1- Máy nén còn gọi là block
2- Giàn trao đổi nhiệt
3- Phin lọc
4- Tiết lưu
5- Quạt gió
6- Động cơ quạt
A, B trong sơ đồ máy điều hòa hai
phần tử - hai chiều là các cặp van
điện từ để đảo chiều.
Chỉ chiều đường đi của môi
chất khi làm lạnh
Chỉ chiều đường đi của môi
chất khi sưởi ấm
Tài liệu: Điện lạnh
A- LÝ THUYẾT
1. KHÁI NIỆM VỀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
1.1. Khái niệm về điều hoà không khí
Hệ thống điều hoà không khí là hệ thống duy trì nhiệt độ, độ ẩm trong
không gian cần thiết ở mức độ theo yêu cầu sử dụng. Đảm bảo không khí trong
sạch, lưu thông.
Trong quá trình sử dụng, tuỳ theo mức độ rộng, hẹp khác nhau mà người ta
phân thành:
- Điều tiết không khí: thường được dùng để thiết lập các môi trường thích hợp
với việc bảo quản máy móc, thiết bị và đáp ứng những yêu cầu của các công
nghệ sản xuất, chế biến.
- Điều hoà không khí: Điều hoà không khí là tạo ra môi trường phù hợp cho các
sinh hoạt con người.
- Điều hoà nhiệt độ: Điều hoà nhiệt độ nhằm tạo ra môi trường có nhiệt độ thích
hợp.
1.2. Các thiết bị của hệ thống điều hoà không khí
Các thiết bị trong hệ thống điều hoà không khí là một tổ hợp gồm:
4- Tiết lưu
5- Quạt gió
6- Động cơ quạt
A, B trong sơ đồ máy điều hòa hai
phần tử - hai chiều là các cặp van
điện từ để đảo chiều.
Chỉ chiều đường đi của môi
chất khi làm lạnh
Chỉ chiều đường đi của môi
chất khi sưởi ấm
1
2
34
5
6
2
Sơ đồ nguyên lý máy điều hòa một phần tử - một chiều
Tài liệu: Điện lạnh
Máy điều hoà một khối gồm rất nhiều các bộ phận đựơc tích hợp trong một
vỏ máy để điều hoà nhiệt độ, bao gồm: Máy nén, giàn ngưng tụ, giàn bay hơi,
phin lọc, tiết lưu, quạt gió, điện trở nhiệt.
- Vỏ máy: được cấu tạo bằng nhựa hoặc kim loại hình hộp chữ nhật gồm thân
máy và mặt máy.
- Mặt máy: bố trí các khe thổi gió và hút gió có thể điều chỉnh được hướng gió.
- Bảng điều khiển: dược bố trí ở bên phải hoặc bên trái mặt máy.
- Quạt gió: gồm hai loại là quạt hướng trục và quạt ly tâm đồng trục với nhau.
+ Quạt hướng trục làm nhiệm vụ thổi không khí qua giàn ngoài nhà để
trao đổi nhiệt.
+ Quạt ly tâm làm nhiệm vụ thổi không khí đã được điều hoà vào trong
phòng.
thể hơi sang thể lỏng ở áp suất cao, nhờ có quạt hướng trục mà quá trình tỏa
nhiệt của môi chất thực hiện được dễ dàng. Khi ra đến cuối giàn ngưng, môi
chất ở trạng thái lỏng, áp suất cao, nhiệt độ cao và tiếp tục di chuyển đến phin
lọc để lọc bụi cơ học. Sau khi đi qua phin lọc, môi chất đi qua ống mao để di
chuyển đến giàn bay hơi (đặt ở trong nhà). Do ống mao có đường kính rất nhỏ
so với hệ thống ống dẫn môi chất trong hệ thống, còn máy nén trong quá trình
làm việc thì luôn nén môi chất vào giàn ngưng tụ và hút môi chất từ giàn bay
hơi. Điều này làm cho áp suất ở giàn bay hơi luôn thấp. Vì vậy, sau khi môi chất
vừa qua khỏi ống mao đi vào giàn bay hơi gặp sự giảm áp suất đột ngột xảy ra
quá trình sôi mãnh liệt và bắt đầu bay hơi. Khi đi trong giàn bay hơi, môi chất
thu nhiệt của môi trường xung quanh để thực hiện quá trình bay hơi làm cho
nhiệt độ môi trường xung quanh giảm xuống. Nhờ có quạt ly tâm mà không khí
trong phòng luôn luôn tuần hoàn qua giàn bay hơi để truyền nhiệt vào môi chất
và chính điều đó làm cho nhiệt độ trong phòng giảm xuống (được làm lạnh).
b) Máy điều hoà hai chiều
Đối với máy điều hòa hai chiều có hai chế độ làm việc: làm lạnh và sưởi
ấm.
- Chế độ làm lạnh:
Cặp van điện từ A đóng, B mở. Máy làm việc giống như máy lạnh một
chiều.
- Chế độ sưởi ấm:
Cặp van điện từ A mở, B đóng. Nguyên lý hoàn toàn tương tự ở chế độ
lạnh. Tuy nhiên, lúc này đường đi của môi chất thay đổi và hoán đổi vai trò của
hai giàn trao đổi nhiệt, giàn trong nhà thành giàn ngưng tụ (tỏa nhiệt) còn giàn
3
1
2
34
5
6
Chỉ chiều đường đi của môi chất khi sưởi ấm
1
2
3
4
…
…
…
…
5
5
Phần trong nhà
Phần ngoài nhà
Sơ đồ nguyên lý may điều hòa hai phần tử - một chiều
6
4
Tài liệu: Điện lạnh
2.1.2.2.2. Nguyên lý làm việc
Về nguyên lý, máy điều hoà hai khối hoàn toàn tương tự như máy điều
hoà một khối (đã phân tích ở trên)
2.2. Hệ thống điều hoà trung tâm
2.2.1. Cấu tạo
Loại hệ thống này bao gồm một số lượng dàn lạnh (có thể lên tới 64) được
nối với một dàn nóng lớn.
Lưu lượng môi chất lạnh có thể thay đổi nhờ một máy nén biến tần có thể
thay đổi tốc độ hoặc nhiều máy nén với công suất khác nhau để đáp ứng những
thay đổi về nhu cầu làm lạnh hoặc sưởi ấm trong không gian điều hòa làm việc.
1
2
3
2. AHU (khối điều khiển không khí)
3. Ống cấp không khí (sau khi xử lý)
4. Miệng thổi gió (sau khi xử lý)
5. Miệng hồi gió
6. Quạt
7. Ống dẫn môi chất lạnh
8. Thiết bị cấp môi chất nóng9. Điều chỉnh lượng gió thải
10. Đường hồi gió
11. Điều chỉnh lượng gió hồi
12. Miệng hút gió tươi
13. Tháp giải nhiệt
14. Không gian cần điều hoà
15. Dàn trao đổi nhiệt
16. Đường hồi môi chất1 Sơ đồ hệ thống dùng không khí để tải lạnh
6
C
h
ê
n
h
l
ệ
c
h
đ
ộ
c
u
ố
i
c
ù
n
g
:
4
0
-
5
0
m
Sơ đồ mô tả lắp đặt hệ thống điều hoà trung tâm
Tài liệu: Điện lạnh
2.2.1.1. Máy lạnh
Dùng để cấp môi chất lạnh, đây là một cụm thiết bị hoàn chỉnh gồm các bộ
phận: Máy nén, bình ngưng, bình bay hơi. Thường bình ngưng và bình bay hơi
có dạng thân nằm ngang và môi chất được chuyển động trong các ống trao đổi
nhiệt. Ngoài ra, để làm mát cho quá trình ngưng tụ, người ta dùng nước và tải
nhiệt ra môi trường.
2.2.1.2. Thiết bị điều khiển không khí (AHU)
Là thiết bị dùng để làm mát hoặc sưởi ấm không khí trước khi cấp vào
không gian cần điều hoà, bao gồm các bộ phận: bộ phận trao đổi nhiệt, quạt, bộ
lọc không khí, cơ cấu điều chỉnh lưu lượng gió
6. Quạt
7. Ống dẫn môi chất lạnh
8. Thiết bị cấp môi chất nóng9. Điều chỉnh lượng gió thải
10. Đường hồi gió
11. Điều chỉnh lượng gió hồi
12. Miệng hút gió tươi
13. Tháp giải nhiệt
14. Không gian cần điều hoà
15. Dàn trao đổi nhiệt
16. Đường hồi môi chất1 Sơ đồ hệ thống dùng không khí để tải lạnh
1. Máy lạnh
2. Thiết bị cấp môi chất nóng
3. Ống cấp môi chất nóng
4. Ống dẫn môi chất lạnh
5. Tháp giải nhiệt
6. FCU
7. Không gian cần điều hoà
8. Đường hồi môi chất88
Sơ đồ hệ thống dùng môi chất để tải lạnh
1. Máy lạnh
2. AHU (khối điều khiển không khí)
3. Ống cấp không khí (sau khi xử lý)
4. Miệng thổi gió (sau khi xử lý)
5. Miệng hồi gió
6. Quạt
7. Ống dẫn môi chất lạnh
8. Thiết bị cấp môi chất nóng
9. Điều chỉnh lượng gió thải10. Đường hồi gió
11. Điều chỉnh lượng gió hồi
12. Miệng hút gió tươi
10. Đường hồi gió
11. Điều chỉnh lượng gió hồi
12. Miệng hút gió tươi
13. Tháp giải nhiệt
14. Không gian cần điều hoà
15. Dàn trao đổi nhiệt
16. Đường hồi môi chất1 Sơ đồ hệ thống dùng không khí để tải lạnh
15
16
1
4
2
5
6
3
1. Máy lạnh
2. Thiết bị cấp môi chất nóng
3. Ống cấp môi chất nóng
4. Ống dẫn môi chất lạnh
5. Tháp giải nhiệt
6. FCU
7. Không gian cần điều hoà
8. Đường hồi môi chất88
Sơ đồ hệ thống dùng môi chất để tải lạnh
8
7
1. Máy lạnh
2. AHU (khối điều khiển không khí)
3. Ống cấp không khí (sau khi xử lý)
4. Miệng thổi gió (sau khi xử lý)