Page 1 of 135
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, văn hóa và phát triển khoa học của
Tỉnh Nghệ An. Trong những năm gần đây Thành phố Vinh nói riêng và tỉnh
Nghệ An nói chung đã có được những bước phát triển vượt bậc về kinh tế - xã
hội, nhịp độ đô thị hóa tăng nhanh, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân
được nâng cao đáng kể, nhu cầu về nhà ở, nhu cầu phục vụ đời sống của các
tầng lớp nhân dân tăng cao. Với chính sách phát triển đô thị và nhà ở của tỉnh
Nghệ An đã và đang khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng
ngày càng nhiều dự án khu chung cư, đô thị mới. Nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở,
phát triển các loại hình dịch vụ của người dân ngày một tăng và nắm bắt được
chính sách khuyến khích phát triển đô thị mới Công ty Cổ phần phát triển đô thị
Vinh tiến hành thực hiện dự án xây dựng “Khu nhà ở dịch vụ tổng hợp
VinhLand tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh”.
Tuy nhiên, khi Khu nhà ở cao tầng được xây dựng và đi vào hoạt động, bên
cạnh những lợi ích to lớn về mặt kinh tế, xã hội tất yếu cũng sẽ phát sinh nhiều
vấn đề về môi trường.
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005; Nghị định số
80/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của chính phủ;
thông tư 05/2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Công ty Cổ phần
Nguyễn Văn Thành
Page 2 of 135
phát triển đô thị Vinh đã phối hợp cùng với Công ty Cổ phần Tư vấn Tài nguyên
và Môi trường tiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án
đầu tư xây dựng “BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG
NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG
KHU NHÀ Ở DỊCH VỤ TỔNG HỢP VINHLAND XÃ NGHI KIM THÀNH
PHỐ VINH
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường
- Quyết định số 23/2006/QĐ- BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại;
- Quyết định số 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định 04/2008/QĐ- BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc
ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, ban hành
Nguyễn Văn Thành
Page 4 of 135
kèm theo quyết định số 47/1999/QĐ-BXD, ngày 21 tháng 12 năm 1999;
- TCVN 4513: 1988- Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4474: 1987- Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5760: 1994- Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp
đặt và sử dụng;
- TCVN 2622: 1995- Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình. Yêu
cầu thiết kế;
- TCVN 6160: 1996- Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng, Yêu cầu thiết
kế;
- TCXDVN 33: 2006- Cấp nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế;
- TCXD 51- 1984- Thoát nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 6396/QĐ.UBND-CN ngày 29/12/2010 của UBND tỉnh
Nghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng khu nhà ở dịch vụ tổng
hợp VinhLand tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh;
2.2. Căn cứ kỹ thuật
- Thuyết minh Dự án Đầu tư, Thiết kế cơ sở (Thi công, Kiến trúc) xây dựng
khu nhà ở dịch vụ tổng hợp VinhLand tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh;
Nguyễn Văn Thành
- UBMTTQ xã Nghi Kim, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Tên và và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Địa chỉ : Số 10, đường Đặng Dung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại : 0383.563963;
Đại diện : Ông Phạm Văn Ngân; Chức vụ: Giám đốc.
Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM bao gồm:
1. Ông Phạm Văn Ngân, Kỹ sư hóa, Giám đốc;
2. Ông Nguyễn Ngọc Tú, Kỹ sư Công nghệ môi trường, cán bộ kỹ thuật;
3. Bà Lê Thị Oanh, Cử nhân môi trường, cán bộ kỹ thuật;
4. Ông Nguyễn Hoàng Long, Cử nhân môi trường, cán bộ kỹ thuật;
5. Ông Trương Văn Dũng, Kỹ sư môi trường, cán bộ kỹ thuật;
6. Ông Nguyễn Đăng Khoa, Giám đốc Công ty CP phát triển đô thị Vinh.
Nguyễn Văn Thành
Page 7 of 135
CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1.Tên dự án
"DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở DỊCH VỤ TỔNG HỢP
VINHLAND TẠI XÃ NGHI KIM, THÀNH PHỐ VINH"
1.2. Chủ dự án
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VINH
Địa chỉ trụ sở: Tầng 17 C1, phường Quang Trung,Thành phố Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 0383.586587;
Đại diện: Ông: Nguyễn Đăng Khoa; Chức vụ: Giám đốc.
1.3. Vị trí địa lý của dự án
Khu đất quy hoạch xây dựng Khu nhà ở dịch vụ tổng hợp VinhLand tại xã
Nghi Kim, thành phố Vinh có vị trí phạm vi ranh giới:
- Phía Bắc giáp: Đường quy hoạch;
- Phía Nam giáp: Đường quy hoạch;
2
.
- Khu đất chủ yếu là đất trồng màu hiệu quả kinh tế thấp.
1.5.3. Hiện trạng xây dựng
1.5.3.1. Hiện trạng hạ tầng xã hội
Nguyễn Văn Thành
Page 9 of 135
- Trong khu vực quy hoạch dự án không có công trình kiến trúc xây dựng.
1.5.3.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
a. Giao thông
- Trong khu quy hoạch, hiện đã có mạng lưới đường giao thông liên Xã đi
qua.
- Hệ thống đường phần lớn đã được bê tông hóa. Tuy nhiên hệ thống đường
giao thông này còn hẹp.
b. San nền, thoát nước mưa
- Cao độ hiện trạng trung bình toàn khu vực là 4,02m. Hướng dốc từ Bắc
xuống Nam và từ Đông sang Tây.
- Hiện tại hệ thống thoát nước khu vực chủ yếu là hệ mương thoát nước
bằng đất. Hướng thoát nước chủ yếu là hướng từ Đông sang Tây theo hướng
thoát nước của vùng.
c. Cấp nước
Hiện tại trong khu vực dự án chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt. Nước
được lấy từ nguồn nước dưới đất.
d. Cấp điện
Khu vực quy hoạch đã có tuyến đường dây điện 15KV dọc theo tuyến
đường quốc lộ 1A và hệ thống các tuyến đường dây điện trong khu vực xã Nghi
Kim.
Nguyễn Văn Thành
Page 10 of 135
Tóm lại, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (KTHT) chưa được đầu tư, còn
(m
2
)
Tỷ lệ
(%)
I Đất quy hoạch thuộc dự án 116.898,4 95,4
1 Đất xây dựng công trình công cộng 3.615,2 3,0
2 Đất cây xanh 4.582,4 3,7
- Đất hội quán + TDTT 2.692,2
- Đất cây xanh sân chơi đường dạo 1.890,2
3 Đất ở quy hoạch chia lô 48.606,8 39,7
- Đất ở liền kề (118 lô) 17.071,0
- Đất nhà ở có vườn (178) 31.535,8
4 Đất TT thương mại + chung cư 2.992,5 2,4
5 Đất ở chung cư cho người thu nhập thấp 8.795,3 7,2
6 Đất đầu mối kỹ thuật 1.636,4 1,3
7 Đất giao thông 46.670,0 38,1
II
Đất ở đã đấu giá và giao đất ở cho nhân
dân
(Thuộc phạm vi nghiên cứu quy hoạch)
5.604,2 4,6
Tổng cộng (I + II) 122.502,6 100,00
Nguồn: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án, 12/2010
1.6.2. Cơ cấu phân khu chức năng:
Dự án có 6 khu chức năng chính, bao gồm:
- Khu nhà ở xã hội. (Khu nhà chung cư cho người có thu nhập thấp).
- Khu công trình công cộng. (Khu nhà trẻ, nhà mẫu giáo).
Nguyễn Văn Thành
Page 12 of 135
Nguyễn Văn Thành
Page 13 of 135
Kiến trúc 2 khu chung cư như sau: Nhà cao 7 tầng (có tầng đế) 1 tầng hầm,
Giao thông theo phương đứng gồm: 02 thang máy đặt tại trung tâm tháp 7 tầng
của nhà; 02 cầu thang bộ thoát hiểm. Trong đó: tầng hầm có diện tích 1.534m
2
,
chiều sâu 3,3m, tầng 1 - 7 mỗi tầng có 10 phòng và cao 3,9m tổng số căn hộ là
70 căn hộ/chung cư.
* Giải pháp kết cấu:
- Phần móng: Căn cứ vào quy mô, tính chất, tải trọng công trình và điều
kiện địa chất công trình, thiết kế sử dụng phương án móng như sau: Sử dụng giải
pháp móng cọc ép 350x350,
- Phần thân: Căn cứ vào tính chất sử dụng, quy mô và tải trọng của công
trình, Chủ dự án sử dụng phương án kết cấu phần thân là hệ kết cấu bao gồm lõi
cứng kết hợp với hệ cột và sàn BTCT.
- Sàn được bố trí thêm hệ thống dầm chính và phụ nhằm tăng thêm độ cứng
trong mặt phẳng sàn và giảm được chiều dày sàn. Đây cũng là giải pháp khá
kinh tế do chiều dày sàn giảm, dẫn đến giảm tải trọng xuống móng.
Theo tính toán của đơn vị tư vấn thiết kế, các kích thước cấu kiện cơ bản được
lựa chọn như:
- Hệ sàn dầm sử dụng chiều dày 150mm.
- Hệ lõi thang máy có chiều dày 220mm.
- Hệ dầm có tiết diện 220x400mm, 220x600mm, 300x600mm, 500 x
600mm.
Nguyễn Văn Thành
Page 14 of 135
- Cột BTCT M300 có các kích thước 800mm x 800mm.
- Tường bao che xây gạch M75, vữa xi măng M50.
- Mái của công trình sử dụng mái bằng BTCT với cấu tạo mái bằng đầy đủ,
* Giải pháp kết cấu:
- Phần móng: Căn cứ vào quy mô, tính chất, tải trọng công trình và điều
kiện địa chất công trình, thiết kế sử dụng phương án móng như sau: Sử dụng giải
pháp móng cọc ép 300x300.
- Phần thân: Căn cứ vào tính chất sử dụng, quy mô và tải trọng của công
trình, Chủ dự án sử dụng phương án kết cấu phần thân là hệ kết cấu bao gồm lõi
cứng kết hợp với hệ cột và sàn BTCT.
Sàn được bố trí thêm hệ thống dầm chính và phụ nhằm tăng thêm độ cứng
trong mặt phẳng sàn và giảm được chiều dày sàn. Đây cũng là giải pháp khá
kinh tế do chiều dày sàn giảm, dẫn đến giảm tải trọng xuống móng.
Theo tính toán của đơn vị tư vấn thiết kế, các kích thước cấu kiện cơ bản được
lựa chọn như:
- Hệ sàn dầm sử dụng chiều dày 140mm.
- Hệ lõi thang máy có chiều dày 220mm.
- Hệ dầm có tiết diện 220mm x 400mm, 220mm x 500mm, 500mm x 600mm.
Cột BTCT M300 có các kích thước 800mm x 800mm, 500mm x 500mm.
- Tường bao che xây gạch M75, vữa xi măng M50.
- Mái của công trình sử dụng mái bằng BTCT với cấu tạo mái bằng đầy đủ,
tiên tiến chống thấm và chống nóng tốt.
Nguyễn Văn Thành
Page 16 of 135
Thép sàn trải mái dự kiến đặt 2 lớp để ngoài có tác dụng chịu lực lớp trên
còn có tác dụng hóa cứng chống co ngót giãn nở vì nhiệt khi sử dụng công trình
với điều kiện mái lộ thiên chịu ảnh hưởng bức xạ trực tiếp của ánh nắng mặt trời
và mưa gió.
* Hoàn thiện: Tường trần nhà trát VXM, bả tít lăn sơn, nền các tầng lát gạch
Ceramic.
1.6.3.3. Nhà liền kề có vườn
- Tổng diện tích khu đất: 31.535,8m
2
- Tổng diện tích khu đất: 17.071,0 m
2
;
- Khu nhà ở biệt thự 3 tầng gồm 118 căn;
- Mật độ xây dựng: 75%;
- Hệ số sử dụng đất 2,25 lần.
* Giải pháp kiến trúc:
Khu nhà gồm một hệ thống 118 căn hộ liền kề. Mặt nhà hình chữ nhật có
kích thước (18,4x5,5)m, chiều cao tầng 1 là 3,6m; Chiều cao tầng 2, 3 là
3,3m/tầng; Công năng gồm: Tầng 1 bố trí phòng khách, phòng ăn, bếp, 01 khu vệ
Nguyễn Văn Thành
Page 18 of 135
sinh; Tầng 2 bố trí 3 phong ngủ và 1 khu vệ sinh; Tầng 3 phòng thờ, sân trời,
phòng giặt và sân phơi.
* Giải pháp kết cấu: Kết cấu móng trụ độc lập bằng BTCT; móng tường
xây đá hộc; khung, dầm, sàn BTCT chịu lực, tường bao che, mái bằng BTCT.
* Giải pháp hoàn thiện:
+ Nền nhà cao 0,45m; (tính đến mặt sân), nền lát gạch LD Ceramic 40x40
cm, vữa xi măng M50, cát mịn ML = 1,5- 2,0.
+ Tường trát phẳng vữa xi măng M50, dày 1,5 cm; dầm, trần, cột và các
cấu kiện bê tông trát vữa xi măng M75. Tường trong nhà được bả matits và lăn
sơn Liên doanh màu vàng kem nhạt chân tường ốp gạch, tường bên ngoài bả và
lăn sơn chống thấm loại sơn Liên doanh màu sắc theo chỉ dẫn của bản vẽ. Tường
khu vệ sinh trát, ốp gạch men kính cao 2,1m. Sàn lát gạch chống trơn 0,25x0,25.
Trần khu vệ sinh lắp trần thạch cao chống ẩm, thiết bị vệ sinh đồng bộ.
+ Hệ thống các cửa đi và cửa sổ sử dụng chủng loại cửa gỗ nhóm 3, phía
trong các cửa sổ, vách kính có hoa sắt 12x12 bảo vệ. Toàn bộ cửa đi lắp khóa,
chốt đồng bộ. Cửa số có khóa chốt đồng bộ.
+ Mái lợp tôn sóng màu xanh rêu.
1.6.3.5. Khu nhà trẻ và nhà mẫu giáo (Khu công trình công cộng).
Nguyễn Văn Thành
Page 20 of 135
cầu thang, bậc cấp mài granito; lan can hành lang làm bằng song sắt đứng, tay
vịn cầu thang bằng gỗ nhóm hai.
1.6.3.6. Nhà văn hóa (hội quán)+TDTT
- Tổng diện tích khu đất: 2.692,2 m
2
- Diện tích xây dựng: 1.077 m
2
- Mật độ xây dựng: 40%
* Giải pháp kiến trúc:
Kích thước nhà (13x16)m, nhà 1 tầng. Chiều cao từ nền đến trần nhà 4m.
Khối nhà hình chữ nhật, nhà 1 tầng bước gian 3,3m+ 2,5m; nhịp khung 7,88m và
1,5m.
* Giải pháp kết cấu:
Nhà có kết cấu khung BTCT mác 200 kết hợp tường chịu lực. Móng cột,
cột, dầm, sàn đổ BTCT mác 200, tường gạch chỉ vữa XM mác 50. Móng tường
xây đá hộc vữa XM mác 50, có giằng bê tông cốt thép mác 200.
* Giải pháp hoàn thiện:
+ Nền nhà cao 0,60m; (tính đến mặt sân), nền lát gạch LD Ceramic 40 x40
cm, vữa xi măng M50, cát mịn ML= 1,5- 2,0.
+ Tường trát phẳng vữa xi măng M50, dày 1,5 cm; dầm, trần, cột và các
cấu kiện bê tông trát vữa xi măng M75. Tường trong nhà được bả matits và lăn
sơn Liên doanh màu vàng kem nhạt chân tường ốp gạch, tường bên ngoài bả và
lăn sơn chống thấm loại sơn Liên doanh màu sắc theo chỉ dẫn của bản vẽ. Tường
Nguyễn Văn Thành
Page 21 of 135
khu vệ sinh trát, ốp gạch men kính cao 2,1 m. Sàn lát gạch chống trơn
0,25x0,25. Trần khu vệ sinh lắp trần thạch cao chống ẩm. thiết bị vệ sinh đồng
Nguyễn Văn Thành
Page 22 of 135
Nguồn: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án, 12/2010
1.6.4.2. Hạng mục san nền
Theo thiết kế cơ sở hạng mục hạ tầng kỹ thuật dự án khối lượng san nền
được tính toán như sau:
- Tổng diện tích san nền là S = 116.898,4 m
2
(làm tròn 116.899m
2
)
- Khối lượng vét bùn: V
vét bùn
= Sx 0,3 = 35.070 m
3
- Khối lượng đất san nền: V
1
= 129.887 m
3
(với hệ số đầm nén là K =0,9)
- Khối lượng đất đào tầng hầm: V
2
= 14.078,3 m
3
Khối lượng này sẽ được chủ đầu tư tận dụng làm để san nền cho các phần
đất còn lại.
- Khối lượng đất thải vận chuyển đổ đi: V
3
= V
vét bùn
2
.sàn.ng.đ;
l/.người.ng.đ
Tỉ lệ
cấp
nước
(%)
LLtính
toán
(m
3
/ng.đ)
A Nước cấp cho các công trình công cộng, dịch vụ 34,274
a.1
Nhà trẻ, mẫu
giáo
m
2
sàn
1.085 2,0 100 2,170
a.2
Hội quán +
TDTT
m
2
sàn
1.077 2,0 100 2,154
a.3
Cây xanh, sân
chơi đường dạo
hộ)
Người 712 180,0 100 128,16
Tổng cộng 411,55
Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng
* Nước cấp cho phòng cháy chữa cháy
STT Đối tượng sử dụng Quy mô Tiêu chuẩn
Công
suất
Đơn vị
1
Nước chữa cháy
ngoài nhà (Q
cc1
)
3h 10 l/s (36m
3
/h) 108 m
3
2
Nước chữa cháy
trong nhà (Q
cc1
)
N= 2 2,5 l/s 54 m
3
- Nước cấp cho quá trình xây dựng cơ bản được lấy từ nguồn nước dưới đất
trong khu vực xây dựng. Do đó, chủ đầu tư phải đăng ký với Sở Tài nguyên và
Môi trường để được cấp giấy phép khai thác nước dưới đất phục vụ cho quá
trình xây dựng trong giai đoạn này.
- Nguồn cấp nước khi dự án đi vào hoạt động: Nguồn nước cấp cho khu