BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN VĂN GIANG
NGHIÊN CỨU KHU HỆ CÁ LƢU VỰC SÔNG BẰNG GIANG
- KỲ CÙNG THUỘC ĐỊA PHẬN VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN VĂN GIANG
NGHIÊN CỨU KHU HỆ CÁ LƢU VỰC SÔNG BẰNG GIANG
- KỲ CÙNG THUỘC ĐỊA PHẬN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Động vật học
Mã sỗ: 9.42.01.03
Ngô Sỹ Vân Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I đã giúp đỡ và truyền cho tôi
thêm những kinh nghiệm quý báu về nghiên cứu cá.
Qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn đến Phòng Đào tạo, Viện Sinh thái và Tài
nguyên Sinh Vật, Học viện Khoa học và Công nghệ đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu của mình.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý giá của ngƣời dân sinh sống trên hai
lƣu vực sông Bằng Giang và Kỳ Cùng thuộc hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn đã
giúp tôi hoàn thành công tác thu thập mẫu vật cũng nhƣ những thông tin cần thiết để
hoàn thành luận án này.
Tôi xin bày tỏ sự cám ơn sâu sắc đến gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án này.
Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm 2018
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Giang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................. vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ vii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................1
2. Đối tƣợng, phạm vi và thời gian nghiên cứu ........................................................2
3. Mục tiêu ................................................................................................................2
4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................2
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................29
2.2. Tƣ liệu nghiên cứu .............................................................................................30
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................33
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa ........................................................33
iv
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm .........................................34
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ....................................38
3.1. Thành phần loài và cấu trúc khu hệ cá lƣu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng ..38
3.1.1. Danh lục thành phần loài cá lưu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng ..............38
3.1.2. Nhận xét về danh pháp và vị trí phân loại ......................................................49
3.1.3. Tính chất đa dạng thành phần loài của khu hệ ...............................................50
3.1.4. Mô tả đặc điểm hình thái các loài ghi nhận phân bố mới ở KVNC ................55
3.2. Giá trị bảo tồn của khu hệ ..................................................................................77
3.2.1. Tính chất đặc hữu............................................................................................77
3.2.2. Số loài ghi nhận có trong SĐVN, QĐ 82 –BNN, Danh Lục Đỏ IUCN ...........79
3.2.2.1. Loài ghi trong SĐVN ................................................................................... 79
3.2.2.2. Loài có nguy cơ tuyệt chủng cần đƣợc bảo tồn và phát triển theo QĐ 82 –
BNN & PTNT ........................................................................................................... 81
3.2.2.3. Tỷ lệ loài cá ghi trong Danh Lục Đỏ IUCN ................................................. 81
3.3. Phân bố của các loài cá lƣu vực sông Bằng Giang-Kỳ Cùng ............................82
3.3.1. Phân bố theo các huyện thuộc khu vực nghiên cứu ........................................83
3.3.2. Phân bố theo hệ sinh thái thủy vực .................................................................84
3.3.3. Phân bố theo địa hình .....................................................................................86
3.3.4. Đặc điểm phân bố theo chiều thẳng đứng ......................................................88
3.4. So sánh thành phần loài khu hệ cá KVNC với các khu hệ cá khác ...................88
3.4.1. So sánh các đơn vị phân loại giữa khu hệ cá KVNC với các khu hệ cá khác.89
3.4.2. So sánh mức độ gần gũi giữa KVNC với các khu vực lân cận .......................90
3.5. Đặc điểm địa động vật của khu hệ cá KVNC và vị trí của khu vực này trong
vi
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Ý nghĩa
BNN & PTNT
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
IOC
Ống cảm giác dƣới ổ mắt
IUCN
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
KVNC
Khu vực nghiên cứu
LL
Vảy đƣờng bên
MC
Ống cảm giác ở hàm dƣới
Ống cảm giác ở hai bên đầu
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Số lƣợng loài cá mới, ghi nhận mới đƣợc công bố qua các giai đoạn .....12
Bảng 2. 1. Các địa điểm, thời gian nghiên cứu thực địa ...........................................29
Bảng 3. 1. Danh lục thành phần loài cá sông Bằng Giang – Kỳ Cùng .....................39
Bảng 3. 2. Số lƣợng và tỷ lệ % các họ, các giống, các loài có trong các bộ .............50
Bảng 3. 3. Số lƣợng giống, loài có trong các họ .......................................................52
Bảng 3. 4. Số loài của giống và tỷ lệ % tại khu vực nghiên cứu ..............................53
Bảng 3. 5. So sánh sự sai khác một số đặc điểm hình thái giữa Vietnamia sp. với
Vietnamia remtua ......................................................................................................59
Bảng 3. 6. So sánh một số chỉ số hình thái các loài trong giống Pseudorasbora .....62
Bảng 3. 7. So sánh một số chỉ tiêu hình thái các loài trong giống cá Trê Clarias ....77
Bảng 3. 8. Danh sách các loài cá đặc hữu ở Bắc Việt Nam và tại KVNC ................77
Bảng 3. 9. Danh sách các loài cá ghi trong SĐVN, QĐ 82 – BNN và Danh Lục Đỏ
IUCN ghi nhận có ở KVNC ......................................................................................79
Bảng 3. 10. Số lƣợng loài cá và tỷ lệ % phân bố ở các huyện thuộc KVNC............83
Bảng 3. 11. Số lƣợng, tỷ lệ % loài cá phân bố theo HST thủy vực sông Bằng Giang
- Kỳ Cùng ..................................................................................................................85
Bảng 3. 12. So sánh mức độ đa dạng bộ, họ, giống, loài giữa KVNC với các khu hệ
cá lân cận ...................................................................................................................89
Bảng 3. 13. So sánh mức độ gần gũi thành phần loài KVNC với các khu hệ cá khác
...................................................................................................................................91
Bảng 3. 14. Nguồn gốc địa động vật khu hệ cá lƣu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng
...................................................................................................................................93
Bảng 3. 15. Các loài mới chỉ ghi nhận ở khu vực nghiên cứu ..................................96
Bảng 3. 16. Thành phần loài cá kinh tế lƣu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng ........97
Hình 3. 5. Loài cá Tựa Lòng tong Pseudorasbora sp. ..............................................61
Hình 3. 6. Sự sai khác hình dạng ống cảm giác trên đầu của các loài trong giống: a,
P. pugnax; b, P. pumila; c, P. parva [92]; và d, Pseudorasbora sp. ........................63
Hình 3. 7. Loài cá Cháo Opsariichthys sp. ...............................................................64
Hình 3. 8. Loài cá Đục đanh hoa Abbottina sp. ........................................................65
Hình 3. 9. Loài cá Bỗng Cao Bằng Spinibarbus sp. .................................................66
Hình 3. 10. Loài cá Chát ma la Acrossocheilus malacopterus a-mặt bên, b-vây lƣng,
tia đơn cuối có khía răng cƣa ....................................................................................67
Hình 3. 11. Loài cá Chát Acrossocheilus sp. a-mặt bên, b- vây lƣng, tia đơn cuối
không có khía răng cƣa .............................................................................................68
Hình 3. 12. Loài cá Anh râu dài Rectoris longibarbus .............................................70
Hình 3. 13. Loài cá Miệng cuộn Ptychidio jordani, a-bên thân, b-răng hầu, c- mặt
dƣới của miệng ..........................................................................................................72
Hình 3. 14. Loài cá Miệng Cuộn Ptychidio sp. .........................................................73
Hình 3. 15. Loài cá Chạch suối Schistura sp1. .........................................................74
Hình 3. 16. Loài cá Chạch suối Schistura sp2. .........................................................75
Hình 3. 17. Loài cá Trê Clarias sp. ...........................................................................76
Hình 3. 18. Biểu đồ chỉ số lƣợng, tỷ lệ % loài đặc hữu có ở KVNC ........................79
Hình 3. 19. Loài ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) ..............................................80
Hình 3. 20. Loài cần đƣợc bảo tồn và phát triển theo QĐ 82 – BNN & PTNT .......81
Hình 3. 21. Số lƣợng và tỷ lệ % các loài đƣợc bảo tồn ở các bậc theo Danh Lục Đỏ
IUCN (2017) .............................................................................................................82
x
Hình 3. 22. Biểu đồ phân bố số loài cá và tỷ lệ % bắt gặp tại các huyện thuộc
KVNC........................................................................................................................83
Hình 3. 23. Biểu đồ so sánh số lƣợng và tỷ lệ (%) các loài cá phân bố theo HST ở
các thủy vực sông Kỳ Cùng ......................................................................................85
Hình 3. 24. Biểu đồ so sánh số lƣợng và tỷ lệ (%) các loài cá phân bố theo HST ở
ngƣợc hƣớng nhau, nhƣng gặp nhau ở Quảng Tây để tạo thành sông Tả Giang, một
nhánh của sông Tây Giang (Trung Quốc).
Sông Bằng Giang bắt nguồn từ Quảng Tây, Trung Quốc chảy theo hƣớng
Tây Bắc – Đông Nam vào Việt Nam tại cửa khẩu Sóc Giang (Na Vài) ở độ cao
600m, xã Sóc Hà, huyện Hà Quảng. Từ cửa khẩu Sóc Giang, huyện Hà Quảng sông
Bằng Giang chảy theo hƣớng Đông Nam qua huyện Hòa An, thị xã Cao Bằng và
huyện Phục Hòa. Sông kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam tại cửa khẩu Tà Lùng, xã
Mỹ Hƣng, huyện Quảng Hòa quay trở lại Quảng Tây, Trung Quốc. Sông dài 108
km, trên đất Việt Nam 90 km, diện tích lƣu vực 4.560 km2, độ cao bình quân lƣu
vực 482 m, hệ số uốn khúc 1,29. Sông Bằng Giang có 26 chi lƣu từ cấp 1 đến cấp 3
với tổng chiều dài 633 km trong đó có các chi lƣu lớn là sông Chi Lao, sông Hiến ở
hữu ngạn, cùng với các sông Trà Lĩnh và Nậm Tá ở tả ngạn.
Sông Kỳ Cùng bắt nguồn từ núi Bà Xá, huyện Đình Lập, ở độ cao 625 m,
chảy theo hƣớng Đông Nam – Tây Bắc qua thành phố Lạng Sơn, đến Thất Khê thì
ngoặc sang Trung Quốc ở Bì Nhi. Dòng sông ở hạ lƣu chảy qua vùng đá rắn riolit từ
Lạng Sơn đến Na Sầm, tại đây lại có nhiều thác ghềnh nhƣ vùng thƣợng lƣu. Sông
dài 243 km, với diện tích lƣu vực 6660 km2 và có đến 79 phụ lƣu từ cấp 1 đến cấp 3
với tổng chiều dài 1583 km, trong đó quan trọng nhất là các sông Bắc Giang và Bắc
Khê bên tả ngạn cùng với sông Đồng Đăng bên hữu ngạn. Sông Bằng Giang và
sông Kỳ Cùng hợp lƣu với nhau tạo sông Tả Giang gần thị trấn Long Châu, Quảng
Tây, một chi lƣu sông Úc Giang.
Từ xƣa tới nay, hàng năm lƣu vực sông Bằng Giang - Kỳ Cùng cung cấp một
lƣợng cá quan trọng cho nhân dân hai tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng, cung cấp nguồn
protein chính từ cá trong các bữa ăn hàng ngày ở mỗi gia đình. Tuy vậy, cho tới nay
chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về khu hệ cá ở đây. Bên
cạnh đó, việc bảo tồn nguồn gen quí hiếm và đa dạng sinh học ở sông Bằng Giang Kỳ Cùng là mối quan tâm chung của các cấp, các ngành. Tuy nhiên, trong những
thập niên gần đây sông Bằng Giang - Kỳ Cùng đang phải chịu sự tác động mạnh mẽ
của các hoạt động kinh tế - xã hội: khai thác khoáng sản, rác thải sinh hoạt, các
hoạt động trong công nghiệp, gia tăng sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực
vật gây ô nhiễm nguồn nƣớc ảnh hƣởng đến đời sống các loài cá và các loài thủy
4. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đa dạng sinh học thành phần loài cá hệ thông sông Bằng Giang Kỳ Cùng.
Phân tích đặc điểm phân bố địa lí, phân bố theo sinh thái thủy vực của các
loài cá ở KVNC.
Đặc điểm, tính chất địa động vật của khu hệ cá Cao Lạng đối với khu hệ cá
nƣớc ngọt Việt Nam.
3
Đánh giá hiện trạng nguồn lợi, nhu cầu sử dụng, tình hình khai thác của
ngƣời dân tại KVNC phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi cá ở KVNC,
đề ra biện pháp bảo tồn nguồn lợi cá và phát triển nguồn lợi thủy sản thuộc hệ thống
sông Bằng Giang – Kỳ Cùng.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp các dẫn liệu khoa học cập nhật về
thành phần loài, phân bố, hiện trạng nguồn lợi cá ở KVNC. Đây là cơ sở khoa học
cho việc xây dựng bộ động vật chí cá nƣớc ngọt Việt Nam, là tài liệu cho việc
tham khảo phục vụ học tập, nghiên cứu.
Là luận cứ thực tiễn để các nhà quản lý hai tỉnh Cao Bằng – Lạng Sơn
làm tốt công tác bảo vệ nguồn lợi, bảo tồn các loài cá tại địa phƣơng mình,
góp phần vào sự phát triển bền vững ở mỗi địa phƣơng.
6. Đóng góp mới của luận án
Xác định đƣợc đầy đủ nhất về thành phần loài cá ở khu hệ cá lƣu vực sông
Bằng Giang – Kỳ Cùng với 202 loài, thuộc 99 giống, 24 họ và 8 bộ; đã bổ sung cho
khoa học 1 giống và 1 loài mới [1], bổ sung cho khu hệ cá Việt Nam 3 giống 3 loài
và cho vùng nghiên cứu 3 giống, 22 loài ghi nhận mới.
Xác định đƣợc đặc điểm phân bố của các loài cá ở khu vực nghiên cứu
Đã phát hiện khu hệ cá lƣu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng có 25 loài có
giá trị bảo tồn và tình trạng của chúng.
Discognathus bouratti; (1932) phân tích một sƣu tập 12 loài chủ yếu sƣu tầm ở
ngoại thành Hà Nội; (1934) ông lập bảng danh lục cho khu hệ cá Hà Nội gồm 33
loài. Chevey P. (1930, 1932, 1935, 1936, 1937) đã thông báo bắt đƣợc cá Chình
nhật Anguilla japonica ở sông Hồng [3, 4]. Pellegrin J. và Chevey P., (1934) thu
thập, phân tích cá Nghĩa Lộ gồm 10 loài; năm (1936) mô tả 5 loài ở Bắc bộ và công
bố danh lục gồm 20 loài ở Việt Nam; năm (1938) mô tả loài Hemiculter krempfi [3].
Petit G. và Tehang T. L., (1933) mô tả loài Garra polanei thu thập đƣợc ở Thanh
Hóa [3].
Chevey P. và Lemasson J., (1937) công bố công trình ―Góp phần nghiên cứu
các loài cá nƣớc ngọt miền Bắc Việt Nam‖, một công trình nghiên cứu khá tổng hợp
gồm 98 loài nằm trong 71 giống, thuộc 17 họ và 10 bộ. Đây là công trình có giá trị
nhất về cá nƣớc ngọt ở nƣớc ta trong thời kỳ thuộc Pháp [3, 5, 6].
Jang P. J., (1942-1943) đã duyệt lại một số loài trong họ cá chép ở bảo tàng
Pari; (1949) tác giả cùng Chaur J. lại nghiên cứu sƣu tầm cá thuộc phân bộ
5
Siluroidei ở bảo tàng này, mô tả thêm loài Macrones gulio [3]; Pendahl H., (1944)
giới thiệu những loài trong họ Cobitidae ở Trung Bộ và Bắc Bộ [3].
Nhận xét: Có thể nói đối với những nghiên cứu cá nƣớc ngọt ở nƣớc ta thời
kỳ trƣớc năm 1945 chủ yếu do ngƣời nƣớc ngoài tiến hành. Các mẫu cá chuẩn phần
lớn lƣu trữ tại bảo tàng tự nhiên Paris. Thời kỳ này mới dừng lại ở mức độ mô tả,
thống kê thành phần loài. Nghiên cứu nguồn lợi, sinh học, sinh sản, địa lý phân bố,
nguồn gốc địa động vật về các loài cá đã chƣa đƣợc thực hiện.
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) công tác
nghiên cứu bị gián đoạn. Khi hòa bình lập lại, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, công
tác nghiên cứu cá lại đƣợc tiếp tục do chính các nhà khoa học Việt Nam tiến hành.
Thời kỳ từ 1955 – 1975: Các công trình tiêu biểu nghiên cứu về khu hệ cá
thời kỳ này ở miền Bắc có: Đào Văn Tiến và Mai Đình Yên (1958) nghiên cứu khu
hệ cá sông Bôi thuộc tỉnh Hòa Bình với một danh lục gồm 44 loài [7]; năm 1959,
Thời kỳ từ năm 1975 – 1999: Trong thời kỳ này, công tác điều tra nghiên
cứu cá nƣớc ngọt đƣợc tiến hành trên phạm vi cả nƣớc. Lực lƣợng cán bộ nghiên
cứu đông đảo đại diện các Viện nghiên cứu, các Trƣờng đại học trên cả nƣớc tham
gia nghiên cứu. Trong giai đoạn này tập trung nghiên cứu nhiều ở các tỉnh phía
Nam. Các công trình nghiên cứu về khu hệ cá sông tập trung ở sông Tiền, sông
Hậu, sông Đồng Nai và các con sông ở miền Trung nhƣ: sông Hƣơng, sông Bồ,
sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Vệ, sông Côn, sông Ba và sông Cái. Các hồ
chứa đƣợc nghiên cứu trong thời kỳ này là: hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An, hồ EaKao và
nghiên cứu về đầm Phá nhƣ: đầm Châu Trúc, đầm phá ở Thừa Thiên Huế, trong
giai đoạn này có các công trình tiêu biểu nhƣ sau:
Về nghiên cứu thành phần loài: Nguyễn Hữu Dực (1982) thành phần cá sông
Hƣơng có 58 loài; Nguyễn Thái Tự (1983) khu hệ cá sông Lam có 157 loài; Mai
Đình Yên và Nguyễn Văn Trọng (1988) thành phần loài cá nƣớc ngọt Nam Bộ, 255
loài ; Mai Đình Yên và Nguyễn Hữu Dực (1991) thành phần loài và phân bố của cá
nƣớc ngọt Nam Trung Bộ (sông Thu Bồn 85 loài, sông Trà Khúc 47 loài, sông Vệ
34 loài, sông Côn 43 loài, sông Ba 48 loài, sông Cái 25 loài); Nguyễn Văn Hảo và
Nguyễn Hữu Dực (1994) thành phần loài cá ở một số sông suối Tây Nguyên có 82
loài [12]; Nguyễn Văn Hảo và Võ Văn Bình (1999) kết quả nghiên cứu về thành
phần và phân bố cá ở sông Lô – Gâm, 160 loài; Ngô Sỹ Vân (1999) hiện trạng khu
hệ cá hồ chứa Thác Bà Yên Bái, 68 loài; Võ Văn Phú (1995) thành phần loài cá
đầm phá Thừa Thiên Huế, 163 loài; Dƣơng Tuấn (1979) đặc điểm thành phần loài
cá đầm Châu Trúc, 39 loài; Nguyễn Hữu Dực và Nguyễn Văn Hảo (1996) kết quả
điều tra khu hệ cá và đặc điểm sinh học một số loài cá có giá trị kinh tế ở đầm Châu
7
Trúc, 50 loài; Nguyễn Thái Tự và cộng sự (1999) khu hệ cá Bến En, 68 loài;
Nguyễn Văn Hảo và cs (1999) khu hệ cá hồ Ba Bể, 84 loài; Nguyễn Văn Hảo
(1998) thành phần phân bố nguồn lợi cá Lai Châu có 104 loài và sông Đà 129 loài;
Nguyễn Thái Tự và cộng sự (1999) khu hệ cá Phong Nha có 72 loài [9].
Thời kỳ từ năm 2000 đến nay: Có nhiều công trình nghiên cứu cá nƣớc
ngọt đƣợc tiến hành với sự tham gia của nhiều nhà khoa học, các viện nghiên cứu,
các trƣờng đại học trong cả nƣớc. Đồng thời có sự hợp tác với các nhà khoa học,
các tổ chức nƣớc ngoài, trên phạm vi cả nƣớc. Nội dung nghiên cứu sâu hơn về cấu
trúc thành phần loài, sinh học, nơi sống vv. Kết quả nghiên cứu đó đã cung cấp dữ
liệu về thành phần loài cá ở Việt Nam đầy đủ hơn.
Những ghiên cứu về thành phần loài trong giai đoạn này:
Khu hệ cá nƣớc ngọt Tây Nguyên của Nguyễn Thị Thu Hè (2000) [16], trên
cơ sở khảo sát 3 lƣu vực sông Mê Kông, sông Ba và sông Đồng Nai, tác giả đã
thống kê 160 loài thuộc 70 giống, 28 họ và 10 bộ.
Kottelat. M., (2001) xuất bản cuốn ―Freshwater fishes of Northern Viet
Nam‖ [17], tác giả đã xác định 268 loài thuộc 33 họ ở các thủy vực nƣớc ngọt tính
từ sông Cả trở ra phía Bắc của Việt Nam. Trong cuốn sách này, tác giả đã tu chỉnh
nhiều loài trùng synonym, đặt dấu hỏi với nhiều loài không có mẫu đối với cá nƣớc
ngọt phía Bắc nƣớc ta, đính chính và bổ sung 86 loài cho nghiên cứu của Mai Đình
Yên (1978). Cuối cuốn sách tác giả đã trình bày 162 ảnh màu các loại, phục vụ cho
đối chiếu hình ảnh cá trong tự nhiên. Tuy nhiên, trong cuốn sách này tác giả không
cung cấp đầy đủ khóa định loại, đặc điểm phân loại, chỉ số đo và đếm của tất cả các
loài, cũng nhƣ cách sắp xếp, bố cục từng phần không rõ ràng nên việc khai thác sử
dụng tài liệu để định loại, học tập cho các nhà ngƣ loại trẻ gặp rất nhiều khó khăn,
hạn chế tham khảo.
Công trình tổng hợp đầy đủ nhất về cá nƣớc ngọt ba miền đầu tiên của Việt
Nam ―Cá nƣớc ngọt Việt Nam‖ tập 1 của Nguyễn Văn Hảo và Ngô Sĩ Vân (2001)
[9] và ―Cá nƣớc ngọt Việt Nam‖ tập 2, tập 3 của Nguyễn Văn Hảo (2005) [18], các
tác giả đã thống kê 1027 loài và phân loài thuộc 427 giống, 98 họ, 22 bộ. Thành
phần loài cá đƣợc tổng hợp từ nhiều nguồn dữ liệu, nghiên cứu của cả ba miền khác
nhau. Tác giả đã chỉ ra cá nƣớc ngọt điển hình, cá có nguồn gốc từ biển thích ứng
với điều kiện nƣớc lợ vùng cửa sông, đầm phá và di nhập sâu vào hệ thống cửa
sông. Sắp xếp trình tự thành phần loài theo hệ thống của Eschmeyer (1998). Tác giả
đã giám định, tu chỉnh danh pháp cho các taxon theo chuẩn quốc tế; cơ sở dữ liệu
Opsariichthys dienbienensis và Pareuchiloglanis songmaensis.
Tạ Thị Thuỷ, Nguyễn Hữu Dực, Trần Đức Hậu và Kiều Thị Hợp (2008),
thành phần loài cá ở sông Kiến Giang, Quảng Bình, đã xác định đƣợc 130 loài
thuộc 97 giống, 49 họ và 14 bộ [24].
10
Tạ Thị Thủy (2008), thành phần loài cá ở sông Kiến Giang, tỉnh Quảng Bình
đã xác định đƣợc 130 loài thuộc 97 giống 49 họ và 14 bộ [24].
Vũ Thị Phƣơng Anh, Võ Văn Phú (2010), dẫn liệu về thành phần loài cá ở hệ
thống sông Thu Bồn - Vũ Gia, tỉnh Quảng Nam, đã thống kê 197 loài thuộc 121
giống, 48 hộ và 15 bộ [25].
Nguyễn Vinh Hiền (2011), đã xác định đƣợc 100 loài cá thuộc 78 giống, 4 họ
và 12 bộ ở hệ thống sông Bến Hải, tỉnh Quảng Trị [26].
Nguyễn Duy Thuận, Võ Văn Phú, Vũ Thị Phƣơng Anh (2011), đã xác định
đƣợc 109 loài cá thuộc 76 giống, 36 họ và 11 bộ, ở sông Ô Lâu, tỉnh Thừa Thiên
Huế [26].
Năm 2011, khi nghiên cứu khu hệ cá vƣờn Quốc gia Pù Mát và các vùng phụ
cận Nguyễn Xuân Khoa [27], đã xác định danh sách các loài cá tại khu vực nghiên
cứu gồm 119 loài thuộc 73 giống, 21 họ và 8 bộ theo hệ thống phân loại của
Echmeyer (1998). Trong đó có 110 loài cá bản địa, 7 loài di nhập, bổ sung 84 loài
cho danh lục cá nƣớc ngọt Pù Mát, 17 loài cho danh lục cá nƣớc ngọt sông Lam, 9
loài cho danh lục cá nƣớc ngọt Việt Nam; công bố 2 loài mới cho khoa học gồm:
Schistura pumatensis và Neodontobutis ngheanensis.
Trần Thị Bích Thảo, Nguyễn Hữu Dực (2008) [28], nghiên cứu cá lƣu vực
sông Hồng thuộc địa phận Hà Nội (cũ) trong 2 năm từ 2007 – 2008 các tác giả đã
phát hiện 95 loài cá thuộc 65 giống, 25 họ và 9 bộ.
Tống Xuân Tám, Nguyễn Hữu Dực (2009) [29], đã xác định đƣợc 139 loài
thuộc 30 họ và 10 bộ ở công trình thủy lợi Hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh).
Nghiên cứu khu hệ cá hệ thống sông Ba của Nguyễn Minh Ty (2010) [30],
Ngô Thị Mai Hƣơng (2015) [13], nghiên cứu khu hệ cá các lƣu vực sông
Đáy và sông Bôi trong thời gian từ năm 2011-2014, tác giả đã xác định đƣợc 238
loài cá khác nhau, thuộc 148 giống, 57 họ và 16 bộ. Sắp xếp theo hệ thống của
Eschmeyer W.N (1998). Hai taxon chƣa định loại đến loài là Mastacembelus sp1.
và Mastacembelus sp2. Ở khu vực nghiên cứu có 12 loài ghi trong Sách Đỏ Việt
Nam (2007), 14 loài có trong danh lục thủy sinh quý hiếm theo Quyết dịnh số 82
của Bộ NN&PTNT, 10 loài thuộc Danh Lục Đỏ IUCN (2014), và 17 loài đặc hữu
cho Bắc Việt Nam.
Vũ Thị Phƣơng Anh, Đoàn Văn Khiết (2016), thành phần loài cá ở sông
Trƣờng Giang, tỉnh Quảng Nam, đã xác định 118 loài cá thuộc 87 giống, 53 họ và
16 bộ [37].
12
Hồ Anh Tuấn (2016) [38], Nghiên cứu khu hệ cá sông Gianh, tỉnh Quảng
Bình, đã xác định đƣợc 184 loài thuộc 139 giống, 64 họ và 18 bộ, và 5 loài cá có
trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) cần đƣợc bảo tồn.
Việt Nam với vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, có bờ biển dài, thềm lục
địa rộng cùng hệ thống ao hồ, sông ngòi, đầm phá mang tính chất đặc trƣng của hệ
sinh thái nhiệt đới. Do vậy, khu hệ cá rất phong phú Việt Nam đƣợc xếp hạng thứ
16 trên thế giới về đa dạng sinh học, điều này giải thích tiềm năng về khả năng phát
hiện các giống, loài mới cho khoa học, đặc biệt là cá nƣớc ngọt. Trong những năm
gần đây đã có nhiều loài mới đƣợc công bố bởi các tác giả trong và ngoài nƣớc, qua
các giai đoạn, đƣợc tổng kết dƣới đây (Bảng 1. 1).
Bảng 1. 1. Số lƣợng loài cá mới, ghi nhận mới đƣợc công bố qua các giai đoạn
Loài do tác
Loài do tác giả
Số loài mới
Nguồn trích
Giai đoạn
39
[1, 5, 40-54]
Tổng
235
190
45
Ở Việt Nam: Có nhiều công trình của nhiều tác giả đã công bố về các loài cá
mới cho khoa học trong những năm gần đây nhƣ: Chen I.S và Kottelat M. (2005)
[41]; HeoK Hee Ng., và Kottelat M. (2000, 2001, 2003 và 2005) [46-49], Freyhof
J., Serov D.V và HeoK Hee Ng. (2000, 2001, 2002, 2003, 2005) [42-45, 55, 56];
Conway K., và Kottelat M., (2008) [57]; H.H. Nguyen, D.K. Hong N.V. Tu (2011)
[39]; Hoàng Đức Huy (2015) [58, 59]; Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Thị Hạnh Tiên và
Nguyễn Thị Diệu Phƣơng (2012) [60]; Kottelat M. (2012) [53]; D. P. Karabanov và
Yu. V. Kodukhova (2013) [52]; Nguyễn Hữu Dực, Trần Đức Hậu và Tạ Thị Thủy
(2013) [40]; Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Hữu Dực, Nguyễn Thị Diệu Phƣơng (2016)
[50].
Khu vực nghiên cứu: Lƣu vực sông Bằng Giang – Kỳ Cùng có các công trình
công bố về loài cá mới nhƣ:
13
Thien Quang Huynh and I-Shiung Chen (2013), công bố loài cá Cháo mới
Opsariichthys duchuunguyeni Huynh & Chen từ sông Bằng Giang - Kỳ Cùng thuộc