KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI CÁC TẾ BÀO BIỂU MÔ ÂM ĐẠO TRONG CHU KỲ ĐỘNG DỤC CỦA CHÓ CÁI VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP BỆNH LÝ - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
********

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI CÁC TẾ BÀO BIỂU MÔ
ÂM ĐẠO TRONG CHU KỲ ĐỘNG DỤC CỦA CHÓ
CÁI VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP BỆNH LÝ

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC ÁNH
Lớp: DH07DY
Ngành: Dược thú y
Niên khóa: 2007 - 2012

Tháng 8 năm 2012


BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ - Y
*************

NGUYỄN NGỌC ÁNH

KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI CÁC TẾ BÀO BIỂU MÔ
ÂM ĐẠO TRONG CHU KỲ ĐỘNG DỤC CỦA CHÓ
CÁI VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP BỆNH LÝ

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
(chuyên ngành dược thú y)

tốt

nghiệp

khoa,

ngày…………………………………………………………………………………...
Giáo viên hướng dẫn

TS. ĐỖ HIẾU LIÊM

i


LỜI CẢM TẠ
--  o  - Thành kính ghi ơn đến:
 Công ơn sinh thành và dưỡng dục của cha mẹ. Người đã suốt đời
tận tụy, nuôi dưỡng, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con trong
suốt quá trình thực tập, giúp con có được ngày hôm nay.
 Xin chân thành tỏ lòng biết ơn vô hạn đến
 Tiến sĩ Đỗ Hiếu Liêm và thạc sĩ thú y Phạm Ngọc Kim Thanh,
những người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến
quý báu tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực
tập tốt nghiệp.
 Xin chân thành cám ơn:
 Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm TP. HCM.
 Ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y.
 Bộ môn sinh lý sinh hóa và cùng toàn thể quý cô giảng dạy khoa
chăn nuôi thú y trường đại học nông lâm đã hết lòng truyền đạt
kiến thức và kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình học tập tại

2.1.1.4 Âm đạo ............................................................................................................4 
2.1.1.5 Tiền đình .........................................................................................................5 
2.1.1.6 Âm hộ hay âm môn .........................................................................................5 
2.2 Sinh lý sinh sản chó cái .........................................................................................5 
2.2.1 Tuổi thành thục ..................................................................................................5 
2.2.2 Chu kỳ động dục ................................................................................................5 
2.2.2.1 Giai đoạn trước động dục ................................................................................6 

iii


2.2.2.2 Giai đoạn động dục .........................................................................................7 
2.2.2.3 Giai đoạn sau động dục ...................................................................................7 
2.2.2.4 Giai đoạn nghỉ ngơi .........................................................................................8 
2.2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chu kỳ động dục của chó cái ..............................8 
2.2.4 Xét nghiệm tế bào biểu mô âm đạo chó cái .......................................................9 
2.2.4.1 Các loại tế bào biểu mô âm đạo ....................................................................10 
2.2.4.2 Tỷ lệ các loại tế bào biểu mô qua các giai đoạn trong chu kì động dục .......11 
2.3 Các ứng dụng xét nghiệm tế bào biểu mô âm đạo ..............................................15 
2.4 Kỹ thuật siêu âm..................................................................................................19 
2.4.1 Nguyên lý .........................................................................................................19 
2.4.2 Ứng dụng siêu âm để chẩn đoán bệnh lý .........................................................20 
2.5 Một số công trình nghiên cứu liên quan..............................................................21 
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT .................................23 
3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát ...........................................................................23 
3.1.1 Thời gian thực hiện ..........................................................................................23 
3.1.2 Địa điểm thu thập mẫu và phân tích ................................................................23 
3.2 Vật liệu ................................................................................................................23 
3.2.1 Dụng cụ ............................................................................................................23 
3.2.2 Hóa chất ...........................................................................................................23 

4.2.3 Nhận định kết quả điều trị ................................................................................54 
Chương 5 KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................56 
5.1 KẾT LUẬN .........................................................................................................56 
5.2 TỒN TẠI .............................................................................................................57 
5.3 ĐỀ NGHỊ ............................................................................................................57 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................58 
PHỤ LỤC PHÂN TÍCH THỐNG KÊ................................................................. xiii 

v


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CG

: Tế bào cận gốc.

TG

: Tế bào trung gian.

TG – BM : Tế bào trung gian bề mặt.
BM

: Tế bào bề mặt.

TCC

: Transitional cell tumor – ung thư tế bào chuyển tiếp tử cung.


Hình 4.7 Vết phết âm đạo của chó nhật bị bướu ......................................................51 
Hình 4.8 Vết phết âm đạo chó Nhật bị viêm tử cung ...............................................52 
Hình 4.9 Hai sừng tử cung sưng to, tích đầy dịch mủ trên chó Nhật bị viêm tử cung
...................................................................................................................................53 
Hình 4.10 Hình ảnh siêu âm tử cung chó Nhật bị viêm ...........................................53 

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng theo dõi chó cái bình thường ...........................................................24 
Bảng 3.2 Bảng theo dõi chó cái bệnh lý ...................................................................24 
Bảng 3.3 Kết quả phân tích tế bào âm đạo ...............................................................24 
Bảng 3.4 Số chó cái bình thường khảo sát ngẫu nhiên tại phòng khám ...................26 
Bảng 3.5 Số chó cái có biểu hiện bệnh lý ở đường sinh dục ....................................27 
Bảng 3.6 Xác định các giai đoạn của chu kỳ sinh dục dựa vào tỷ lệ các loại tế bào
trong vết phết âm đạo ................................................................................................28 
Bảng 3.7 Xác định các giai đoạn của chu kỳ sinh dục .............................................28 
Bảng 4.1 Số chó khảo sát qua từng giai đoạn ...........................................................31 
Bảng 4.2 Tỷ lệ các loại tế bào biểu mô âm đạo ở giai đoạn trước động dục ...........32 
Bảng 4.3 Tỷ lệ tế bào biểu mô âm đạo ở giai đoạn trước động dục .........................34 
Bảng 4.4 Tỷ lệ các loại tế bào biểu mô âm đạo ở giai đoạn động dục .....................36 
Bảng 4.5 Tỷ lệ tế bào biểu mô âm đạo ở giai đoạn động dục ..................................39 
Bảng 4.6 Tỷ lệ các loại tế bào biểu mô âm đạo ở giai đoạn sau động dục ...............40 
Bảng 4.7 Tỷ lệ các loại tế bào biểu mô ở giai đoạn sau động dục ...........................42 
Bảng 4.8 Tỷ lệ tế bào biểu mô âm đạo ở giai đoạn nghỉ ngơi ..................................44 
Bảng 4.9 Tỷ lệ tế bào biểu mô âm đạo ở giai đoạn nghỉ ngơi của các tác giả .........46 
Bảng 4.10 Tần suất biểu hiện các triệu chứng lâm sàng ..........................................47 
Bảng 4.11 Kết quả khám lâm sàng so với xét nghiệm vết phết âm đạo ...................47 

bào trung gian là 33 %, tỷ lệ tế bào trung gian bề mặt chiếm 30%, tế bào bề mặt là
32%.
Vào giai đoạn động dục tỷ lệ tế bào cận gốc không hiện diện trong vết phết,
tế bào trung gian giảm mạnh chỉ còn 6 %. Trong khi đó, tỷ lệ tế bào bề mặt chiếm
ưu thế với 74 %, tế bào trung gian bề mặt là 20 %.
Đến giai đoạn sau động dục, tỷ lệ tế bào cận gốc tăng lên khoảng 10 %, tế
bào trung gian lên cao chiếm 38 %. Còn tỷ lệ tế bào bề mặt giảm nhanh chỉ còn
khoảng 29 %, trung gian bề mặt thì dao động ít khoảng 23 %.
Vào giai đoạn nghỉ ngơi, tỷ lệ tế bào cận gốc chiếm tỷ lệ cao khoảng 42 %,
sau đó là tế bào trung gian 39 %, tỷ lệ tế bào trung gian bề mặt là 10 % và thấp nhất
là tế bào bề mặt khoảng 9 %.
Trong 14 chó cái có dấu hiệu và kết quả xét nghiệm bệnh lý trên đường sinh
dục thì:
Viêm đường sinh dục: có tỷ lệ và hình dạng tế bào biểu mô không có gì thay
đổi, đặc biệt bạch cầu trung tính hiện diện đa số. Hầu hết các trường hợp viêm rơi
vào giai đoạn sau động dục và nghỉ ngơi.
Bướu đường sinh dục: Trong vết phết có sự hiện diện của các tế bào biểu mô
bất thường về hình dạng, kích thước, nhân và tế bào chất có nhiều không bào.
Xét nghiệm âm đạo có thể hỗ trợ cho khám lâm sàng và siêu âm trong việc
phát hiện các trường hợp bệnh lý trên đường sinh dục của chó cái.

x


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội, sự tăng trưởng
về sở thích và nhu cầu nuôi thú cưng ở Việt Nam ngày càng tăng. Trong các loại thú
cưng, chó là loài động vật được ưa chuộng nhất. Chó không chỉ được nuôi nhằm

1.2.2 Yêu cầu
Xác định tỷ lệ các loại tế bào biểu mô âm đạo của chó cái qua từng giai đoạn
trong chu kỳ động dục.
Xác định các loại tế bào bất thường trên vết phết âm đạo trong các trường hợp
bệnh lý ở đường sinh dục chó cái.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Cơ quan sinh sản chó cái
2.1.1 Cấu tạo
Cơ quan sinh dục chó cái gồm buồng trứng (noãn sào), ống dẫn trứng, tử
cung, âm đạo, tiền đình, âm hộ (âm môn), nhũ tuyến (Phan Quang Bá, 2008).

Hình 2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục chó cái
(Nguồn: Shauna O'Meara, 2009)
2.1.1.1 Buồng trứng
Buồng trứng gồm một đôi, hình hạt đậu nằm ở hai bên của xoang bụng, ở
phía sau thận. Mỗi buồng trứng được đính bởi dây riêng vào tử cung và dây treo vào
cân mạc ngang cửa bụng, ngay phía trong của xương sườn chót, khoảng đốt sống
thắt lưng thứ 3 hoặc thứ 4. Buồng trứng phải thường nằm về trước hơn buồng trứng
3


trái (vị trí khoảng 1/3 dưới thận trái). Buồng trứng vừa là tuyến ngoại tiết sản xuất
tế bào sinh dục cái (noãn bào), vừa là tuyến nội tiết tổng hợp và phân tiết kích thích
tố estrogen, progesterone. Buồng trứng dính với thắt lưng nhờ vào phần trước của
dây chằng rộng tử cung, phần này gọi riêng là màng treo buồng trứng.

2.1.1.6 Âm hộ hay âm môn
Âm hộ là cửa ngỏ của cơ quan sinh dục cái, nằm dưới hậu môn. Cửa mở của
âm hộ có hình bầu dục, hai bên là hai môi.
2.2 Sinh lý sinh sản chó cái
2.2.1 Tuổi thành thục
Tuổi thành thục sinh dục hay tuổi xuất hiện lần động dục đầu tiên, là tuổi mà
bộ phận sinh dục bắt đầu hoạt động, là thời kỳ thú trưởng thành sinh dục. Có nghĩa
là buồng noãn bào khi ấy đã có thể xuất noãn và noãn có khả năng thụ tinh. Bên
ngoài thú có những biểu hiện lâm sàng, bên trong có hiện tượng nang noãn chín
muồi và xuất noãn.Quá trình thành thục sinh dục phụ thuộc vào giống chó, đặc tính
cá thể, điều kiện sống (khí hậu, thời tiết, độ dài ngày, sự vận động...) và thức ăn.
Hopkins và ctv. (2002) (trích dẫn của Lê Vĩnh Nguyên Hân, 2005), ghi nhận
sự thành thục tính dục của các giống chó nhỏ thường xảy ra rất sớm và có nhiều
biến động. Chó có trọng lượng dưới 15 kg thành thục vào khoảng 6 - 8 tháng tuổi,
các chó có trọng lượng lớn hơn động dục vào khoảng 8 - 10 tháng tuổi. Do vậy, tuổi
thành thục của chó cái biến động trong khoảng 5 - 12 tháng tuổi.
2.2.2 Chu kỳ động dục
Hoạt động sinh dục của động vật cái nói chung và chó cái nói riêng từ tuổi
chín sinh dục được biểu thị bằng chu kỳ động dục.
Chu kỳ động dục là tổng hợp những thay đổi trong hệ thống sinh dục của con
cái từ lần rụng trứng này đến lần rụng trứng khác hay từ sự bắt đầu động dục lần
trước đến sự bắt đầu động dục lần sau. Khoảng thời gian của chu kỳ sinh dục kéo
dài từ 5 – 8 tháng, dao động trong khoảng 4 – 13 tháng. Chu kỳ sinh dục được chia
ra làm bốn giai đoạn là trước động dục, động dục, sau động dục và nghỉ ngơi.

5


Hình 2.2 Các giai đoạn trong chu kỳ động dục của chó cái
(Nguồn: Đỗ Hiếu Liêm, 2003)

dấu hiệu ham muốn; đôi khi sớm hơn (trong vòng 2 ngày trước khi biểu hiện đòi
đực) hay muộn hơn (5 – 7 ngày sau khi sự ham muốn). Trong giai đoạn này, âm hộ
mềm, teo lại và thải máu nhiều ở giai đoạn trước động dục, sau đó giảm tiết dịch
máu và có màu trong hơn. Khi chó đực đến gần, chó cái cũng biểu hiện có phản ứng
cong đuôi lên (còn gọi hiện tượng trổ cờ), đồng thời cho phép con đực ngửi âm hộ,
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chó đực giao phối.
2.2.2.3 Giai đoạn sau động dục
Nếu chó cái được phối giống và đậu thai thì giai đoạn tiếp theo giai đoạn động
dục là giai đoạn mang thai. Nếu chó cái không được phối giống hay phối giống
không đậu thì giai đoạn tiếp theo là giai đoạn sau động dục.
Olson và ctv. (1982); Feldman và Nelson (1996) (trích dẫn của Lê Vĩnh
Nguyên Hân, 2005), xác định lượng progesterone huyết thanh gia tăng trong khoảng
thời gian này và kéo dài đến 56 – 59 ngày trong lúc mang thai hoặc 60 – 100 ngày

7


nếu chó cái không mang thai. Đây là giai đoạn có sự hiện diện của hoàng thể.
Hoàng thể phân tiết ra số lượng lớn progesterone để ức chế động dục.
Cung lượng progesterone trong máu sẽ tăng dần trong khi estrogen giảm.
Ngoài tác dụng ức chế động dục, progesterone còn giúp cho quá trình định vị của
hợp tử ở tử cung thú mẹ và kích ứng sự phát triển các cấu tạo mô học ở tử cung và
tuyến vú. Âm hộ trở về trạng thái kích thước bình thường, chó cái hoàn toàn từ chối
chó đực phối giống.
Sự phân tiết progesterone của hoàng thể đạt được mức độ tối đa vào ngày
20 – 30 của giai đoạn sau động dục, đến ngày thứ 60, lượng progesterone chỉ đạt
trung bình 1ng/ml. Nếu chó mang thai thì trước khi đẻ, lượng progesterone đạt tới
mức tối đa.
Do vậy, nếu dựa vào hàm lượng progesterone trong máu, chúng ta không thể
phân biệt chó cái đang mang thai hay mang thai giả; vì thế, tất cả biểu hiện sinh lý



Dinh dưỡng: Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý giúp cho cá thể đạt tuổi thành

thục phù hợp với loại giống. Ngoài ra khi chó lên giống và kỳ đẻ tới, khi động dục
trở lại, nếu gia tăng mức dinh dưỡng thì sẽ làm gia tăng tỷ lệ rụng trứng.


Pheromon: Con cái mẫn cảm với mùi pheromon có trong nước tiểu con đực. vì

vậy nên đặt chuồng của con đực gần với chuồng con cái thì nó sẽ sớm động dục trở
lại.


Tiếng kêu của con đực: Cũng là nhân tố bên ngoài quan trọng trong việc gợi

cảm sự thèm muốn sinh dục chó cái, làm nó có biểu hiện động dục sớm.


Khí hậu: Chó ở vùng khí hậu nóng trưởng thành sớm hơn chó ở vùng khí hậu

lạnh.


Yếu tố thần kinh: Khi con thú bị stress thì cũng ảnh hưởng đến chu kỳ động dục

của con cái.


Kích thích tố: Các hormon FSH, LH, estrogen, progesterone…được phân tiết

Tế bào trung gian có kích thước rất thay đổi, thường lớn hơn tế bào cận gốc,
nhưng nhân nhỏ hơn rất nhiều, hình dạng có góc cạnh. Sự thay đổi hình thái tế bào
biểu mô từ dạng cận nền chuyển sang trung gian là giai đoạn mở đầu cho sự chết
của tế bào biểu mô âm đạo.
Tế bào trung gian bề mặt là tế bào biểu mô âm đạo chết điển hình, chúng xuất
hiện trong vết phết âm đạo của chó cái vào cuối giai đoạn trước động dục, tế bào có
nhiều góc cạnh, dẹp, vách tế bào không còn rõ ràng, tế bào chất và nhân bị tiêu hủy,
vì thế nhân rất nhỏ.

10


Tế bào bề mặt hay tế bào vảy là các tế bào biểu mô chết hoàn toàn, không còn
nhân, hình dạng dẹp và phẳng; vì thế trong vết phết, các tế bào bề mặt thường bị
gấp nếp và hiện diện vào giai đoạn chó cái động dục.

Hình 2.4 Các loại tế bào biểu mô âm đạo
(Nguồn: Eilts, 2001 - trích Đỗ Hiếu Liêm, 2006)
Nếu dựa vào sự sừng hoá của tế bào có thể chia các tế bào biểu mô thành 2
nhóm: nhóm tế bào không sừng hoá gồm tế bào cận gốc và trung gian và nhóm tế
bào sừng hoá gồm tế bào trung gian bề mặt và tế bào bề mặt.
Ngoài ra còn có sự hiện diện của vi khuẩn, hồng cầu, bạch cầu.
2.2.4.2 Tỷ lệ các loại tế bào biểu mô qua các giai đoạn trong chu kì động dục
Sự biến đổi lớp tế bào biểu mô âm đạo chịu ảnh hưởng bởi estrogen và
progesterone. Nếu lượng progesterone giảm và lượng estrogen tăng, từ đó gây tăng
sinh các tế bào biểu mô, ảnh hưởng đến sự phát triển và biệt hóa các lớp tế bào bề
mặt. Xét nghiệm tế bào biểu mô âm đạo dựa vào sự biến đổi hình thái của các tế bào
biểu mô bong tróc ra từ âm đạo. Do đó, việc xác định số lượng từng loại tế bào biểu
mô giúp dự đoán tình trạng sinh lý sinh sản trong chu kỳ động dục của chó cái.


nhất, có thể lên đến  90 %. Số tế bào bề mặt tăng phản ảnh của sự gia tăng hàm
lượng estrogen huyết thanh ở giai đoạn trước động dục. Trong vết phết không có sự
hiện diện tế bào cận gốc và trung gian; ngoài ra, hồng cầu và vi khuẩn có thể có
hoặc không.

Ghi chú: BM. tế bào bề mặt, BC. bạch cầu
Hình 2.6 Vết phết âm đạo ở giai đoạn động dục
(Nguồn: Spano, 2002 - trích của Đỗ Hiếu Liêm, 2006)
(3). Các loại tế bào biểu mô âm đạo ở giai đoạn sau động dục
Nếu thú cái không được phối hoặc phối không đậu thai sẽ chuyển từ giai đoạn
động dục sang giai đoạn sau động dục.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status