm, coi nh một khoản chi
phí phải trả cách tính nh sau:
Mức trích trớc tiền lơng tiền lơng chính thực tế phải tỷ lệ phép
kế hoạch của sản xuất. Trả CNTTSX trong tháng trích trớc
- 13 -
= x
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
Trong đó:

Tỷ lệ trích trớc
=
Tổng số lơng phép kế hoạch năm
của công nhân trực tiếp sản xuất
Tổng số lơng chính kế hoạch năm
của cnttsx
IV. Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
IV. 1 tài khoản sử dụng
1, a Tài khoản 334: phải trả công nhân viên.
Tài khoản này đợc dùng để thanh toán và phản ánh các khoản phải trả cho
công nhân viên trong danh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền
thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của ngời lao động.
Bên nợ:
- Các khoản khấu trù vào tiền công, tiền lơng của công nhân viên.
- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên.
- Kết chuyển tiền lơng công nhân viên chức cha lĩnh.
Bên có:
Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên.

Hàng tháng, tính da tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất
tiền lơng, phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lơng, tiền công, phụ cấp khu
vực, chức vụ, đắt đỏ tiền ăn ca, tiền thởng...) và số tiền này đợc phân bổ cho các
đối tợng sử dụng nh sau:
- Phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các lao vụ dịch vụ.
Nợ TK: 622 (chi tiết đối tợng).
Có TK:334 (phải trả cho CNV).
- Phải trả cho công nhân viên phân xởng.
Nợ TK: 627 (6271).
Có TK: 334.
- Phải trả cho công nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ.
Nợ TK:641 (6411)
Có TK: 334.
- Phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK: 642 (6421).
Có TK :334.
- 15 -
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
- Số tiền thởng phải cho công nhân viên từ quỹ khen thởng (thởng thi đua,
thởng cuối quý, cuối năm).
Nợ TK: 431 (4311).
Có TK: 334.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sán xuất
kinh doanh theo tỷ lệ với tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất lơng là
(19%).
Nợ TK: 622
Nợ TK : 627

Khấu trừ 6%
Tiền lương, công, phụ cấp
ăn ca, thưởng phải trả cnv
Tiền tạm ứng chưa chi hết
Khấu trừ thu vè tscđ
thiếu
Tiền thưởng phải trả
Thuế thu nhập cá nhân
BHXH phải trả
Thanh toán lương
DT bán hàng nội bộ
Thuế VAT
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
Nợ TK: 338 (3382).
Có TK: 111, 112.
Sơ đồ 2:
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ.
IV. 5 Kế toán trích trớc tiền lơng nghỉ phép
- Trích trớc tiền lơng phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK: 622.
Có TK: 335
- Phần chênh lệch giữa tiền lơng phép thực tế phải trả công nhân trực tiếp
sản xuất lớn hơn kế hoạch ghi tăng chi phí.
Nợ TK: 622.
Có TK: 335.
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lơng phép phải trả công nhân trực
tiếp sản xuất trong kỳ.
Nợ TK: 622.

khoản trích theo lơng
Phụ lục
- 19 -
TK 334
Tk 338
Tk 335 TK 622
Tiền lương phép
thực tế phải trả cho
công nhân viên
Trích trước tiền lương
phép theo kế hoạch
của CN TTSX
Phần CL giữa tiền lư
ơng phép thực tế
phải trả CN TTSX
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lương
phép phải trả CN TTSX trong kỳ
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
Phần II
Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng ở công ty công trình giao thông 134
I. Quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ của công ty
I.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty công trình giao thông 134
1. a. Quá trình hình thành
Công ty công trình giao thông 134, tiền thân là do xí nghiệp kiến trúc và
công ty khảo sát xây dựng công trình I sát nhập năm 1989. Với tên gọi ban đầu là
công ty khảo sát thiết kế và xây dựng công trình I, trực thuộc liên hiệp các xí
nghiệp xây dựng giao thông I.

+ Vốn lu động : 114.195.645đ.
+Vốn góp liên doanh : 57 0.000.000đ
1. b. Quá trình phát triển của công ty công trình giao thông 134
Trong thời gian từ khi thành lập đến nay, công ty công thình giao thông 134
đã không ngừng mở rộng và phát triển, tham gia xây dựng nhiều công trình phục
vụ giao thông vận tải ở cả trong và ngoài nớc
- Đờng ô tô bờ phải, càu cống qua sông Sê San, cầu qua điểm B và các hạng
mục cầu, đờng, kè thuộc công trình thuỷ điện YALY.
Nâng cấp cải tạo đờng Sơn Dong, Tân Trào, 10 KM đờng Na Hang thuộc
tỉnh Tuyên Quang. Đờng bắc Thăng Long- Hà Nội.
- Các đờng quốc lộ 1A, 2A quốc lộ 5 đờng 138 và đờng cao tốc Láng-Hoà
Lạc...
Các công trình do công ty xây dựng đều đặt chỉ tiêu về tiến độ và công trình
đợc tốt.
1. c. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Bớc sang nền kinh tế thị trờng đòi hỏ công ty phải vơn mình theo cơ chế
mới, công ty đã và đanh chuyển hớng sản xuất kinh doanh nhằm tập chung chủ
yếu và xây dựng công trình giao thông vạn tải và xây dựng các công trình dân
dụng.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh hiện nay của công ty là:
Xây dựng các công trình giao thông cầu đờng và các công trình dân dụng.
Thông qua các hình thức đấu thầu hoặc nhận chỉ tiêu từ công trình giao thông I đa
xuống. Thời gian này công ty đã thờng xuyên thắng thầu nhiều công trình ở cả
- 21 -
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
trong nớc và ngoài nớc. Cũng đợc sự quan tâm giúp đỡ của cấp trên cùng với sự
giúp đỡ của bạn hàng kế hợp với sự năng động và sáng tạo của đội ngũ cán bộ
công nhân viên, công ty đã và đang không ngừng phát triển, luôn luôn ổn định

thi công
Đội
CT
1
Đội
CT
2
Đội
CT
3
Đội
CT
4
Đội
CT
5
Đội
CT
6
Đội
CT
7
Đội
XD
cầu
2
Đội
XD
cầu
1

công tác đào tạo cán bộ công nhân viên.
- Xây dựng cơ cấu và tổ chức nhân sự trong công ty phù hợp với yêu cầu sản
xuất kinh doanh trong toàn công ty trớc mắt và lâu dài.
- Thống kê báo cáo tình hình thực hiện quỹ lơng, BHXH, BHYT, lao động và
thu nhập của ngời lao động.
- Quản lý điều động xe con và công tác hành chính trong văn phòng công ty.
Phòng kế toán tài chính:
- 23 -
Chuyên đề tốt nghiệp

Nguyễn Minh Tuấn kt 8 hn
- Tổ chức quản lý công tác hoạt động tài chính trong quá trình sản xuất kinh
doanh theo các quy định của chế đọ chính sách về kế toán hiện hành trên cơ
sở của kế hoạch đợc giao.
- Thanh toán công nợ với cấp trên và các đơn vị cá nhân có liên quan.
- Quan hệ với ngân hàng, đảm bảo cung cấp đợc vốn hợp lý cho sản xuất kinh
doanh.
- Có kế hoạch lập báo cáo tài chính năm của công ty.
- Tập hợp kiểm tra, hạch toán lu trữ chứng từ, sổ sách, lập báo cáo tài chính
định kỳ và đột xuất.
- Có thông tin tài chính chính xác cho giám đốc tham gia xây dựng và giúp
giám đốc da ra các quy đinh quản lý.
- Đảm bảo cho tình hình sử dụng vốn của công ty an toàn và có hiệu quả cao
nhất.
Phòng kinh tế kỹ thuật:
- Xác định đợc các tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng quy trình công nghệ, xác
định và theo dõi thực hiện định mức vật t kỹ thuật.
- Xây dựng và chỉ đạo các phơng án tổ chức thi công, tiến hành kiểm tra chất l-
ợng công trình và tiến độ cong trình, nghiệm thu và đánh giá các hạng mục
công trình và các công trình.

chép, kiểm tra và phân tích kết quả kinh doanh. Chịu trách nhiệm báo cáo
thông tin kịp thời về tình hình kế toán cho giám đốc và chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về báo cáo.
- Phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp và ngân hàng) có nhiệm vụ trợ lý
giúp việc cho kế toán trởng, tập hợp phản ánh đầy đủ mọi chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
- Kế toán vật t có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho về vật t.
- Kế toán tài sản cố định theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và lập kế
hoạch khấu hao, tính toán và phân bổ khấu hao cho từng công trình.
- Kế toán về thuế và công nợ có trách nhiệm đối với Nhà nớc về các khoản thuế
mà công ty phải nộp cũng nh chịu trách nhiệm trớc công ty và tổng công ty về
các khoản nợ.
- 25 -

Trích đoạn Thực tế phát sinh tiền lơng của côngty công trình giao thông 134 quý 2năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status