BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH TRANSESTER HÓA VÀ PHÂN TÍCH
HÀM LƯỢNG CÁC ACID BÉO TRONG DẦU HẠT CRAMBE
TRỒNG THỬ NGHIỆM TẠI ĐÀ LẠT
Ngành học
: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Sinh viên thực hiện : TRỊNH NGỌC ĐỨC
Niên khóa
: 2005 – 2009
Tháng 8/2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH TRANSESTER HÓA VÀ PHÂN TÍCH
HÀM LƯỢNG CÁC ACID BÉO TRONG DẦU HẠT CRAMBE
TRỒNG THỬ NGHIỆM TẠI ĐÀ LẠT
hỗ trợ kinh phí để tôi thực hiện đề tài này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người bạn cùng lớp, cùng phòng đã giúp
đỡ, động viên trong học tập và làm đề tài tốt nghiệp.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2009
Trịnh Ngọc Đức
iii
TÓM TẮT
Đề tài: “khảo sát quá trình transester hóa và phân tích hàm lượng các acid béo trong
dầu hạt crambe trồng thử nghiệm tại Đà Lạt”.
Crambe là một trong những cây trồng lấy dầu hứa hẹn nhất, có thể cho nguồn
nguyên liệu làm nhiên liệu sinh học. Crambe được trồng ở tất cả các châu lục và du
nhập vào Việt Nam từ năm 2004. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu về chất lượng
dầu của loại cây này do đó chúng tôi đã thực hiện đề tài “khảo sát quá trình transester
hóa và phân tích hàm lượng các acid béo trong dầu hạt Crambe trồng thử nghiệm tại
Đà Lạt”. Mục đích của đề tài này là tối ưu hóa quy trình ester hóa và phân tích thành
phần các acid béo của hạt Crambe thu được từ thử nghiệm ở Đà Lạt.
Trong nghiên cứu này dầu hạt Crambe được trích ly bằng phương pháp Soxhlet, sau
đó tiến hành phản ứng transester hóa và sản phẩm này được phân tích thành phần các
acid béo trên máy sắc ký khí.
Các điều kiện tối ưu cho phản ứng transester hóa là tỉ lệ methanol/dầu 1:5 (theo thể
tích), hàm lượng xúc tác 1% (theo khối lượng dầu), nhiệt độ phản ứng 65 – 70oC, thời
gian phản ứng 80 phút. Các acid béo trong dầu hạt cây Crambe chủ yếu là acid erucic
(56,1 - 59 %), acid oleic (15 – 16,6 %), acid linoleic (9,5 – 10,7 %), acid arachidic (6 –
8,2 %), acid behenic (1,9 – 2,3), acid palmitic (1,86 – 2,15 %). Kết quả chỉ ra rằng
không có mối tương quan giữa thành phần acid béo và các điều kiện canh tác.
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... iii
TÓM TẮT ..................................................................................................................... iv
SUMMARY ....................................................................................................................v
MỤC LỤC..................................................................................................................... vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ ................................................................... ix
Chương 1 MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1.1.
Đặt vấn đề..........................................................................................................1
1.2.
Mục đích của đề tài............................................................................................2
1.3.
Yêu cầu thực hiện đề tài ....................................................................................2
1.4.
Nội dung nghiên cứu .........................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................3
2.1.
Giới thiệu về cây Crambe ..................................................................................3
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình transester hóa ........................................14
2.2.6.
Thành phần acid béo của biodiesel .................................................................16
2.2.7.
Một số đặc tính của biodiesel..........................................................................16
2.3.
Giới thiệu về sắc ký khí (Gas Chromatography).............................................18
2.3.1.
Giới thiệu về sắc ký.........................................................................................18
2.3.2.
Các kỹ thuật sắc ký sinh học cơ bản ...............................................................19
2.3.3.
Nguyên tắc của sắc ký khí...............................................................................19
vi
2.3.4.
3.4.
Nội dung nghiên cứu .......................................................................................24
3.5.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................24
3.5.1.
Ly trích dầu bằng phương pháp Soxhlet .........................................................24
3.5.2.
Phản ứng tạo biodiesel hay transester hóa (transesterification) .....................26
3.5.3.
Phân tích thành phần acid béo.........................................................................27
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 30
4.1.
Đánh giá ảnh hưởng của lượng phân bón và mật độ lên hàm lượng dầu tổng số ....30
4.2.
Phản ứng transester hóa...................................................................................31
American Standard Test Method Diesel – Tiêu chuẩn
phương pháp thử diesel của Mỹ
DO
Diesel Oil – Dầu diesel
FID
Flame Ionization Detector – Detector ion hóa ngọn lửa
GC
Gas Chromatography – Sắc ký khí
HIC
Hydrophobic Interaction Chromatography - Sắc ký tương tác kỵ nước
IEXC
Ion Exchange Chromatography - Sắc ký trao đổi ion
MS
Mass Spectrometry – Khối phổ
PLOT
Porous Layer Open Tubular – Cột mao quản lớp mỏng
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1 Cây Crambe. ....................................................................................................3
Hình 2.2 Cây non............................................................................................................4
Hình 2.3 Hoa của cây Crambe........................................................................................4
Hình 2.4 Hạt của cây Crambe. .......................................................................................5
Hình 2.5 Quá trình hydrocraking dầu thực vật...............................................................9
Hình 2.5 Sơ đồ thiết bị sắc ký khí detector ion hóa ngọn lửa FID...............................20
Hình 3.1 Cấu tạo thiết bị Soxhlet trích ly dầu. .............................................................25
Hình 4.1 Quá trình transester hóa dầu Crambe. ...........................................................33
Hình 4.2 Sắc ký đồ GC phân tích thành phần các methyl ester của chuẩn ..................34
Hình 4.3 Sắc ký đồ GC phân tích thành phần các methyl ester của mẫu.....................34
Sơ đồ 3.1 Quá trình transester hóa dầu Crambe. ..........................................................27
Sơ đồ 3.2 Quy trình phân tích hàm lượng acid béo dầu hạt Crambe............................29
ix
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Sự bùng nổ dân số trên toàn thế giới cùng với nhu cầu tiêu dùng năng lượng gia tăng
làm cho nhu cầu sử dụng nhiên liệu ngày càng tăng. Nguồn nhiên liệu hóa thạch toàn cầu
ngày càng cạn kiệt do đó chắc chắn loài người phải tìm ra những nguồn nhiên liệu mới
thân thiện hơn với môi trường và từng bước có khả năng thay thế nhiên liệu hóa thạch.
Các nhà khoa học trên thế giới từ lâu đã bắt đầu nghiên cứu phát triển các nguồn
năng lượng thay thế nhiên liệu hóa thạch. Có nhiều nguồn năng lượng thay thế đã
được nghiên cứu như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng từ khí hydro,
năng lượng từ thủy triều, năng lượng có nguồn gốc thực vật. Tuy nhiên giải pháp
diesel có nguồn gốc từ thực vật đang thu hút được nhiều sự quan tâm trên toàn thế
1.4. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ và phân bón lên năng suất cho dầu của cây Crambe.
- Khảo sát quá trình transester hóa dầu hạt Crambe.
- Định tính và định lượng các acid béo có trong dầu hạt Crambe.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu về cây Crambe
2.1.1.
Vị trí phân loại
Theo hệ thống phân loại thực vật (Wikipedia) thì Crambe thuộc:
Giới:
Plantae
Ngành: Angiosperms
Lớp:
Eudicots
Bộ:
Brassicales
Họ:
dài khoảng 3 tuần. Hoa có màu trắng và vàng ở chính giữa.
Hình 2.3 Hoa của cây Crambe (Sue Knights, 2002).
Mỗi hoa cho ra một quả, khi chín quả có màu vàng hay màu rám nắng. Từ khi
gieo trồng đến khi ra hoa mất khoảng 52 ngày, thời gian sinh trưởng khoảng 90 đến
105 ngày (Sue Knights, 2002).
4
Hình 2.4 Hạt của cây Crambe (Sue Knights, 2002).
2.1.2.2 Điều kiện sinh thái
Crambe thích nghi với những vùng mưa nhẹ, nhiệt độ ấm áp và không sống được
những vùng có khí hậu băng giá. Crambe có thể thích nghi với những vùng lạnh lẽo và khô.
Rất nhạy cảm với hạn nhưng có thể chống chịu bởi hệ thống rễ cắm sâu xuống đất hơn 15
cm để hút nước. Chúng thích hợp với nhiệt độ trong khoảng 15 – 25oC nhưng cũng có thể
chịu đựng nhiệt độ cao hơn tại thời điểm đang ra hoa. Chúng bị chết nếu nhiệt độ xuống tới
-1oC, mặc dù cây con có khả năng chịu đựng được ở nhiệt độ -4 tới -6oC (Weiss, 2000).
2.1.2.3 Phân bố
Crambe được cho là có nguồn gốc từ Địa Trung Hải, được trồng ở những vùng
nhiệt đới, cận nhiệt đới, châu Phi, Cận Đông, Trung và Tây Á, châu Âu, Mỹ và Nam
Mỹ. Crambe lần đầu tiên được trồng tại bang Boronex Botanical của Nga (Liên Xô
cũ) năm 1933 và nằm trong chương trình giống của Thụy Điển từ 1949 (Weiss, 2000).
Tại Việt Nam thông qua dự án Sida/SAREC Crambe đã được trường Đại Học Nông
Lâm trồng thử nghiệm tại Đà Lạt, Bảo Lộc, Daklak và Vĩnh Phúc.
2.1.2.4 Ưu điểm và ứng dụng
Hạt Crambe chứa 35 – 60 % (thông thường 35%) hàm lượng dầu. Dầu của
Crambe chứa 50 – 60% erucic acid, một acid béo mạch dài được cung cấp chủ yếu từ
cải dầu. Dầu được sử dụng cho ngành công nghệ dầu nhờn, chế tạo phim nhựa, chất
dẻo, nylon, chất dán, chất cách điện (Sue Knights, 2002). Thêm nữa khi hạt của cây
5
(Gerhard Knothe, 2005). Trong những năm của thập kỷ 90 của thế kỷ trước, nước
Pháp đã triển khai sản xuất biodiesel từ dầu hạt cải và được dùng ở dạng B5 (5%
biodiesel với 95% diesel) và B30 (30% biodiesel trộn với 70% diesel).
2.2.2.
Các nguồn nguyên liệu và xu hướng sản xuất biodiesel ở các nước
Trên thực tế, người ta đã và đang nghiên cứu gần như tất cả những nguồn dầu,
mỡ có thể sử dụng để sản xuất biodiesel. Việc lựa chọn loại dầu thực vật hoặc mỡ
6
động vật nào phụ thuộc vào nguồn tài nguyên sẵn có và điều kiện khí hậu cụ thể của
từng vùng. Với điều kiện ở châu Âu thì cây cải dầu với lượng dầu từ 40% đến 50% là
cây thích hợp để dùng làm nguyên liệu sản xuất biodiesel.
Trung Quốc còn nghiên cứu phát triển khai thác một loại nguyên liệu mới đó là
Tảo. Khi nghiên cứu loại dầu sinh học từ tảo thành công và đưa vào thương mại hóa
quy mô sản xuất loại dầu này có thể đạt tới hàng chục triệu tấn. Theo dự tính của các
chuyên gia, đến năm 2010, Trung Quốc sẽ sản xuất khoảng 6 triệu tấn dầu nhiên liệu
sinh học. Cũng giống như tại Trung Quốc, Hoa Kỳ cũng ứng dụng công nghệ sinh học
hiện đại tạo được một giống tảo mới có hàm lượng dầu trên 60%.
Tại Tiểu Vương quốc Ảrập Thống Nhất và một số nước khu vực vùng Vịnh,
mặc dù là nơi cung cấp nhiên liệu hóa thạch cho toàn thế giới nhưng các quốc gia
này cũng đã thử nghiệm sử dụng dầu Jatropha, một loại dầu được sử dụng phổ biến
trong mỹ phẩm để sản xuất biodiesel.
Đối với khu vực Đông Nam Á, các nước Thái Lan, Inđônêxia, Malaysia cũng đã
đi trước nước ta một bước trong lĩnh vực nhiên liệu sinh học. Như ở Thái Lan, hiện sử
dụng dầu cọ và đang thử nghiệm hạt cây Jatropha. Theo công bố từ Thái lan thì cứ 4
kg hạt Jatropha ép được 1 lít biodiesel tinh khiết 100%. Đặc biệt loại hạt này không
thể dùng để ép dầu ăn và có thể mọc trên những vùng đất khô cằn, cho nên giá thành
hệ thống cấp nhiên liệu. Mặt khác phương pháp này không cải thiện được trị số cetan
của dầu thực vật và mỡ động vật. . . Do đó phương pháp này chỉ thích hợp để áp dụng
đồng thời với các phương pháp khác.
2.2.3.2 Phương pháp pha loãng
Phương pháp pha loãng là một trong những phương pháp đơn giản làm giảm độ
nhớt và tăng chỉ số Cetan. Phương pháp này có thể sử dụng nhiên liệu diesel để làm môi
chất pha loãng. Pha loãng dầu thực vật và mỡ động vật bằng diesel sẽ tạo ra một hỗn
hợp nhiên liệu mới từ dầu thực vật và mỡ động vật. Đây là một hỗn hợp cơ học giữa
nhiên liệu dầu thực vật, mỡ động vật và diesel, hỗn hợp này đồng nhất và bền vững. Các
chỉ số đặc tính của hỗn hợp dầu hoặc mỡ và diesel tùy thuộc vào tỷ lệ thành phần giữa
dầu thực vật hoặc mỡ động vật và diesel. Các chỉ số này không đạt được tính chất như
diesel nếu pha với tỷ lệ lớn hơn 50% thì độ nhớt của hỗn hợp thu được sẽ rất lớn.
2.2.3.3 Phương pháp Cracking
Quá trình Cracking dầu thực vật và mỡ động vật gần giống như cracking
dầu mỏ. Nguyên tắc cơ bản là cắt ngắn mạch hydrocacbon của dầu thực vật và
mỡ động vật dưới tác dụng của nhiệt độ và chất xúc tác thích hợp. Sản phẩm
thường gồm: nhiên liệu khí, xăng, diesel và một số sản phẩm phụ khác..
Cracking có thể thực hiện trong môi trường khí nitơ hoặc không khí.
8
Hình 2.5 Quá trình hydrocraking dầu thực vật.
( />Nhược điểm cơ bản của phương pháp này là tốn năng lượng để điều chế nhiên
liệu. Sản phẩm thu được bao gồm nhiều thành phần nhiên liệu khác nhau và đặc biệt là
khó thực hiện được ở qui mô lớn.
2.2.3.4 Phương pháp nhũ tương hóa
Nhiên liệu ban đầu là dầu thực vật hoặc mỡ động vật, rượu và chất tạo sức căng bề
mặt với thiết bị tạo nhũ có thể tạo ra nhũ tương dầu thực vật hoặc mỡ động vật – rượu,
trong đó các hạt rượu có kích thước hạt 150 nm được phân bố đều trong nhũ tương.
hơi. Nếu sản xuất ở qui mô nhỏ người ta thường dùng các muối khô để hút nước.
Một số nguồn nguyên liệu chứa một lượng lớn axit béo tự do. Axit béo tự do
phản ứng với xúc tác kiềm sinh ra xà phòng và nước. Thực tế cho thấy rằng quá trình
thu biodiesel có thể xảy ra bình thường với hàm lượng axit béo tự do thấp hơn 5%.
Khi đó, cần dùng thêm xúc tác để trung hòa axit béo tự do. Khi hàm lượng axit béo tự
do lớn hơn 5%, lượng xà phòng tạo ra làm chậm quá trình tách pha ester và glycerin,
đồng thời tăng mạnh sự tạo nhũ tương trong quá trình rửa nước. Để giảm hàm lượng
axit béo tự do, trước phản ứng transester hóa, người ta dùng xúc tác axit, như H2SO4,
chuyển hóa axit béo tự do thành ester (phản ứng ester hóa). Vì vậy, hàm lượng axit béo
tự do là yếu tố chính trong việc lựa chọn công nghệ cho quá trình sản xuất biodiesel.
10
Phương pháp ester hoá có nhiều ưu điểm nên người ta tập trung nhiều vào nghiên
cứu phản ứng chuyển hóa này. Sau đây là các phương pháp được sử dụng chính để
điều chế ra alkyl ester (Lê Huỳnh Trọng Đại, 2009):
Phương pháp khuấy gia nhiệt:
Đây là phương pháp cổ điển, rất thường được sử dụng, do áp dụng và đầu tư
thấp. Phương pháp này cơ bản sử dụng thiết bị khuấy (khuấy cơ học hoặc khuấy từ)
kết hợp với gia nhiệt trực tiếp bằng bếp, hơi nước hay điện trở…tuy nhiên phương
pháp này cần thời gian phản ứng dài mời thu được sản phẩm.
Phương pháp siêu âm:
Phương pháp này hiện nay đang được nghiên cứu và áp dụng rất nhiều, do gia
nhiệt nhanh, và hệ thống tự động khuấy trộn dưới tác dụng của sóng siêu âm. Dùng
sóng siêu âm ta sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian phản ứng và đạt được hiệu suất
phản ứng cao nhất. Tuy nhiên, phương pháp này tương đối phức tạp và khó ứng dụng
trong công nghiệp, do chi phí đầu tư cho một thiết bị siêu âm có năng suất cao là rất
lớn nên phạm vi của phương pháp này vẫn bị giới hạn trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp vi sóng:
Phương pháp này cơ bàn giống phương pháp khuấy gia nhiệt, chỉ khác ở chỗ
này đều có thể giúp thu được biodiesel chất lượng cao.Nhưng tùy thuộc vào công suất của
nhà máy và những điều kiện cụ thể khác mà người ta dùng lọai này hay loại khác.
Ở dạng thành phẩm, NaOH và KOH đều ở dạng hạt rắn. Để tạo ra tác nhân xúc
tác phản ứng là ion CH3O-, người ta phải hòa tan chúng vào trong rượu CH3OH trước
khi cho vào lò phản ứng. Quá trình hòa tan này tỏa nhiệt và rất nguy hiểm vì bản thân
CH3OH và kiềm đều độc, nhất là CH3OH.
Thêm vào đó, khi hòa tan NaOH, KOH với CH3OH, nước sinh ra theo phản ứng:
KOH + CH3OH CH3OK + H2O
12
Nước gây thủy phân trigliceride và ester tạo thành, làm giảm hiệu suất của quá trình
đồng thời gây khó khăn thêm cho quá trình loại bỏ nước sau này. KOH mắc gấp đôi
NaOH, nhưng KOH có lợi là hòa tan với CH3OH dễ hơn NaOH và muối sulphat kali
không tan, thu được trong quá trình làm sạch sản phẩm, có thể được dùng làm phân bón.
Khác với NaOH và KOH, CH3ONa hoàn toàn không sinh ra nước. CH3ONa
thường dùng ở dạng hòa tan (25-30%) trong CH3OH do đó đã “sẵn sàng” cho phản
ứng, không mất thêm chi phí cho việc chuẩn bị chất xúc tác. Khi sử dụng xúc tác
này, hiệu suất thu biodiesel là cao nhất trong khi tiêu tốn ít xúc tác hơn so với
trường hợp NaOH và KOH. Thêm vào đó, glycerin thu được tinh khiết hơn dẫn đến
giảm chi phí cho quá trình làm sạch glycerin.
Do độ hấp thụ nước cao, CH3ONa thường được dùng trong trường hợp nguồn
nguyên liệu chất lượng tốt (lượng nước và axít béo nhỏ hơn 0,1%).
Mặc dù CH3ONa giá thành cao (gấp 2 lần KOH), nhưng những lợi ích của nó có thể
bù lại trong trường hợp công suất nhà máy lớn.
2.2.4.3 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng phản ứng đối với hiệu suất quá trình
transester hóa
Nguyên nhân làm giảm tốc độ phản ứng chính là sự khó hòa tan methanol vào dầu,
mỡ. Để tăng sự hòa tan này người ta tăng nhiệt độ, tăng mức độ khuấy (nhất là ở thời
điểm bắt đầu phản ứng trong quá trình chu kỳ) hoặc sử dụng chất dung môi trung gian.
isobutanol, biodiesel thu được có nhiệt độ đông đặc thấp hơn so với khi dùng
methanol. Nhưng do giá thành cao và sự không phổ biến, những rượu này không được
dùng rộng rãi. Hơn nữa, tính đông đặc của biodiesel có thể giải quyết một cách kinh tế
hơn khi dùng các chất phụ gia thích hợp.
2.2.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình transester hóa
2.2.5.1 Ảnh hưởng của độ ẩm và các acid béo tự do
Theo Wright và cộng sự (1944) cho rằng nguyên liệu cho quá trình ester hóa chất
béo triglycerid cần phải có trị số acid thấp hơn 1 và tất cả các nguyên liệu cần phải
khan hoàn toàn.
Nếu trị số acid lớn hơn 1 cần phải sử dụng KOH để trung hòa các acid béo tự do.
Nước cũng gây xà phòng hóa làm tiêu tốn xúc tác và giảm hiệu quả của xúc tác.
Xà phòng sinh ra làm tăng độ nhớt, tạo thành gel và làm cho việc tách glycerin
trở nên rất khó khăn.
Kali hydroxit hoặc kali metoxit phản ứng với nước và CO2 có trong không khí
làm giảm hiệu quả xúc tác. Chính và có sự ảnh hưởng mạnh của hàm lượng nước và
14
acid béo tự do trong nguyên liệu đến hiệu suất chuyển hóa của quá trình trao đổi ester
nên như ta đã thấy, công nghệ sản xuất biodiesel phụ thuộc rất nhiều vào nguyên liệu.
Với những nguồn nhiên liệu có hàm lượng acid béo cao hoặc nguồn nguyên liệu
là dầu mỡ phế thải, nhất thiết phải qua công đoạn xử lý nguyên liệu trước khi đưa vào
thiết bị trao đổi ester.
2.2.5.2 Ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn
Do các chất phản ứng tồn tại trong hai pha tách biệt nên tốc độ khuấy trộn đóng vai
trò rất quan trọng. Để tăng khả năng tiếp xúc pha, người ta thường sử dụng cách khuấy trộn
liệu khác nhau. (Divya Bajpai and V.K. Tyagi, 2006). Thành phần các acid béo trong các sản
phẩm biodiesel từ một số dạng nguyên liệu khác nhau được trình bày ở bảng 2.2.
Bảng 2.2 Thành phần của biodiesel sản xuất từ những nguyên liệu khác nhau
Dầu hay mỡ
C14:0
C16:0
C18:0
C18:1
C18:2
Babasu
15-17
5,8-9
2,5-5,5
16-12
1,4-3
4-5
1-2
3,2-4
13-37
5-23
Canola
Dừa
13-18
Bắp
Hạt bông vải
0,8-1,5
Hạt lanh
Olive
1,3
7-18,3
1,4-3,3
55,5-84,5
4-19
1-3,5
13-38
9,5-22
6,4-7,0
2,4-2,9
9,7-13,8
75,3-80,5
4-8
2,3-8
73,6-79
11-19
Hạt vừng
7,2-9,2
5,8-7,7
35-46
oleic)
Hướng
dương
Mỡ ( bò )
2.2.7.
3-6
C18:3 C22:1
9-10
1-2
1
26-60
1-10
40-64
210,5
Một số đặc tính của biodiesel
Biodiesel là một nguồn nguyên liệu thay thế cho xăng và diesel. Sự nổi lên của nhiên
liệu thay thế biodiesel đã đưa đến những nghiên cứu về đặc tính của nó. Những đặc tính là:
Sức căng bề mặt, độ nhớt và điểm vẩn đục:
Chỉ tiêu kỹ thuật của ASTMD-445 về độ nhớt của biodiesel ở 40oc là 4