Thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thừa thiên huế - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đ

THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG DÀI
HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

Tr


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ại

THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG CHO VAY TRUNG DÀI

Đ

HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG

CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

Tr

ườ
n

g

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện:
Mai Thị Li Na

Giảng viên hướng dẫn
Thạc sĩ Nguyễn Hồ Phương Thảo

Lớp:K48 Ngân hàng
Khóa: 48


cK

Cuối cùng, xin gởi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã quan tâm, động viên
tôi trong quá trình thực tập.

họ

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thành khóa
luận này tôi không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến

ại

đóng góp từ các thầy cô giáo cũng như từ phía ngân hàng để đề tài được hoàn thiện

Đ

hơn.

Tr

ườ
n

g

Xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Li Na




họ

công tác định giá tài sản bảo đảm tiền vay. Bên cạnh đó, ngân hàng vẫn còn gặp
một số khó khăn trong công tác này, khó khăn đó đến từ cả bên trong và bên ngoài

ại

ngân hàng.

Đ

Nhận thấy những mặt tích cực cũng như một số vấn đề còn tồn tại của công

g

tác thẩm định tài sản đảm bảo, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu

ườ
n

quả hoạt động này tại chi nhánh, góp phần hạn chế rủi ro cho ngân hàng cũng như

Tr

đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
STT

TMCP

Thương mại cổ phần

vi.

ACB

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

vii.

VIETINBANK

viii.

VIB

ix.

AMC

x.

UBND

xi.

ISO



ATM

Máy rút tiền tự động

VISA

Thị thực nhập cảnh

xiv.

TSĐB

Tài sản đảm bảo

xv.

GTCG

Giấy tờ có giá

xvi.

TTK

Thẻ tiết kiệm

xvii.

CHXHCN

uế

3.1. Đối tượng nghiên cứu: ......................................................................................3

H

3.2. Phạm vi nghiên cứu: .........................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3

tế

5. Kết cấu đề tài...........................................................................................................4

h

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................6

in

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO TRONG

cK

CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................................6

họ

1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại..................................................................6
1.1.1. Định nghĩa Ngân hàng thương mại................................................................6



1.3.4. Nội dung thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với
khách hàng cá nhân................................................................................................22
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay
trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân ........................................................24
1.3.5.1. Các nhân tố khách quan.........................................................................24
1.3.5.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................25
1.4. Kinh nghiệm của một số NHTM Việt Nam trong thẩm định tài sản đảm bảo cho

uế

vay trung dài hạn .......................................................................................................26

H

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO
TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ

tế

NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

h

TRIỂN VIỆT NAM– CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ ......................................29

in

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam -


với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế....................................................................41
2.2.1. Thực trạng cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân ...................41
2.2.1.1. Dư nợ cho vay trung dài hạn khách hàng cá nhân ................................41
2.2.1.2. Nợ quá hạn trong cho vay trung dài hạn khách hàng cá nhân ..............43
2.2.2. Công tác thẩm định tài sản đảm bảo cho vay trung và dài hạn đối với khách
hàng cá nhân tại BIDV- Chi nhánh Thừa Thiên Huế ............................................45


2.2.2.1. Cơ sở pháp lý tiến hành công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho
vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân ..............................................45
2.2.2.2. Danh mục tài sản có thể đảm bảo tiền vay tại BIDV- Chi nhánh Thừa
Thiên Huế ...........................................................................................................47
2.2.2.3. Nội dung thẩm định tài sản đảm bảo cho vay trung và dài hạn đối với
khách hàng cá nhân tại ngân hàng BIDV- Chi nhánh Thừa Thiên Huế.............48
2.2.2.4. Kết quả thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối
với khách hàng cá nhân tại BIDV- Chi nhánh Thừa Thiên Huế........................58

uế

2.3.Đánh giá công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối

H

với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển

tế

Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế....................................................................65


ườ
n

Chi nhánh Thừa Thiên Huế.......................................................................................71
3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác thẩm định tài sản đảm bảo

Tr

trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại BIDV- Chi nhánh
Thừa Thiên Huế ........................................................................................................72
3.2.1. Thành lập tổ định giá tài sản đảm bảo .........................................................73
3.2.2. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ kiến thức của đội ngũ cán bộ tín dụng.........73
3.2.3. Nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ tín dụng.......................................74
3.2.4. Đa dạng phương pháp định giá....................................................................75
3.2.5. Đa dạng hóa danh mục tài sản đảm bảo ......................................................75


3.2.6. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng................................................75
3.2.7. Nâng cao hiệu quả công tác xử lý tài sản đảm bảo......................................76
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................77
1. Kết luận ................................................................................................................77
2. Kiến nghị ..............................................................................................................78
2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .........................................................78
2.2. Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước....................78

uế

2.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng BIDV Việt Nam ..............................................79


Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của BIDV Thừa Thiên Huế ................................................................. 31


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Lợi nhuận trước thuế của BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015- 2017 .... 40

H

Huế giai đoạn 2015- 2017 ........................................................................................................ 58


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng của BIDV Thừa Thiên Huế giai đoạn
2015– 2017....................................................................................................................................... 35
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền và theo thời gian của BIDV Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2015- 2017............................................................................................................................... 36
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng của BIDV Thừa Thiên Huế .................................................... 37
giai đoạn2015-2017.......................................................................................................................... 37
Bảng 2.4: Tình hình cung cấp các dịch vụ khác tại BIDV............................................................... 39

uế

Chi nhánh Thừa Thiên Huế.............................................................................................................. 39

H

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thừa Thiên Huế ............................................ 39
giai đoạn 2015 – 2017...................................................................................................................... 39

tế

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay trung dài hạn khách hàng cá nhân phân theo mục đích........................... 41
sử dụng vốn...................................................................................................................................... 41

in



yếu tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài sản đảm bảo.............................................................. 67


PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Thẩm định tài sản đảm bảo là một phần quan trọng của ngành thẩm định và
hoạt động tín dụng ngân hàng. Thẩm định giá nhằm ước tính giá trị tài sản đảm bảo
cho các khoản vay. Hoạt động này có ý nghĩa quan trọng, không những làm cơ sở
cho việc ra quyết định cho vay mà còn góp phần quản lý rủi ro trong các hoạt động

uế

của ngân hàng. Đặc biệt, công tác thẩm định có vai trò hết sức quan trọng trong cho
vay trung và dài hạn, bởi vì việc cho vay với thời gian càng dài thì rủi ro càng cao.

H

Giá trị tài sản đảm bảo biến động theo thời gian, nó có thể tăng hoặc giảm, điều này

tế

có ảnh hưởng lớn đến sự an toàn của các khoản vay và nguy cơ không thu hồi được

h

nợ nếu như khách hàng xảy ra rủi ro hoặc không trả được nợ.

in


Tr

mại vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc định giá tài sản đảm bảo.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)- Chi

nhánh Thừa Thiên Huế là một ngân hàng có lịch sử hoạt động khá lâu đời cho đến
nay cũng đã đạt được không ít thành tựu và là một trong những chi nhánh có hoạt
động tốt trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của hệ thống ngân hàng
BIDV. Là ngân hàng bán lẻ nên việc cho vay đối với khách hàng cá nhân là điều tất
yếu. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân đã và đang mang lại lợi nhuận

1


cao, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hoạt động của ngân hàng. Bên cạnh đó thì
hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro gây thiệt hại cho ngân hàng, đáng chú ý
nhất là việc định giá giá trị tài sản đảm bảo của khách hàng vì tài sản đảm bảo của
họ rất đa dạng nên công tác này cũng cần được chú trọng hơn. Nhận thấy công tác
thẩm định của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi
nhánh Thừa Thiên Huế còn nhiều bất cập, chưa hoàn thiện và còn một số hạn chế,
tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay

uế

trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ

H

phần Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thừa Thiên Huế”.


g

đảm bảo cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân giai đoạn 2015- 2017

ườ
n

tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thừa
Thiên Huế;

Tr

 Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định

tài sản đảm bảo trong cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thừa Thiên
Huế.

2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng về công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong
cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
 Không gian: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt

uế


 Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến từ cán bộ tín dụng của Ngân

Đ

hàng BIDV- Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Trong quá trình thực tập, tôi đã tham khảo
ý kiến của cán bộ tín dụng về những khúc mắc trong nghiệp vụ cho vay và công tác

ườ
n

g

thẩm định. Những ý kiến tham khảo được tôi sử dụng để thiết kế bảng hỏi, giúp tôi
biết được quy trình cho vay trong thực tế và những khó khăn trong công tác thẩm
định;

Tr

 Điều tra thực tiễn: điều tra tổng thể để lấy thông tin từ cán bộ tín dụng, cán

bộ thẩm định tài sản phòng khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp trong
ngân hàng BIDV- Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua bảng hỏi được thiết kế ở trên.
Kết quả điều tra được dùng để lập bảng, từ đó ta thấy được những yếu tố nào có ảnh
hưởng lớn đến công tác thẩm định giá của tài sản đảm bảo;
 Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp được lấy trực tiếp từ các báo
cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng BIDV- Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Đồng

3



mạnh, điểm yếu. Phân tích nguyên nhân, từ đó suy luận đưa ra giải pháp cụ thể.

họ

Đánh giá thực trạng của công tác thẩm định, có những khó khăn nào trong việc
thẩm định giá, từ đó suy luận để đưa ra các giải pháp và kiến nghị.

ại

5. Kết cấu đề tài

Đ

Bố cục của đề tài được chia làm 3 phần:

g

Phần 1: Đặt vấn đề;

ườ
n

Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu; gồm 3 chương

Tr

 Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay trung

và dài hạn đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại.
 Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong cho vay


tế

H

uế

Phần 3: Kết luận và kiến nghị.

5


PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI SẢN ĐẢM BẢO
TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1. Định nghĩa Ngân hàng thương mại

uế

NHTM đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh
tế hàng hóa. Sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng đã làm thay đổi đáng kể

H

nền kinh tế đất nước. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại đóng

h



g

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc
một số các nghiệp vụ sau đây:

Tr

 Nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức

tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ
tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có
hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.

1

[Tài liệu tham khảo số B3]

6


 Cấp tín dụng: là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả
bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
 Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: là việc cung ứng phương tiện
thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy
nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách

uế

tiến hành kinh doanh tiền tệ. NHTM là một tổ chức kinh tế đặc biệt, điểm đặc biệt
của nó được thể hiện qua những đặc điểm sau:

ại

* Về cấu trúc tài chính và tài sản: là doanh nghiệp có quy mô lớn, hệ số nợ

Đ

rất cao và cấu trúc tài sản đặc biệt.

g

NHTM là doanh nghiệp có quy mô lớn trên cả giác độ vốn chủ sở hữu và

ườ
n

tổng tài sản. Ở Việt Nam, vốn chủ sở hữu của các NHTM là hàng nghìn tỷ đồng.
Đối với các NHTM trên thế giới, vốn chủ sở hữu lên tới nhiều tỷ đô la Mỹ. Mạng

Tr

lưới các chi nhánh Ngân hàng thường rất lớn và phân tán rộng về địa lý. Trong khi
quy mô về vốn chủ sở hữu đã rất lớn, nguồn vốn của NHTM lại chủ yếu là nợ được
huy động từ bên ngoài ngân hàng. Cấu trúc tài sản của NHTM đặc biệt hơn so với
các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác là ở tỷ trọng tài sản tài chính. Phần lớn
tài sản của NHTM là tài sản tài chính, mang đặc trưng trừu tượng, hình thái vật chất
giản đơn chỉ là giấy tờ hoặc thậm chí chỉ là dữ liệu điện tử được lưu giữ trong một
2

in

thù như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro

cK

vốn khả dụng, rủi ro đạo đức,…

Là doanh nghiệp có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp, hoạt động chịu nhiều

họ

rủi ro, ảnh hưởng đáng kể đến nhiều hoạt động kinh tế xã hội, NHTM chịu sự kiểm
soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống phát luật. Các quy định pháp lý đối với NHTM

ại

được phổ rộng trên nhiều mặt của hoạt động kinh doanh như: điều kiện kinh doanh,

Đ

tiêu chuẩn của người lãnh đạo ngân hàng, dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi, an

g

toàn trong hoạt động, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng vốn tự có

ườ
n


Các dịch vụ của NHTM rất đa dạng, chủ yếu có hai nhóm dịch vụ đó là dịch

tế

vụ ngân hàng truyền thống và dịch vụ ngân hàng mới phát triển trong những năm
gần đây.

in

h

* Các loại hình dịch vụ ngân hàng truyền thống

cK

 Nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ
tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có

họ

hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền.

ại

 Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại: ngay thời kỳ đầu, các

Đ

ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người

nhân viên giao dịch tại ngân hàng.

uế

 Kinh doanh ngoại tệ: trong thị trường tài chính hiện nay, mua bán ngoại tệ

H

thường chỉ do các ngân hàng lớn nhất thực hiện bởi vì những giao dịch như vậy có

tế

mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu cầu phải có trình độ chuyên môn cao.

h

 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm: từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán

in

bảo hiểm cho khách hàng, điều đó đảm bảo cho việc hoàn trả trong trường hợp

cK

khách hàng mất, bị tàn phế hay gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh, mất khả năng
thanh toán.

họ

 Bảo lãnh: là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với

10


1.2.1. Khái niệm
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận. Doanh
thu từ hoạt động cho vay mới bù đắp nổi chi phí tiền gửi, chi phí kinh doanh và

uế

quản lý, chi phí thuế các loại, chi phí rủi ro đầu tư và các chi phí khác.

H

Kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của các ngân hàng thương mại
càng tăng nhanh và loại hình cho vay càng trở nên vô cùng đa dạng. Cho vay, nói

h

in

những biến chuyển của môi trường kinh tế.

tế

rộng ra là tín dụng NHTM, là một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên cập nhật theo

cK


trung dài hạn.
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay vốn có thời gian vay ngắn, thường là
dưới một năm. Hình thức cho vay này nhằm tài trợ cho tài sản lưu động, nhu cầu chi
tiêu của cá nhân hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của khách hàng.

11


Cho vay trung dài hạn, đó là các khoản vay trên một năm. Cho vay trung dài
hạn thường tài trợ việc đầu tư tài sản cố định, đầu tư các dự án, các phương án sản
xuất kinh doanh của khách hàng.
1.2.2. Nguyên tắc cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân
Vay vốn là nhu cầu trên cơ sở tự nguyện của khách hàng, đó cũng chính là
hoạt động cơ bản của các NHTM, giúp ngân hàng tạo ra lợi nhuận. Dù là cho vay
đối với khách hàng doanh nghiệp hay khách hàng cá nhân thì đều có những nguyên

uế

tắc cụ thể. Đặc biệt là các khoản vay trung dài hạn thì càng phải giám sát chặt chẽ,

H

thực hiện đúng các nguyên tắc đó để tránh rủi ro cho ngân hàng. Các khoản cho vay

tế

trung dài hạn đối với khách hàng các nhân cần được đảm bảo thực hiện theo các
nguyên tắc sau:



đúng mục đích sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo khả năng trả nợ cho
ngân hàng, từ đó tăng uy tín của mình đối với khách hàng.

Tr

 Hoàn trả nợ và lãi vay đúng hạn
Hoàn trả nợ và lãi vay đúng hạn là nghĩa vụ của người đi vay. Đây là nguyên

tắc rất quan trọng. Thứ nhất, nguồn vốn mà ngân hàng cho vay xuất phát chủ yếu là
vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng. Ngân hàng là trung gian tín dụng chuyển
nhượng vốn tạm thời từ người thừa vốn đến người cần vốn. Ngân hàng cần thu hồi
vốn đúng hạn để sử dụng vào các mục đích đã được lên kế hoạch từ trước. Thứ hai,
việc thu nợ và lãi đúng hạn sẽ làm hạn chế rủi ro không thu hồi được nợ. Nếu khách

12


hàng chậm trễ trong việc hoàn trả nợ gốc và lãi thì cán bộ tín dụng sẽ giải quyết
theo nguyên tắc của ngân hàng đó.
 Tránh rủi ro, không dồn vốn cho một số ít khách hàng vay; bảo đảm khả
năng thanh toán; chấp hành đúng các quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việc cho vay phải hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất có thể, nếu các khoản
vay có rủi ro cao thì ngân hàng phải từ chối cho vay. “ Không bỏ tất cả trứng có

uế

được vào trong cùng một giỏ” là nguyên tắc tất yếu trong hoạt động tín dụng. Ngân
hàng không dồn vốn cho một số ít khách hàng vay mà cần chia nhỏ các khoản vay



 Vay tiêu dùng: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng bao gồm các cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính quan

g

trọng giúp họ trang trải cho nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ... Bên cạnh

ườ
n

đó cho vay tiêu dùng còn đáp ứng những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế, du
lịch… Như vậy, cho vay tiêu dùng là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và

Tr

một bên là các cá nhân, người tiêu dùng. Trong đó, ngân hàng chuyển giao tiền cho
khách hàng với nguyên tắc khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc lẫn lãi tại một thời điểm
xác định trong tương lai nhằm giúp khách hàng có thể sử dụng các hàng hóa, dịch
vụ trước khi họ có đủ khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng mức sống
cao hơn.
 Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn
sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình gồm bổ sung vốn lưu động,

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status