Tuyển chọn đề thi HSG cấp tỉnh môn sinh 11, năm 2108 có ma trận và đáp án - Pdf 50

ĐỀ SỐ 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
MÔN THI: Sinh học
Thời gian: 180 phút
Đề thi có 10 câu, gồm 2 trang

A – Ma trận đề:
TÊN CHỦ ĐỀ

Nhận biết

Sinh học tế bào

- Trình bày
các thành
phần cấu
tạo nên
màng sinh
chất.
- Nêu các
hình thức
vận chuyển
các chất qua
màng sinh
chất.
1 câu: câu 2
(2 điểm)

Số câu: 03 câu
Số điểm: 06

của virut
- Hiểu được
chức năng
các thành
phần cấu
trúc nên
virut
1 câu: câu 5
(2 điểm)

1 câu: câu 3
(2 điểm)

Tổng

6.0

Vận dụng
kiến thức
sinh trưởng
ở vi khuẩn
để xây dựng
đường cong
sinh trưởng.

1 câu: câu 4
(2 điểm)

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học


1 câu: câu 6
(2 điểm)
Nêu quy
trình thực
hành quan
sát tim ếch

1 câu: câu 9
(2 điểm)

Giải thích
được tiêu
hóa và hấp
thụ thức ăn
ở ruột non
là quan
trọng nhất
đối với thú
ăn tạp
1 câu: câu 7
(2 điểm)

Vận dụng
công thức
để giải thích
quá trình
trao đổi khí
ở phổi.

1 câu: câu


10 câu
20 điểm

Cấu trúc: 100% tự luận, trong đó nhớ 20%; thông hiểu 30%; vận dụng thấp 30%; vận dụng
cao 20%
B – Đề thi:
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

2


Câu 1 (2,0 điểm). (Vận dụng thấp)
Cho các loại protein sau: Amilaza, insulin, tubulin, ADN polimeraza. Protein nào được
tổng hợp ở riboxom bám màng, riboxom tự do và riboxom ti thể. Giải thích.
Câu 2 (2,0 điểm). (Nhận thức)
Cho các hình vẽ về cấu trúc màng sinh chất (A, B, C, D và E) dưới đây:
(3)

(1)

(4)

(3)

(3)
(3)

(2)
(a)

Nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường có cơ chất là glucozo cho đến khi đang ở pha
lag, đem cấy chủng sang các môi trường sau:
- Môi trường 1 : có cơ chất là glucozo
- Môi trường 2 : có cơ chất là mantozo
- Môi trường 3 : có cơ chất là glucozo và mantozo
Các môi trường đều trong hệ thống kín. Đường cong sinh trưởng của vi khuẩn gồm những
pha nào trong từng môi trường nói trên?
Câu 5 (2,0 điểm). (Thông hiểu)
a) Dựa vào kiến thức về chu trình nhân lên của virut hãy giải thích các ý sau:
- Mỗi loại virut chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định?
- Sau khi xâm nhập vào cơ thể người, HIV có khả năng lây lan vào tế bào limpho T,
tế bào đơn nhân, đại thực bào của hệ thống miễn dịch?
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

3


b)Người ta tiến hành thí nghiệm với 2 chủng virut A và B như sau: Lấy vỏ capsit của virut
A trộn với lõi axit nucleic của virut B tạo thành virut lai. Biết rằng mỗi loại virut chỉ kí sinh
trong 1 loại vật chủ.
- Virut lai có thể xâm nhập vào vật chủ nào.
- Giả sử sau khi xâm nhập, virut lai nhân lên thành các virut mới thì các virut mới này
có thể xâm nhập vào vật chủ nào?
Câu 6 (2,0 điểm). (Thông hiểu)
a) Khí khổng đóng trong những trường hợp nào?
b) Khí khổng đóng đã đem lại lợi ích và tác hại gì cho thực vật?
Câu 7 (2,0 điểm). (Thông hiểu)
Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn ở ruột non là quan trọng nhất đối với thú ăn tạp. Vì sao?
Câu 8 (2,0 điểm). (Vận dụng thấp)
a) Anh Sultan Kosen 31 tuổi người Thổ Nhĩ Kỳ là người có chiều cao nhất thế giới với


Câu 1
(2đ)

Câu 2
(2đ)

Nội dung

Điể
m

Các loại riboxom thực hiện tổng hợp các loại protein đặc trưng cho tế bào.
Riboxom bám màng (nằm trên lưới nội chất hạt) tổng hợp các protein xuất
bào, riboxom tự do (nằm trong tế bào chất) tổng hợp các protein dùng trong tế
bào, riboxom ti thể tổng hợp các protein dùng cho ti thể.
- Amilaza là enzim phân giải tinh bột, do tuyến tụy và tuyến nước bọt tiết vào
ống tiêu hóa để tiêu hóa tinh bột nên đây là protein xuất bào, do đó protein
này được tổng hợp từ riboxom bám màng
- Insulin là hoocmon điều hòa đường huyết, là protein xuất bào nên protein
này được tổng hợp từ riboxom bám màng
- Tubulin là thành phần cấu tạo nên tơ vô sắc khi phân bào, khung xương tế
bào. ADN polimeraza là enzim dùng cho quá trình nhân đôi ADN nên cả 2
loại protein này được tổng hợp ở riboxom tự do
- ADN polimeraza có cả ở trong nhân tế bào và cả ti thể nên riboxom ti thể
cũng tổng hợp enzim này
a) Chú thích hình:
(1) – Photpholipit
(2) – Cacbohidrat (hoặc glicoprotein)
(3) – Protein xuyên màng

0,25
0,25
0,25


Câu 3 Cách 1: AABBXX
Cách 2: AABBYY
Cách 3: AAbbXX
Cáh 4:
(2đ) AAbbYY
aa bb YY
aa bb XX
aa BBYY
aa BBXX
Ở kì giữa II của giảm phân có 23-1 = 4 cách sắp xếp của NST trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào
Cách 1: AABBXX và aabbYY
Cách 2: AABBYY và
aabbXX
Cách 3: AAbbXX và aaBBYY
Cách 4: AAbbYY và
aaBBXX
d) Trên thực tế 9 tế bào sinh trứng có thể thu được:
- Tối đa: 8 loại trứng và 8 thể định hướng
- Tối thiểu: 1 loại trứng và 2 thể định hướng
- Các môi trường đều trong hệ thống kín, có nghĩa là cơ chất chỉ được cung
cấp 1 lần và chất thải không được lấy ra
- Đường cong sinh trưởng của vi khuẩn trong hệ thống kín gồm 4 pha: pha
lag, pha log, pha cân bằng, pha suy vong. Đường cong sinh trưởng của vi
Câu 4 khuẩn tương ứng với các môi trường như sau:


0,5

0,5

0,5

0,5
0,5


Câu 5
(2đ)

Câu 6
(2đ)

bào vì màng tế bào có các thụ thể đặc biệt giúp nó nhận ra và liên kết với các
thụ thể tương ứng của virut HIV
b)
- Virut lai chỉ xâm nhập được vào vật chủ của virut A vì vỏ của virut lai chứa
thụ thể của virut A mà không chứa thụ thể virut B
- Sau khi nhân lên, các virut mới tạo ra sẽ giống với virut B vì chúng được
tổng hợp từ gen của virut B, do vậy các virut mới chỉ xâm nhiễm được vào
vật chủ của virut B.
a) Khí khổng đóng trong các trường hợp sau:
- Khi nồng độ CO2 cao: Hô hấp mạnh hơn quang hợp làm hoạt hóa enzim
chuyển đường thành tinh bột. Khi đường bị chuyển thành tinh bột thì lượng
đường trong tế bào chất giảm dẫn tới làm giảm áp suất thẩm thấu của tế bào
hạt đậu làm cho tế bào mất nước và khí khổng đóng


0,25

0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25

0,25

0,5
0,5


Câu 7 tiêu hóa và hấp thụ thức ăn chủ yếu xảy ra ở ruột
(2đ) - Dịch tiêu hóa ở ruột non chứa đầy đủ các enzim tiêu hóa như gluxit, lipit,
protein và tác dụng của các enzim (dịch tụy, dịch ruột) rất mạnh, phân hủy
hoàn toàn thức ăn phức tạp trở thành đơn giản nhất. Nhờ đó, tế bào lông ruột
có thể hấp thụ vào máu.
- Protein là loại thức ăn có cấu trúc phức tạp nhưng ở dạ dày chỉ có enzim
pepsin biến đổi thành chuỗi polipeptit ngắn. Còn ở ruột non có các enzim từ
tuyến tụy và tuyến ruột đã phân cắt các chuỗi polipeptit ở các vị trí xác định
thành các axit amin.
Câu 8 a. - Anh Sultan Kosen người Thổ Nhĩ Kỳ do hàm lượng hoocmon sinh trưởng
(2đ) GH tiết ra quá nhiều, thúc đẩy quá trình phát triển cơ, xương và quá trình
tổng hợp các chất diễn ra mạnh mẽ vì thế cơ thể người có kích thước cao lớn

0,5

0,5

0,5

0,5
0,5

0,5

0,5

0,5


Câu
10
(2đ)

+ Quan sát sự vận chuyển máu trong động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
c) - Nhỏ adrenalin 1/100000 tim đập nhanh, mạnh, nhịp tim tăng
- Nhỏ axetincolin: tim đập chậm, yếu, nhịp tim giảm
- Gọi hệ số khuếch tán của O2 là a  hệ số khuếch tán của CO2 là 20a.
- Cường độ khuếch tán của CO2 là D1:

D1 = 20a. =

- Cường độ khuếch tán của O2 là D2:


bào
- Thành phần
hóa học của
tế bào.
- Cấu trúc tế
bào
- Chuyển hóa
vật chất và
năng lượng
trong tế bào.
- Phân bào
Số câu , số
điểm
Sinh học Vi
sinh vật

Số câu, số
điểm
Chuyển hóa
vật chất và
năng lượng ở

- Nhận biết
về cấu trúc tế
bào.
( Câu 1- 2
điểm)
- Nhận biết
kết quả thí
nghiệm hoạt

đk môi
trường khác
nhau.
( Câu 4- 2
điểm)

Tổng
Vận dụng
cao

- Gải thích
hoạt động
của vsv khi
lên men
giấm từ
rượu.
( Câu 2- 2
điểm)

Hiểu được
Vận dụng
đặc điểm tiêu kiến thức
hóa ở một số giải thích

Vận dụng
kiến thức
quang hợp

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học


động vật

Số câu, số
điểm
Tổng

Liệt kê các
kiểu hướng
động và vai
trò của
hướng động
( Câu 10a- 1
điểm)

ứng dụng
trong thực tế.
( Câu 6 – 2
điểm)
Vận dụng
kiến thức để
giải bài tập
về hệ tuần
hoàn
( Câu 9 – 1
điểm)
2 câu


giải thích một
số thí

10 câu
20 điểm

11


a. Mọi tế bào đều có màng, tế bào chất, các bào quan và nhân.
b. Tế bào thực vật có thành tế bào, không bào, lục lạp, ti thể, trung tử, nhân…
c. Chỉ tế bào vi khuẩn và tế bào thực vật mới có thành tế bào.
d. Bơm Na – K sử dụng năng lượng ATP để vận chuyển các ion Na + và K+.
Câu 2 (2.0 điểm). Vận dụng thấp
Trong quá trình chế biến giấm từ rượu, sau một thời gian ta thấy có một lớp màng
trắng phủ lên bề mặt:
a. Váng trắng do vi sinh vật nào gây ra? Ở đáy cốc có loại VSV này không? Giải thích
b. Nhỏ một giọt dịch nuôi cấy VSV này lên lam kính, rồi nhỏ bổ sung 1 giọt H2O2 vào giọt
dịch nuôi cấy trên thì thấy hiện tượng gì? Giải thích.
c. Vì sao nếu để cốc giấm có váng trắng quá lâu thì độ chua của giấm sẽ giảm đi dần?
Cách khắc phục hiện tượng này?
Câu 3 (3.0 điểm).
Người ta làm các thí nghiệm đối với enzim tiêu hóa ở động vật như sau:
Thứ tự
thí nghiệm

Enzim

Cơ chất

Điều kiện thí nghiệm
Nhiệt độ
pH

12-13
7
Lipaza
Dầu ăn
37
7-8
8
Lipaza
Lòng trắng trứng
37
2-3
a. Hãy cho biết sản phẩm sinh ra từ mỗi thí nghiệm. nhận biêt
b. Hãy cho biết mục tiêu của các thí nghiệm sau: hiểu
- Thí nghiệm1 và 2
- thí nghiệm 1,3,6,7
- Thí nghiệm 3 và 5
- Thí nghiệm 3,4,7,8.
Câu 4: (2.0 điểm) vận dụng thấp
Nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục có cơ chất là glucôzơ
cho đến khi đang ở pha log, đem cấy chúng sang các môi trường sau:
- Môi trường 1: Có cơ chất là glucôzơ .
- Môi trường 2: Có cơ chất là glucôzơ và mantôzơ.
Các môi trường đều trong hệ thống kín. Ngoài nguồn Cácbon thì các điều kiện khác của môi
trường cũ và mới được coi là giống nhau. Hãy vẽ đường cong sinh trưởng của vi khuẩn
trong các môi trường trên và giải thích?
Câu 5. (2.0 điểm) vận dụng cao
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

12


phận nào của hệ thần kinh tham gia vào phẩn ứng trên và đó là phản xạ gì?
Câu 9 ( 1.0 điểm)
Một chu kì tim gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ , co tâm thất và pha dãn chung. Thời gian
trung bình của một chu kì tim của người bình thường là 0,8 s. Một người phụ nữ có nhịp tim
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

13


đo được là 84nhip / phút. Khối lượng máu trong tim cô ấy là 132,252ml vào cuối tâm trương
và 77,433ml vào cuối tâm thu.
a. Xác định thời gian mỗi pha của một chu kì tim của người phụ nữ trên.
b. Tính lượng máu bơm trên 1 phút của người phụ nữ đó.
Câu 10 ( 2.0 điểm)
a. Các kiểu hướng động và vai trò của hướng động trong đời sống thực vật?
b. Vì sao thiếu iot gây bệnh bướu cổ?
C/ HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu, Nội dung
ý
Câu 1 1. Sai. Một tế bào nhân chuẩn điển hình mới có đủ các thành phần trên chứ
không phải mọi tế bào.
Ví dụ: Tế bào vi khuẩn không có các bào quan như bộ máy gôngi, lưới nội
chất,… Tế bào hồng cầu không có nhân.
2. Sai. Tế bào thực vật bậc cao không có trung tử. Tế bào lông hút không
có lục lạp.
3. Sai. Nấm cũng có thành tế bào bằng kitin. Không phải tất cả vi khuẩn
đều có thành tế bào như Mycoplasma.
4. Đúng.

Điểm


0,25đ
0,25đ

0,5đ
0,5đ


Câu 3 a.
Sản phẩm được sinh ra:
TN1: Glucozo
TN2: Không biến đổi
TN3: Axít amin
TN4: Không biến đổi
TN5: Axít amin
TN6: Không biến đổi
TN7: Glyxêrin + axít béo
TN8: Không biến đổi
b.
Mục tiêu của các thí nghiệm:
- Thí nghiệm1 và 2: Enzim chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cơ
thể (khoảng 37oC). Ở nhiệt độ cao enzim bị phá hủy.
- Thí nghiệm 3 và 5: Nhiệt độ môi trường càng tăng thì tốc độ xúc tác
cơ chất của enzim càng tăng (trong giới hạn).
- Thí nghiệm 1, 3, 6 và 7: Mỗi enzim tiêu hóa hoạt động thích nghi
trong môi trường có độ pH xác định.
- Thí nghiệm 3, 4, 7 và 8: Mỗi loại enzim chỉ xúc tác biến đổi một loại
chất (cơ chất) nhất định.

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

Câu 5 a .
- Gọi x là số lần nguyên phân (x – nguyên dương), ta có:
2n.(2x - 2) = 1240 => x = 6.
- Gọi t là thời gian của 1 lần phân bào (4 kì nguyên phân), ta có:
24.60p – 6.t = 14.60p => t = 50 phút.
Vậy thời gian các kì:
+ Kì đầu: 1/10 . 50 = 5 phút.
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

0,25

0,5

16


+ Kì giữa: 3/10 . 50 = 15 phút.
+ Kì sau: 2/10 . 50 = 10 phút.
+ Kì cuối: 4/10 . 50 = 20 phút.
b.
0,25
- Thời gian của 1 kì trung gian = (24.60p – 6.50p)/6 = 190 phút.
c.
0,5
Ở thời điểm 9 giờ 32 phút ~ 572 phút.
- Thời gian của 1 chu kì nguyên phân: 190 + 50 = 240 phút.
- Số lần phân bào đã thực hiện: 572/240 = 2,38(3) ~ 2 lần phân bào và dư
0,38(3).240 = 92 phút.
Như vậy tế bào đã kết thưc lần phân bào 2 và đang ở kì trung gian lần phân
bào 3. Do không xác định rõ thời gian của các pha (G1, S, G2) của kì trung

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

17


thêm ooxxi cho đất giúp bộ rễ sinh trưởng và hô hấp tốt hơn.
Câu 7

a. Chứng minh quang hợp cần CO2
b. Lớp dầu thực vật có tác dụng ngăn cách nước với không khí không
cho CO2 từ không khí đi vào nước.
c. Ở ống A chứa natricacbonat sẽ cho ra CO 2, còn ống B không chứa
nattri cacbonat không có CO2 co2 dùng làm đối chứng với A.
d. Quá trình quang hợp xãy ra ở ống A và xuất hiện bọt khí O 2 còn ống
B không xãy ra quang hợp

Câu 8
-

-

-

Câu 9

Câu
10

a
Khối lượng thức ăn hàng ngày lớn.

0.5

a.
Các loại hướng động là : hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa,
hướng nước, hướng tiếp xúc
Giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và
phát triển
b.

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

0.5
0.5

1.0
18


- Iot là thành phần cấu tạo nên hoocmôn tiroxin, thiếu iot tức là thiếu
tiroxin. Lượng tiroxin ít sẽ không đủ để ức chế tuyến yên tiết ra TSH nên
TSH được tiết ra nhiều làm tăng số lượng và kích thước nang tuyến giáp
và làm tăng tiết dịch nang làm tuyến giáp phình to gây bệnh bướu cổ.

Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

19


ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
MÔN THI: Sinh học

đơn,
bào
quan
nào
không

màng bao
bọc?
Nêu được
loại tế bào
nào

nhiều
lizoxom :
hồng cầu,
bạch cầu,
cơ,
thần
kinh.

Câu 2
Chỉ ra
được các
đặc điểm
cấu trúc
phù hợp
với chức
năng của
ADN.



Câu 4
Nêu được
khái niệm
vi sinh vật
nguyên
dưỡng, vi
sinh vật
khuyết
dưỡng. ứng
dụng trong
thực tiễn.
Số câu 1
Số điểm 2đ

Vi sinh vật

Số câu
Số điểm

Chuyển hóa vật
chất và năng
lượng

Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Cảm ứng

Số điểm


thức đã
học về
VSV dự
đoán kết
quả và
giải thích
thí nghiệm

6.điểm=30%

Số câu 1
Số điểm


Số câu 2
4 điểm=20%

Câu 7
- Tính được
tốc độ thoát
hơi nước,
- Làm được
bài tập về
chu kì tim
Số câu 1
Số điểm

Câu 8
Giải thích
được các

phát triển

- Câu 9
Giải thích
được ảnh
hưởng của
quang chu
kì đến sự ra
hoa
của
TV.
Số câu 1
Số điểm 2đ
Số câu 3
Số câu 3
Số câu 2
Số điểm 6 Số điểm 6 Số điểm 4
30%
30%
20%

Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

Số câu 2
Số điểm 4
20%

thạch dinh dưỡng (đã đánh dấu tương ứng)
a. Nêu các hiện tượng có thể quan sát được?
b. Giải thích hiện tượng?
Câu 4 (2,0 điểm). Nêu khái niệm vi sinh vật nguyên dưỡng, vi sinh vật khuyết dưỡng. Hiểu
về vi sinh vật khuyết dưỡng có ứng dụng gì trong thực tiễn?
Câu 5 (2,0 điểm): Trên cơ sở hút và thoát nước ở cây xanh, hãy giải thích:
a. Hiện tượng 1: Cây sống trong môi trường dư thừa nước (hiện tượng ngập úng)
nhưng cây vẫn không hấp thụ được nước, thậm chí cây có thể bị chết?
b. Hiện tượng 2: Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và những cây thân
thảo?
Câu 6(2,0 điểm). Phân biệt hướng động và ứng động không sinh trưởng của thực vật? Cho
một ví dụ về ứng động không sinh trưởng và giải thích cơ chế của ứng động đó?
Câu 7. (2,0 điểm).
1. Cắt một mảnh lá ngô diện tích 100cm2, cân ngay sau khi cắt được 20g. Để mảnh lá nơi
thoáng 15 phút rồi cân lại, được 18,95g.
a. Tính tốc độ thoát nước của lá ngô trong một giờ (đơn vị g/cm2/giờ)?
b. Dung tích nước ước tính mà cây ngô trên thoát nước trong một ngày đêm là bao nhiêu lít
trên 1cm2 ?
2. Một chu kì tim của người gồm 3 pha: pha nhĩ co, pha thất co, pha giãn chung. Thời gian
trung bình của một chu kì tim của người bình thường là 0,8s. Một người phụ nữ X có nhịp
Tuyển chọn một số đề thi chọn HSG cấp tỉnh khối 11, năm 2018 môn Sinh học

23


tim đo được là 84 nhịp /phút. Khối lượng máu trong tim của cô ta là 132,252ml vào cuối tâm
trương và 77,433ml vào cuối tâm thu.
a. Xác định thời gian mỗi pha của 1 chu kì tim của người phụ nữ đó?
b. Tính lượng máu bơm trong một phút của người phụ nữ đó?
Câu 8 (2,0 điểm): Dựa trên cơ sở dẫn truyền xung thần kinh qua xinap, hãy giải thích :


Điểm

a.
- Bào quan có màng kép: nhân, ti thể, lục lạp
- Bào quan có màng đơn: lưới nội chất, bộ máy Gonghi, peroxisome,
lizoxom, không bào.
- Bào quan không có màng bao bọc: riboxom, trung thể.
b.
- TB bạch cầu có nhiều lizoxom nhất.
- Giải thích: do TB bạch cầu có chức năng tiêu diệt các TB vi khuẩn
cũng như các TB già, TB bệnh lí nên nó phải có nhiều lizoxom nhất.
* Chức năng ADN : luư trữ và truyền đạt TTDT.
* Cấu tạo phù hợp :
+ Theo nguyên tắc đa phân => lưu trữ TTDT.
+ Cấu tạo bởi 2 mạch theo NTBS nên TTDT được bảo quản tốt qua
qt tự nhân đôi và phiên mã.
* Đặc điểm về cấu trúc của ADN giúp tế bào có thể sữa chữa được
thông tin di truyền một khi có sai sót: Cấu tạo bởi 2 mạch theo NTBS.
Nếu hư hỏng mạch này thì mạch kia sẽ làm khuôn sữa chữa.
a.
- Đĩa 1: không xuất hiện khuẩn lạc
- Đĩa 2: xuất hiện khuẩn lạc của vi khuẩn
- Đĩa 3:
+TH1: ban đầu xuất hiện khuẩn lạc sau đó khuẩn lạc mất
+TH2: xuất hiện khuẩn lạc
b. Giải thích
- Đĩa 1 do phagơ(VR kí sinh trên vi khuẩn) không sống được trong môi
trường nhân tạo (kí sinh nội bào bắt buộc) nên không xuất hiện khuẩn
lạc



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status