Ngày soạn: 25.8.2017
TIẾT 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu
1, Về kiến thức
Ôn tập củng cố h.thống hoá kiến thức các chương hoá học đại cương, và vô cơ (sự
điện li, nitơ - phốt pho, các bon – silic) và các chương về hoá học hữu cơ (đại cương
về hoá học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol – phenol, anđehit – xeton –
axit cacboxylic.
2, Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất.
Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất.
- Kĩ năng giải các bài tập xác định CTPT hợp chất.
3, Về thái độ
Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa c/tạo và
t/chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn hoá học.
II. Chuẩn bị của GV và HS :
1, Chuẩn bị của GV : Hệ thống câu hỏi và bài tập, bảng tổng kết chương
2, Chuẩn bị của HS : Ôn tập toàn bộ c.trình hoá học lớp 11, lập bảng tổng kết
chương vào giấy khổ lớn.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức :
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
12A1
12A2
12A3
số phân tử hòa tan phân li
phân tử hòa tan đều
+ Bước 3: Báo cáo kết
thành ion, phần còn lại tồn
phân li thành ion
quả và thảo luận:
tại dạng phân tử
Hs xung phong trình bày
kết quả.
Hs khác nghe, đánh giá,
nhận xét.
+ Bước 4: Đánh giá kết
1
Hoạt động của GV, HS
quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến
thức:
Hoạt động 2
(?) Nêu các khái niệm
axit, bazơ, muối,
hiđroxit lưỡng tính
Nội dung bài
2. Axit, bazơ, muối (là những chất điện li)
Axit, bazơ, muối (chất điện li)
3. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất
điện li
+) Điều kiện của phản ứng: Khi có 1 trong các điều kiện
sau
- Tạo thành chất kết tủa
- Tạo thành chất điện li yếu
- Tạo thành chất khí
+) Bản chất: Làm giảm số ion trong dung dịch
Hoạt động 4
- GV hướng dẫn HS tự
ôn tập theo các nội
II. Nitơ - photpho, cacbon - silic
dung: Cấu hình e, đé âm
- Cấu hình electron
điện, cấu tạo phân tử,
- Đé âm điện
các SOH có thể có, tính
- Cấu tạo phân tử
chất các hợp chất
- Các S.O.H thường gặp
- Các hợp chất điển hình
Hoạt động 5
(?) Trình bày sự phân
loại hợp chất hữu cơ
(?) Khái niệm đồng
đẳng, đồng phân
III. Đại cương về hóa hữu cơ
+) Phân loại hợp chất hữu cơ
dụng với chất oxi hóa
+) Ankylbenzen: CnH2n-6 (n ≥ 6); phản ứng thế.
4. Củng cố
5. Hướng dẫn về nhà
- Tiếp tục ôn tập lại các Nội dung kiến thức đã học ở lớp 11
- Nghiên cứu trước bài este, ôn tập lại phản ứng este hóa trong bài axit
cacboxylic
Ngày: 28/8/2017
Duyệt của Tổ chuyên môn
Vũ Đức Đạt
Ngày soạn: 29.8.2017
3
TIẾT 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu
1, Về kiến thức
Ôn tập củng cố h.thống hoá kiến thức các chương hoá học đại cương và các chương về
hoá học hữu cơ (đại cương về hoá học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen - ancol –
phenol, anđehit – xeton – axit cacboxylic)
2, Về kĩ năng :
- Rèn kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất.
Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán cấu tạo của chất.
- Kĩ năng giải các bài tập xác định CTPT hợp chất.
3, Về thái độ
Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa c/tạo và
t/chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn hoá học.
+ Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ học tập: (?) Công
thức chung, tính chất đặc
trưng của ancol- phenol
+ Bước 2: Học sinh thực
hiện nhiệm vụ học tập: Cá
nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả
và thảo luận:
Học sinh xung
phong trình bày kết quả.
Học sinh khác nghe,
đánh giá, nhận xét.
+ Bước 4: Đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ
Nội dung bài
VI. Ancol - phenol
+) Ancol no đơn chức: CnH2n+1OH (n ≥ 1)
- CnH2n+1OH + Na → CnH2n+1ONa + H2
- CnH2n+1OH + HBr → CnH2n+1Br + H2O
H2SO4
C2H4 + H2O
- C2H5OH →
≥1700 C
[ O] ,t
- CnH2n+1OH
→ CH3CHO
- CnH2n+1OH + 1,5nO2 → nCO2 + (n+1)H2O
+) Phenol: C6H5OH
4. Cng c
Hat ng 9
B. BI TP
Bi 1
(?) Thc nghim cho thy phenol Nhúm OH v CH3 u l nhúm y e lm mt
lm mt mu nc brom, toluen ộ e tng cỏc v trớ o, p nờn nguyờn t H
khụng lm mt mu nc brom. cỏc v trớ ú linh ng hn, d b thay th bi
T kt qu thc nghim trờn rút
nguyờn t Br
ra kt lun gỡ?
- Toluen khụng lm mt mu nc brom,
chng t nhúm CH3 y e yu hn nhúm OH
8.10. 1 D ; 2 D ; 3 A.
8.10. Trong s cỏc ancol sau
õy :
8.24. So sánh C2H5OH với C6H5OH, ta
A. CH3-CH2-CH2-OH
thấy :
C2H5OH không tác dụng với NaOH;
B. CH3-CH2-CH2-CH2-OH
C6H5OH tác dụng dễ dàng với dung
C. CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH
dịch NaOH
D.CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH2C6H5OH + NaOH C6H5ONa +
OH
H2O
1. Cht no cú nhit sụi cao
Vậy : Gốc -C6H5 đã làm tăng khả
vo phn ng trỏng bc. Lng
C6H6.
bc to thnh c ho tan ht
vo axit nitric loóng lm thoỏt ra 9.10. nNO=0,125 mol
3,85 lớt khớ NO (o 27,3oC v
R0,80 atm).
CHO+2AgNO3+3NH3+H2ORCOON
Xỏc nh cụng thc phõn t,
H4+
cụng thc cu to v tờn cht A.
2NH4NO3 + 2Ag
3Ag + 4HNO3 3AgNO3 + NO +
2H2O
nAg = 3.n NO = 0,375(mol).
Số mol RCHO =
3,75.101
.
2
1
số mol Ag =
2
Khối lợng của 1 mol RCHO =
10,50 ì 2
3,75.101
= 56 (g).
− Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi
oxi không khí.
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân.
2. Kĩ năng:
−Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.
−Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức.
− Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng pp hoá học.
−Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá.
−Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo.
− Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học.
− Biết cách sử dụng, bảo quản một số chất béo an toàn hiệu quả
3. Thái độ:
+ Học tập tích cực, nghiêm túc, yêu thích môn học.
4.Định hướng các năng lực được hình thành:
+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
+ Năng hợp tác , thảo luận
5.Phương pháp dạy học:
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
-Sử dụng phương tiện trực quan ( Máy chiếu,..)
-Đàm thoại gợi mở
-Sử dụng câu hỏi bài tập
- Sử dụng kĩ thuật động não
7
II.Chuẩn bị của GV và HS:
+GV: Mô hình, máy chiếu, tranh ảnh..
5
12A
12A6
12A6
12A6
6
12A
12A7
12A7
12A7
7
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Giáo viên chiếu 1 số hình ảnh về nước hoa, dầu chuối ( để ăn chè), thịt mỡ, …
GV đặt câu hỏi : Dân gian có
câu :
“ Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh”.
Vì sao thịt mỡ và dưa hành được ăn cùng với nhau ? Giải thích và viết PTHH.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHÁI NIỆM, DANH PHÁP CỦA ESTE – CHẤT BÉO
* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Học sinh viết PTHH của ancol etylic với axit axetic; PTHH tổng quát của ancol đơn
chức với axit cacboxylic đơn chức. Từ đó đưa ra khái niệm về este.
- Học sinh nghiên cứu SGK và từ thực tiễn cho biết khái niệm về lipit? Chất béo
thường có nhiều ở những thực loại thực phẩm nào?
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
* Este: Khi thay thế nhóm –OH ở nhóm – COOH của axit cacboxylic bằng OR ’ thì
được este.
* Lipit: là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước
nhưng tan trong các d.môi hữu cơ không phân cực.
Phần lớn các lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo, sáp, steroit và photpholipit...
* Chất béo: là trieste của glixerol với các axit béo, gọi chung là triglixerit hay là
triaxylglixerol.
VD : (C17H35COO)3C3H5 (tristearin)
tistearoylglixerol
(C17H33COO)3C3H5 (triolein)
trioleoylglỉeol
(C15H31COO)3C3H5 (tripanmitin) tripanmitoylglỉeol
Công thức cấu tạo chung :
CH2 – OOC – R
│
CH – OOC – R’
│
CH2 – OOC – R’’
+ R, R’, R’’ là các gốc của các axit béo có thể giống hoặc khác nhau.
+ Các axit béo tiêu biểu : C17H35COOH axit stearic, C17H33COOH axit oleic,
C15H31COOH axit panmitic ,......
+ Mỡ bò, lợn, gà,... dầu lạc, dầu vừng, dầu ô liu,... có thành phần chính là chất béo.
2, Danh pháp
- Tên este gồm tên gốc R' + tên gốc axit RCOO (đuôi "at")
- VD : HCOOC2H5
Etyl fomat.
CH2 = CH – COO – CH3 Metyl acrylat.
CH3COO – [CH2]2 – CH(CH3) – CH3
kết hiđro vì thế este có nhiệt độ sôi
thấp hơn so với axit và ancol có cùng
số nguyên tử C.
HOẠT ĐỘNG 3 : TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG.
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Dự đoán tính chất hóa học của este thông
qua phản ứng giữa ancol etylic và axit axetic.
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh xung phong trình bày kết quả.
Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức:
III.Tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng.
1.Tính chất hóa học
Este dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc bazơ
a. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit :
* Este → Axit cacboxylic+ ancol
o
H 2 SO4 d ,t
→ CH3COOH + C2H5OH
- VD : CH3COOC2H5 + H2O ¬
H SO d ,t o
2
4
→ RCOOH + R’OH
b. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm (Phản ứng xà phòng hóa) :
* Este → Muối của axit cacboxylic + ancol
to
- VD : CH3COOC2H5 + NaOH
→ CH3COONa + C2H5OH
o
’
t
RCOOR’ + NaOH
→ RCOONa + R OH
Bản chất: P.ứng xảy ra một chiều
10
*Chất béo → Muối của axit béo + glixezol
CH2 – OOC – R
RCOONa
│
to
CH – OOC – R’ + 3NaOH
R’COONa
→
│
CH2 – OOC – R’’
R’’COONa
c) Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng :
→ RCOOR’+ H2O
RCOOH + R’OH ¬
- Đ/c Vinyl axetat
xt ,t o
CH3COOH + HC≡ CH
→ CH3COOCH=CH2
CH3COCl + C2H5OH → CH3COOC2H5 + HCl
(CH3CO)2O + C2H5OH → CH3COOC2H5 + CH3COOH
3.Ứng dụng SGK
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo mức độ từ biết đến vận
dụng.
Dạng bài tập nhận biết: (HS yếu)
Dạng bài tập thông hiểu: . (HS trung bình)
Dạng bài tập vận dụng: (HS khá)
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành
trong 4 phút.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.
HS còn lại đánh giá, bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức:
1. Nhận biết :
Câu 1:Phát biểu đúng là:
A.Phản ứng giữa axit và ancol có mặt H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
B.Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối
cùng là muối và ancol.
C.Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
C.4
D.6
Câu 7: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và
C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:
A.6
B.5
C.4
D.3
3. Vận dụng
Câu 8: Đun este E (C4H6O2) với HCl thu được sản phẩm có khả năng p.ư tráng
gương. E có tên là:
A. Vinyl axetat
B.propenyl axetat C. Alyl fomiat
D.Cả A, C đều
đúng.
Hướng dẫn:
Các este đặc biệt khi thuỷ phân cho sản phẩm có phản ứng tráng gương hoặc là
các ancol có liên kết –OH vào C không no hoặc có gốc fomiat.
H
CH3-COO-CH=CH2 + H2O →
CH3-COOH + CH2=CH-OH
(CH2=CH-OH
→ CH3CHO ; CH3CHO: là an đehit tham gia pư tráng gương )
H
H-COO-Aly + H2O →
H-COOH + Alyl-OH
H-COOH tham gia pư tráng gương
Câu 9: Chất X là một hợp chất đơn chức mạch hở, tác dụng được với dd NaOH. Có
khối lượng phân tử là 88 đvc. Khi cho 4,4g X tác dụng vừa đủ với dd NaOH, cô cạn
dung dich sau phản ứng được 4,1g chất rắn. X là chất nào trong các chất sau:
* Hình thức: Ra bài tập.
* Kỹ thuật: Động não
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
-Tại sao không nên tái sử dụng dầu mỡ đã qua rán ở nhiệt độ cao hoặc khi mỡ, dầu
không còn trong, đã sử dụng nhiều lần, có màu đen, mùi khét?
12
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành
trong 2 phút.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: HS xung phong chữa bài.
HS còn lại đánh giá, bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức
Chất béo còn có phản ứng oxi hóa do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị
oxh chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này phân hủy thành các sp có mùi
khó chịu → dầu mỡ bị ôi thiu. Do đó, dầu mỡ thường được để ở nơi thoáng mát hoặc
bảo quản trong tủ lạnh
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG :
* Hình thức: Ra bài tập.
* Kỹ thuật: Động não
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Tìm hiểu ưu điểm, nhược điểm của xà
phòng và chất giặt rửa tổng hợp?
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài ở nhà
+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV kiểm tra sản phẩm về nhà
Ngày: 10/9/2017
Duyệt của Tổ chuyên môn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực thực hành hóa học.
- Năng lực tính hóa hóa học.
5. Phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học
14
- Sử dụng phiếu học tập.
- Sử dụng phương tiện trực quan (Mô hình cấu trúc, tranh ảnh, Máy chiếu,..).
- Sử dụng câu hỏi bài tập.
II. Chuẩn bị của GV và HS
1. Giáo viên
- Dụng cụ : Kẹp gỗ, dao, diêm an toàn, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống
nhỏ giọt.
- Hóa chất : Glucozơ, saccarozơ, tinh bột (bột sắn, khoai củ), xenlulozơ (bông nõn),
các dung dịch : I2 AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH, H2SO4, HNO3.
- Mô hình, hình ảnh, tranh ảnh liên quan đến bài học.
2. Học sinh
SGK, vở ghi, nháp, giấy a3
III. Tiến trình bài học
1. Ổn định tổ chức
Lớp
12A
1
12A
2
12A
12A3
12A4
12A4
12A4
12A5
12A5
12A5
12A6
12A6
12A6
12A7
12A7
12A7
2. Bài cũ: Không kiểm tra
3. Các hoạt động dạy học
Nội dung:
Ví dụ : Glucozơ và fructozơ (đồng phân của nhau).
Đisaccarit Là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai
monosaccarit. Ví dụ : Saccarozơ và matozơ (đồng phân của nhau).
Polisaccarit
Là nhóm cacbohiđrat khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều
monosaccarit. Ví dụ : Tinh bột và xenlulozơ.
Hoạt động 2 : Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Một nhóm xung phong trình bày kết quả.
Nhóm khác nghe, đánh giá, nhận xét.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV : Cho học sinh quan sát các mẫu : glucozơ, saccarozơ, tinh bột (bột gạo, bột sắn),
xenlulozơ (bông nõn).
GV : Yêu cầu học sinh nhận xét về trạng thái, màu sắc của các loại hợp chất đó; thử
mùi vị của chúng; kiểm tra tính tan trong nước.
GV : Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để tìm hiểu thông tin về trạng thái tự nhiên
của các loại cacbohiđrat.
GV : Cho học sinh làm việc theo nhóm để hoàn thiện bảng sau :
Tính chất vật lý
Trạng
Màu sắc
thái
Rắn
Glucozơ
Rắn
Fructozơ
Rắn
Saccarozơ
Không
tan
Ngũ cốc…..
Trắng
Tinh bột
16
Xenlulozơ Rắn,
Không
Không
Bông, tre, nứa, đay …
dạng sợi màu
tan
Hoạt động 3 : Cấu tạo phân tử
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh xung phong trình bày kết quả.
Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV : Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa để tìm hiểu thông tin về cấu trúc của các
loại cacbohiđrat.
GV : Cho học sinh trao đổi nhóm để hoàn thành thông tin trong bảng sau :
Cacbohidrat Đặc điểm cấu tạo
Glucozơ
a) Phân tử amilozơ
- Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 –
17
glicozit tạo thành mạch không phân nhánh
- Phân tử amilozơ không duỗi thẳng mà xoắn lại thành hình lò xo.
Mỗi vòng xoắn gồm 6 gốc glucozơ
b) Phân tử amilopectin
- Các gốc α – glucozơ liên kết với nhau bằng 2 loại liên kết:
+ Liên kết α – 1,4 – glicozit để tạo thành một chuỗi dài
(20 – 30 mắt xích α – glucozơ)
+ Liên kết α – 1,6 – glicozit để tạo nhánh
Xenlulozo
- Mạch phân tử không nhánh, không xoắn, có độ bền hóa học và cơ
học cao
- Công thức phân tử: (C6H10O5)n
- Xenlulozơ là một polime hợp thành từ các mắt xích β – glucozơ
bởi các liên
kết β – 1,4 – glicozit
-
Trong mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm – OH tự do, công
thức của xenlulozơ có thể được viết là [C6H7O2(OH)3]n .
Hoạt động 4: Tính chất hóa học
GV : Từ đặc điểm cấu tạo của các hợp chất cacbohiđrat yêu cầu học sinh dự đoán xem
những hợp chất nào có thể tham gia :
Hợp chất
Điều chế và ứng dụng
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Ra bài tập theo mức độ từ biết đến vận
dụng.
Dạng bài tập nhận biết: (HS yếu)
Dạng bài tập thông hiểu: . (HS trung bình)
Dạng bài tập vận dụng: (HS khá)
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài độc lập hoàn thành
trong 4 phút.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:
HS xung phong chữa bài.
HS còn lại đánh giá, bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức:
Câu 1: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ
sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A. Glucozơ.
B. Saccarozơ.
C. Fructozơ.
D. Mantozơ.
Câu 2: Chất nào sau đây là monosaccarit?
A. Saccarozơ.
B. Xenlulozơ. C. Aminozơ.
D. Glucozơ.
(6) Xenlulozơ trinitrat dùng để sản xuất tơ sợi.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
3. Mức độ vận dụng
Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng :
→Y
(a) X + H2O
(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → amoni gluconat + Ag + NH4NO3
→E + Z
(c) Y
á
nh sá
ng
(d) Z + H2O →
X+G
chấ
t diệ
p lục
X, Y, Z lần lượt là :
A. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.
B. Tinh bột, glucozơ, etanol.
C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit.
D. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxi
Duyệt của Tổ chun mơn
xú
c tá
c
xú
c tá
c
20
Vũ Đức Đạt
Ngày soạn: 2.10.2017
TIẾT 11: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT
Lớp
12A1
12A2
12A3
12A4
12A5
12A6
12A7
Ngày
Sĩ số
Hoạt động 1 : Hướng dẫn thao tác thực hiện thí nghiệm
* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề, thực hành
* Kỹ thuật dạy học: Quan sát
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh cho biết các kỹ năng cần có khi
thực hiện thao tác thí nghiệm
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Học sinh xung phong trình bày kết quả.
Học sinh khác nghe, đánh giá, nhận xét.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức
I. Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN.
+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút
+ Lắc ống nghiệm
+ Đun nóng ống nghiệm
+ Đun nóng hóa chất bằng kẹp đốt hóa chất
+ Làm lạnh từ từ ống nghiệm
+ Gạn chất lỏng ra khỏi ống nghiệm để giữ lại kết tủa
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hiện thí nghiệm
* Phương pháp: Phát vấn, nêu vấn đề, thực hành
* Kỹ thuật dạy học: Động não, quan sát
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Học sinh tiến hành TN theo từng nhóm (8
nhóm)
+ Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm thực hiện.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Các nhóm trình bày kết quả.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV chuẩn xác kiến thức
II.Thực hiện thí nghiệm
ống B
Nước lạnh
- Đun nhẹ ống nghiệm A khoảng 5’
- Lấy ống B ra, thêm khoảng 5ml dd NaCl bão hòa
+) Hiện tượng - Giải thích
- ống B nổi lên 1 lớp este mùi thơm
CH3COOH + C2H5OH ‡ˆ ˆˆH ˆˆˆ
† CH3COOC2H5
+
TN3:
- GV hướng dẫn HS tiến
hành thí nghiệm
3/ Thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
+) Tiến hành
- ống nghiệm: 5 giọt dd CuSO4 5% + 1ml dd NaOH
10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ, gạn lớp dd, giữ lấy
Cu(OH)2 + 2ml dd glucozơ lắc nhẹ
+) Hiện tượng - Giải thích
- dd glucozơ tạo phức màu xanh thẫm với Cu(OH)2,
kết tủa tan
TN4:
- GV hướng dẫn HS tiến
hành thí nghiệm, chú ý
dùng vài giọt dd I2
Ngày
Sĩ số
I/ Muc tiêu
1/ Kiến thức: Kiểm tra sự nắm bắt kiến thức của HS ở các nội dung:
- Tính chất hóa học, cấu tạo của este
- Cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat
2/ Kỹ năng
- Giải bài tập trắc nghiệm
- XĐ CTPT, CTCT của este
- Giải bài tập về hợp chất cacbohiđrat: Thủy phân, lên men tinh bột, nhận biết các dd
cacbohiđrat với một số dd hữu cơ và khác
II/ Chuẩn bị
Mức độ nhận thức
Nội dung
kiến thức
1 câu
0,4 đ
1câu
0,4 đ
Vận dụng
Vận dụng
thấp
1 câu
0,4 đ
1 câu
0,4 đ
1 câu
0,4 đ
Cộng
4 câu
1,6 đ
(16%)
2 câu
0,8 đ (8%)
3 câu
1,2 đ
(12%)
2 câu
5. Tinh bột và
xenlulozơ
0,4 đ
1 câu
0,4 đ
6. Tổng hợp
kiến thức
Tổng số câu
Tổng số điểm
(28%)
0,8 đ (8%)
3 câu
1,6 đ
(16%)
3 câu
4,4 đ
(44%)
17 câu
10,0 đ
(100%)
Đề kiểm tra
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (6 điểm )
Câu 1: X là một este no, đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2
gam este X với d.dịch NaOH dư, thu được 2,05 gam muối. CTCT thu gọn của X là :
A. HCOOCH2CH2CH3
B. C2H5COOCH3
C. CH3COOC2H5
D. HCOOCH(CH3)2
Câu 2: Có các chất mất nhãn riêng biệt sau : etyl axetat, fomanđehit, axit axetic và
etanol. Để phân biệt chúng dùng bộ thuốc thử nào sau đây?
A. Phenolphtalein, AgNO3/NH3, NaOH.
B. AgNO3/NH3, dung dịch Br2, NaOH.
C. Quỳ tím, AgNO3/NH3, NaOH.
D. Quỳ tím, AgNO3/NH3, Na.
Câu 3: Chất nào sau đây không phải là este?
A. HCOOCH3
B. CH3COOCH3 C. C2H5COOCH3 D.HCOOH
D. Metyl
propionat
25