BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG - Pdf 31

Báo cáo ĐTM dự án: “ĐTXD Bệnh viện Đa khoa TW Quáng Nam”
CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA
1
BTCT Bê tông cốt thép
2 BVMT Bảo vệ môi trường
3
BYT Bộ Y tế
4 CBCNV Cán bộ công nhân viên
5 CN Cử nhân
6 ĐTM Đánh giá tác động môi trường
7 ĐTXD Đầu tư xây dựng
8 GPMB Giải phóng mặt bằng
9
GS Giáo sư
10 KHCN Khoa học công nghệ
12
KS Kỹ sư
11 KT-XH Kinh tế xã hội
13 ng.đ Ngày đêm
14
NXB Nhà xuất bản
15
PCCC Phòng cháy chữa cháy
16 PGS Phó giáo sư
17 PHCN Phục hồi chức năng
18 QCVN Quy chuẩn Việt Nam
19 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
20 TCXDVN Tiêu chuẩn Xây dựng Việt nam
21 Ths Thạc sỹ
22 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

CHƯƠNG 3................................................................................................................37
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG......................................................37
3.1. Đánh giá tác động...................................................................................37
3.1.1. Đánh giá tác động từ các nguồn có liên quan đến chất thải..........................37
3.1.2. Đánh giá tác động các nguồn không liên quan đến chất thải........................52
3.1.3. Dự báo nguy cơ xảy ra các rủi ro, sự cố môi trường....................................54
3.2. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá...................56
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU,....................................................58
PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG.......................................58
4.1. Đối với các tác động xấu........................................................................58
4.1.1. Giai đoạn thi công.........................................................................................58
4.1.2. Giai đoạn đi vào hoạt động...........................................................................62
4.2. Đối với các sự cố môi trường.................................................................78
4.2.1. Giảm thiểu sự cố cháy nổ.............................................................................78
4.2.2. Giảm thiểu sự cố tai nạn..............................................................................79
CHƯƠNG 5................................................................................................................81
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG...........................81
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam
Trang 2
Báo cáo ĐTM dự án: “ĐTXD Bệnh viện Đa khoa TW Quáng Nam”
5.1. Chương trình quản lý môi trường........................................................81
5.1.1. Danh mục các công trình xử lý môi trường..................................................81
5.1.2. Chương trình quản lý môi trường.................................................................81
5.2. Chương trình giám sát môi trường.......................................................82
5.2.1. Giám sát chất thải.........................................................................................82
5.2.2. Giám sát chất lượng môi trường xung quanh ..............................................83
(Sơ đồ vị trí giám sát được bố trí ở phần phụ lục)...................................................84
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG......................................................................85
6.1. Ý kiến của UBND xã Tam Hiệp............................................................85
6.2. Ý kiến của UBMTTQVN xã Tam Hiệp................................................85

và vẫn còn thiếu một bệnh viện đa khoa quy mô lớn ở cấp Trung ương.
Thành lập Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam phù hợp với mục
tiêu và ý nghĩa hỗ trợ, cho phép những cộng đồng, khu vực nghèo hơn cải thiện
mức sống, mang lại các dịch vụ phúc lợi cơ bản cho người dân nghèo và thu hẹp
khoảng cách phát triển giữa các vùng trong nước.
Bệnh viện Trung ương đó sẽ cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe đầy đủ
cho khoảng 6 triệu người dân ở khu vực Nam Trung Bộ và Tây nguyên (Quảng
Nam, Quảng Ngãi, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông và Bình Định) cũng
như cho các chuyên gia nước ngoài, công nhân đang làm việc tại Khu kinh tế
mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất...
Tại hội nghị cấp cao Việt – Hàn tháng 10/2004, sau các cuộc tư vấn, ngày
17/11/2006, hai nước đã đi đến thỏa thuận thành lập Bệnh viện đa khoa có quy
mô 500 giường, trang bị hiện đại, hòan chỉnh tại Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh
Quảng Nam, lấy tên là Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam.
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam
Trang 4
Báo cáo ĐTM dự án: “ĐTXD Bệnh viện Đa khoa TW Quáng Nam”
Trong quá trình Dự án thi công và đi vào hoạt động sẽ không tránh khỏi
những tác động tiêu cực đến môi trường. Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ
Môi trường và để có các căn cứ khoa học nhằm quản lý, bảo vệ môi trường sau
này, Chủ đầu tư đã phối hợp với Công ty CP xây dựng và Thương mại 475 lập
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Đầu tư xây dựng bệnh viện
Đa khoa TW Quảng Nam”.
Báo cáo ĐTM này được thực hiện với các mục tiêu chính sau:
- Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại mà
Dự án gây ra cho môi trường xung quanh.
- Xây dựng và đề xuất các biện pháp thích hợp nhằm hạn chế các tác động
xấu tới môi trường từ việc xây dựng và hoạt động của Dự án.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1. Các văn bản pháp lý

và Môi trường về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Môi trường;
- Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việc
ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế;
- Quyết định số 1263/QĐ-BYT ngày 10/4/2008 của Bộ Y tế về việc phê
duyệt Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa Trung ương Quảng Nam bằng
nguồn vốn viện trợ không hòan lại của Chính phủ Hàn Quốc.
- Thông báo số 701/TB-UBND ngày 22/11/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Nam về việc thỏa thuận địa điểm xây dựng Bệnh viện Đa khoa Trương
ương tại Quảng Nam
2.2. Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng
- TCVN 5949:1998 - Âm học, tiếng ồn - Mức ồn tối đa cho phép.
- TCVN 7382:2004 - Chất lượng nước - Nước thải bệnh viện – Tiêu chuẩn
thải.
- QCVN 08:2008 - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2008 - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 14:2008 - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh.
- QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải
công nghiệp.
- TCXDVN 33:2006 - Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về “Cấp nước -
Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế”.
- TCVN 51:1984 - Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế.
- TCXDVN 365 – 2007 - Bệnh viện đa khoa - Hướng dẫn thiết kế.
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế tại Quyết định số
3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành
21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
2.3. Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng
a. Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

3.1. Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu phân tích
Phương pháp này được tiến hành tại khu vực thực hiện Dự án, công tác
khảo sát bao gồm các nội dung:
- Khảo sát điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng môi trường
khu vực thực hiện Dự án và vùng phụ cận.
- Khảo sát về hiện trạng cơ sở hạ tầng, di tích lịch sử, hệ sinh thái, hiện
trạng môi trường khu vực, ...
- Thu mẫu các loại (không khí, nước, ...).
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam
Trang 7
Báo cáo ĐTM dự án: “ĐTXD Bệnh viện Đa khoa TW Quáng Nam”
- Quan sát hiện trường, ghi chép các nhận xét trực quan.
- Thu thập, tổng hợp các tài liệu liên quan.
- Đánh giá các thông tin, số liệu sau khi điều tra khảo sát.
3.2. Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin, tài liệu, số liệu
- Sưu tầm, thu thập các nguồn tài liệu liên quan phục vụ quá trình ĐTM,
các tài liệu liên quan đến quy hoạch phát triển địa phương, ngành, thu thập ý
kiến của cộng đồng địa phương (tham vấn ý kiến), tham khảo các tài liệu ĐTM.
- Phương pháp nhằm xác định, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
ở khu thực hiện Dự án thông qua các số liệu, thông tin thu thập được từ nguồn
khác nhau như: hiện trạng môi trường hàng năm của Tỉnh, niên giám thống kê,
báo cáo tình hình kinh tế, xã hội của khu vực thực hiện Dự án.
3.3. Phương pháp đo đạc
Đo đạc các chỉ tiêu môi trường bằng các thiết bị đo đạc có độ chính xác cao
(đo nhanh tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm). Phương pháp
phân tích và lấy mẫu được dựa theo phương pháp thử quy định trong các TCVN,
QCVN tương ứng.
3.4. Phương pháp tổng hợp và đánh giá nhanh
Dựa trên những số liệu, thông tin thu thập được, trên cơ sở nhận biết những
nguồn tác động, từ đó phân tích, đánh giá các tác động dựa trên các tiêu chuẩn,

1 Võ Minh Tiến Kỹ sư Xây dựng
2 Nguyễn Minh Thiên Thạc sỹ Hóa
3 Dương Minh Điệp Kỹ sư Hóa
4 Mai Thảo Kỹ sư Công nghệ môi trường
5 Mai Thị Diệu Hòa Cử nhân Môi trường
6 Lê Thị Thùy An Cử nhân Môi trường
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam
Trang 9
Báo cáo ĐTM dự án: “ĐTXD Bệnh viện Đa khoa TW Quáng Nam”
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên Dự án
Đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam - quy mô 500
giường.
1.2. Chủ dự án
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý dự án Bệnh viện đa khoa TW Quảng
Nam
- Địa chỉ: xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
- Điện thoại liên hệ: 05103 507530
- Người đứng đầu cơ quan: (ông) Thân Trọng Long - Trưởng ban
1.3. Vị trí địa lý của Dự án
a. Vị trí địa lý:
Khu vực Dự án thuộc Khu đô thị mới Tam Hiệp, xã Tam Hiệp, huyện Núi
Thành, tỉnh Quảng Nam có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Tây giáp đường quy hoạch khu đô thị mới Tam Hiệp.
+ Phía Đông giáp đường quy hoạch khu đô thị mới Tam Hiệp.
+ Phía Nam: giáp hành lang quốc lộ 1 A
+ Phía Bắc giáp đất cây xanh và đường quy hoạch
Toàn bộ khu đất có diện tích rộng 201.640 m
2

Hình1.1 Sơ đồ vị trí và mối liên hệ với các đối tượng xung quanh khu vực
dự án
c. Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện Dự án:
* Ưu điểm
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam
Trang 11
Báo cáo ĐTM dự án: “ĐTXD Bệnh viện Đa khoa TW Quáng Nam”
- Về mặt chủ trương:
Qua các văn bản pháp lý liên quan cho thấy, các Ban ngành liên quan cũng
như UBND tỉnh Quảng Nam đồng ý về chủ trương và thống nhất vị trí xây
dựng. (Các văn bản pháp lý được bố trí kèm theo ở phần phụ lục).
- Về mặt điều kiện tự nhiên: Khu vực có địa hình bằng phẳng. Hiện trạng sử
dụng đất khá đơn giản, thảm thực vật nghèo nàn.
- Về kinh tế xã hội:
Vị trí triển khai Dự án có điều kiện cơ sở hạ tầng như: đường giao thông,
hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc tương đối thuận lợi nên đảm
bảo cho việc xây dựng và hoạt động khám chữa bệnh cho người dân sau này.
* Nhược điểm:
- Khu vực Dự án nằm trong lưu vực thoát nước của sông Bến Ván cũng
như gần các cơ quan, đơn vị đang hoạt động. Do đó, khi phát sinh các chất thải
sẽ dễ gây tác động đến môi trường nước mặt và hoạt động của các đơn vị xung
quanh. Do đó, Chủ dự án cần có giải pháp quản lý và xử lý các nguồn phát sinh
chất thải đảm bảo theo các quy định trước khi thải ra môi trường.
Kết luận về vị trí:
Qua phân tích ưu, nhược điểm trên cho thấy: Vị trí Dự án có rất nhiều điểm
thuận lợi để xây dựng Bệnh viện. Tuy nhiên, khu vực dự kiến triển khai Dự án
nằm tương đối gần nguồn nước mặt, ao ruộng của người dân và các tuyến giao
thông chính nên Chủ dự án cần phải có những biện pháp cụ thể, nghiêm ngặt
nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực.
1.4. Nội dung chủ yếu của Dự án

như: Khoa Dược nằm ở tầng 1, Khoa Thận nhân tạo ở tầng 2 của khối nhà Bệnh
nhân nội trú,...
Nhà Bệnh nhân nội trú gồm các công trình cao 7 tầng, có liên hệ trực tiếp
với khu vực kỹ thuật nghiệp vụ. Bệnh nhân Lây nằm trong khu vực riêng, phía
sau bệnh viện.
Khối hành chính của Bệnh viện nằm ở tầng 1và 2 của khối nhà 7 tầng.
Khối nhà Tang lễ, Kỹ thuật công trình nằm phía sau các khối nhà chính và
gần với đường quy hoạch phía Tây Bắc.
Các yêu cầu đặt ra đối với giai đoạn thiết kế và xây dựng dự án:
- Không làm thay đổi các nội dung thiết kế tại Quyết định phê duyệt.
- Chi tiết kiến trúc phù hợp với đặc điểm khí hậu, tập quán sinh hoạt... của
địa phương.
- Vật liệu sử dụng trong bệnh viện phải phù hợp với điều kiện vật liệu địa
điểm xây dựng.
Giữa các khu các chức năng của bệnh viện sẽ bố trí cây xanh và sân vườn
xen kẽ để tạo cảnh, tạo bóng mát, cải tạo vi khí hậu, phục vụ thư giản...Theo
từng khu vực có các vườn cảnh, vườn cây thuốc nam.
+ Vườn Hàn Quốc: đây là vườn thiết kế với phong cách kiến trúc đặc
trưng Hàn Quốc. Các cây được trồng là một số cây ở Việt Nam có đặc điểm
tương tự như cây Hàn Quốc như cây mai, tre, trúc...Bên cạnh đó, vườn còn có
các giàn cây xanh, các bồn cây cao độ khác nhau.
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam
Trang 13
Báo cáo ĐTM dự án: “ĐTXD Bệnh viện Đa khoa TW Quáng Nam”
+ Vườn xung quanh nhà chính: đây là các bãi cỏ rộng, trồng cỏ lá tre trên
đất mùn. Điểm trên các bãi cỏ là cây xanh, bóng mát, rộng. Cây xanh trồng
thành cụm.
+ Vườn cây thuốc Nam: trồng các cây thuốc Nam phù hợp với điều kiện
khí hậu Quảng Nam và nhu cầu của bệnh viện.
1.4.2.2. Quy mô các công trình hạng mục của Dự án

Khoa Phẫu thuật - Gây mê - Hồi sức 1,892.60
Khu Sản 583.61
NICU (điều trị tích cực trẻ thiếu tháng) 296.10
Khoa Vật lý trị liệu & Phục hồi chức năng 286.45
Thận nhân tạo 485.69
Trung tâm nghiên cứu bệnh tim 321.87
IV Khu dịch vụ 2,075.87
Trung tâm chống nhiễm khuẩn 355.74
Cửa hàng thuốc 460.40
Nhà ăn và bếp 677.47
Khu Giặt - Khử trùng 375.70
Kho trung tâm 206.56
V Khu Hành chính 1,673.69
Các phòng chức năng 1,304.91
Bộ phận xử lý dữ liệu 135.70
Văn thư - Lưu trữ 233.08
VI Đào tạo và Nghiên cứu 1,520.13
VII Phụ trợ 1,870.91
Dịch vụ (Cắt tóc, làm đầu…) 123.34
Nhà ăn nhân viên 403.77
Dịch vụ tang lễ 343.80
VIII Trạm điện dự phòng 1,000.00
Tổng diện tích sử dụng 28,509.15
Tổng diện tích phụ 5,145.85
Tổng diện tích sàn 33,655.00
1.4.2.3. Các công trình phụ trợ
a. Hệ thống giao thông:
Giao thông đối ngoại:
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam
Trang 15

phát điện có cách âm không gây ra ô nhiễm tiếng ồn cho khu vực xung quanh.
Bênh cạnh đó, khu vực đặt máy phát điện cũng được cách âm và chống tỏa nhiệt
xung quanh.
c. Hệ thống cấp nước
Nguồn nước: Nguồn nước chính cung cấp cho BVĐKTW Quảng Nam
được lấy từ Nhà máy nước Tam Hiệp.
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam
Trang 16
Báo cáo ĐTM dự án: “ĐTXD Bệnh viện Đa khoa TW Quáng Nam”
Hệ thống cấp nước: Xây dựng bể chứa nước và trạm cấp nước ngoài nhà
cấp đến bể mái nhà đa khoa, sau đó từ bể mái cấp nước cho nhà đa khoa, nhà
giặt là, nhà truyền nhiễm và tang lễ.
d. Thông tin liên lạc
Hiện tại, khu vực dự án đã được phủ sóng điện thoại vô tuyến và hữu
tuyến. Để đảm bảo cho thông tin liên lạc được liên tục và ổn định, bệnh viện sẽ
sử dụng cả hai mạng điện thoại này. Mạng hữu tuyến trong toàn khu vực bệnh
viện được thiết kế dây cáp ngầm đảm bảo kỹ thuật hiện đại, mạng vô tuyến sử
dụng các mạng điện thoại hiện hành đang phủ sóng trong khu vực. Ngoài ra có
thể lắp đặt thêm ăngten chảo, mạng Internet không dây, truyền hình cáp để phục
vụ cho các nhu cầu khác về thông tin, phục vụ bệnh nhân,...
1.4.2.4. Vệ sinh môi trường
Hệ thống thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng riêng độc lập với hệ thống thoát
nước thải. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế kiểu tự chảy, cống được bố trí
giữa lòng đường chạy dọc theo các tuyến đường để thu nước mưa từ các hạng
mục và nước mặt đường qua các cửa thu nước, khoảng cách giữa các hố ga
trung bình là 40m. Mạng lưới thoát nước mưa gồm 3 tuyến chính D400-600, độ
sâu chôn ống nhỏ nhất 1,4 m lớn nhất 2m.
Hệ thống thoát nước thải:
Hệ thống nước thải của Dự án được xây dựng độc lập với hệ thống thoát

c) Xử lý chất thải rắn:
Chất thải rắn của bệnh viện sẽ được phân loại tại nguồn và thu gom vào
các thùng rác theo qui định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Y tế. Sau
đó sẽ hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị Quảng Nam vận chuyển đem đi
xử lý.
(Sơ đồ tổng mặt bằng nhà máy có đính kèm theo phụ lục)
1.4.3. Thiết bị máy móc
- Máy móc thiết bị giai đoạn thi công: Do Nhà thầu thi công đưa đến công
trường.
- Máy móc thiết bị giai đoạn hoạt động: Danh mục máy móc thiết bị của
Dự án được đầu tư đồng bộ theo Quyết định số 437/BYT/QĐ ngày 20/2/2002
của Bộ trưởng Bộ Y tế.
1.4.4. Tổng vốn đầu tư
Tổng mức đầu tư của Dự án khoảng 35.000.000 USD, trong đó
- Chi phí xây dựng: 18.150.000 USD;
- Thiết kế và quản lý xây dựng: 2.750.000 USD;
- Trang thiết bị: 11.100.000 USD;
- Giáo dục và đào tạo: 2000.000 USD;
- Quản lý dự án: 1.000.000 USD;
Nguồn vốn chính của dự án sẽ do Chính phủ Hàn Quốc đầu tư theo Hiệp
định giữa Chính phủ Hàn Quốc và Việt Nam về việc xây dựng BVĐKTW
Quảng Nam. Về phía Việt Nam có kế hoạch lập vốn đối ứng khoảng 20% ngân
sách Chính phủ Hàn Quốc dành cho dự án để thực hiện các hạng mục: Đền bù
giải phóng mặt bằng; Chuẩn bị cơ sở hạ tầng cho khu liên hiệp bệnh viện; Chi
phí thăm dò địa chất; Chi phí kè bờ.
1.4.5. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức:
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam
Trang 18
Báo cáo ĐTM dự án: “ĐTXD Bệnh viện Đa khoa TW Quáng Nam”

Khu kinh tế mở Chu lai nằm trong vùng trũng trước núi của phức hệ
Magma Hải Vân (Y
a
T
3n
h
v
) ở phía Bắc và hệ tầng trầm tích long đại (0 - S
1 ld
L) ở
phía Tây.
Phức hệ Magma Hải vân có cấu tạo chủ yếu là đá Granit Bionit hạt vừa và
nhỏ, Granit Bionit sẫm màu dạng Profir.
Hệ tầng trầm tích long đại có cấu tạo chủ yếu là phiến thạch anh Xericit,
phiến mạch anh Itmica, phiến giàu thạch anh dạng Quarzit phân nhịp xen kẽ
nhau ở nơi tiếp xúc với đá xâm nhập phức hệ Hải Vân đá bị biến chất cao. Các
phức hệ và hệ tầng trên tạo nên nền đá ở độ sâu từ 10 đến 40 m trong khu công
nghiệp. Phủ lên trên là trầm tích đệ tứ có nguồn gốc biển, biển gió và hỗn hợp
sông biển.
c. Địa chất công trình
Đây là một bộ phận của cấu trúc kiến tạo Caledmi, Quảng Nam - Đà Nẵng đã
trải qua thời kỳ phát triển địa chất từ Paleczoi - Kainozoi. Cường độ chịu tải của
đất trung bình đạt khoảng R = l,5-2,5kg/cm
2
;
d. Địa chấn
Theo tài liệu của Viện Vật lý địa cầu, khu vực nghiên cứu nằm trong vùng dự
báo có thể xảy ra động đất cấp 6.
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam
Trang 20

Tháng XII 21,7 21,3 22,9 23,2 21,5
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam 2008.
2.1.2.2 Độ ẩm không khí
Bảng 2.2: Độ ẩm trung bình tháng và năm, từ năm 2004 - 2008 được ghi nhận tại
trạm Tam Kỳ (%)
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam
Trang 21
Báo cáo ĐTM dự án: “ĐTXD Bệnh viện Đa khoa TW Quáng Nam”
Năm
Tháng
2004 2005 2006 2007 2008
Trung bình
năm 86 84 84 86 87
Tháng I 91 88 89 92 92
Tháng II 88 85 89 86 89
Tháng III 88 89 87 88 89
Tháng IV 86 79 82 84 85
Tháng V 81 76 76 84 85
Tháng VI 80 73 74 78 81
Tháng VII 83 81 74 79 78
Tháng VIII 83 80 83 84 81
Tháng IX 86 85 84 86 86
Tháng X 89 89 89 92 92
Tháng XI 91 89 87 91 92
Tháng XII 89 94 89 90 93
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Nam 2008
Nhận xét:
Độ ẩm không khí trung bình năm là 85,4%. Năm 2008 là năm có độ ẩm
trung bình các tháng cao nhất, năm 2005 và 2006 là năm có độ ẩm trung bình
các tháng thấp nhất. Biến trình độ ẩm không khí trong năm có 2 lần đạt cực đại

Nhận xét:
Tổng số giờ nắng trung bình năm 2006 cao nhất so với 4 năm còn lại, năm
2006 đạt 2179 giờ nắng. Tổng số giờ nắng trung bình năm 2008 thấp nhất so với
4 năm còn lại, năm 2008 đạt 1843 giờ nắng.
2.1.2.4. Lượng mưa
Bảng 2.4: Lượng mưa trung bình tháng và năm, từ năm 2004-2008 được
ghi nhận tại trạm Tam Kỳ (mm)
Năm
Tháng
2004 2005 2006 2007 2008
Trung bình năm 187 263 197 287 289
Tháng I 240 40 170 217 237
Tháng II 43 18 45 - 55
Tháng III 18 73 7 207 93
Tháng IV 13 6 2 35 69
Tháng V 52 16 40 150 393
Tháng VI 499 75 13 18 94
Tháng VII 109 223 194 47 35
Cơ quan Chủ dự án: Ban Quản lý Bệnh viện Đa khoa TW Quảng Nam
Trang 23
Báo cáo ĐTM dự án: “ĐTXD Bệnh viện Đa khoa TW Quáng Nam”
Năm
Tháng
2004 2005 2006 2007 2008
Tháng VIII 79 179 271 225 34
Tháng IX 171 297 364 301 340
Tháng X 499 1.029 551 891 1160
Tháng XI 365 575 316 1.196 618
Tháng XII 152 628 385 153 338
Nguồn: Niên Giám thống kê tỉnh Quảng Nam 2008

Thái đổ ra cảng Kỳ Hà. Lưu vực dòng chảy của sông là 50 m
2
/s.
Nước sông vùng hạ lưu chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều, bồi lắng ở
cửa sông và xói lở bờ, phân dòng khá mạnh, chiều dài sông ngắn, độ dốc sông >
2%.
b. Hải văn
Nhật triều xảy ra trong tháng 10 khoảng 15 ngày, còn lại đều là bán nhật
triều. Mức nước trung bình 1,2 m; cường độ triều lớn là l,2 - 2 m, triều kém là
0,5 m. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,2 - 0,3 m/s, tốc độ cực đại 2,5 m/s. Nước
dâng khi gió bão lên tới l,5 - 3 m.
2.1.2.7. Hiện tượng thời tiết bất thường
a. Bão và áp thấp nhiệt đới :
Bão ở khu vực Quảng Nam thường xuất hiện từ tháng IX tới tháng XI.
Gió cấp 9 và cấp 10 khi có bão.
Bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới khu vực thể hiện qua tác động của
gió và mưa trong bão, hậu quả là gây nên sóng, dòng chảy và nước dâng trong
bão vùng ven biển có thể gây nên lũ lớn trên lưu vực sông.
Từ năm 1975 đến 2001 có khoảng 40 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ
và ảnh hưởng đến khu vực Quảng Ngãi, bão thường xảy ra vào tháng X – XII.
Tốc độ gió tức thời lớn nhất quan trắc được trên đường đi của bão là 42m/s
(7/11/1984). Số lượng, tốc độ gió của các cơn bão đổ bộ vào khu vực từ năm
1981 - 1998 được thống kê trong bảng 2.5.
Bảng 2.5. Bão và ATNĐ ảnh hưởng đến khu vực Quảng Nam
Bão/ATNĐ Ngày
Vmax
(knots)
Cấp
Số cơn bão,
ATNĐ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status