TỔNG CÔNG TY
ĐIỆN LỰC MIỀN NAM
CÔNG TY ĐIỆN LỰC AN GIANG
Số:
/KH-PCAG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Giang, ngày
tháng 01 năm 2016
KẾ HOẠCH
Công tác ngăn chặn/giảm sự cố, củng cố HLATLĐCA và nâng cao độ tin cậy
lưới điện năm 2016
Thực hiện Văn bản số 10352/TB-EVN SPC của Tổng công ty Điện lực miền Nam
về kết luận của Tổng Giám đốc EVN SPC tại phiên họp kiểm điểm tình hình sản xuất
kinh doanh tháng 11/2015, kế hoạch công tác tháng 12/2015;
Để đảm bảo thực hiện tốt công tác cung ứng điện, hoàn thành các chỉ tiêu suất sự
cố, độ tin cậy 2016 của EVN SPC giao, Công ty Điện lực An Giang (PCAG) đã tổng
kết công tác giảm sự cố, củng cố HLATLĐCA và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
2015 và xây dựng Kế hoạch công tác trong năm 2016 với nội dung như sau:
PHẦN A: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VẬN HÀNH VÀ ĐỘ TIN CẬY NĂM 2015
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công thương về quy định hệ
thống điện phân phối (thay thế Thông tư 32/2010/TT-BCT ngày 30/7/2010);
Chỉ thị số 1874/CT-EVN ngày 19/5/2015 của EVN về công tác quản lý kỹ thuật
lưới điện năm 2015 và giai đoạn 2016÷2020;
0,77
0,14
2
Ptb/Pđặt
0,58
0,62
0,11
2. Quy mô quản lý lưới điện:
Tính đến cuối quý IV/2015, PCAG đang quản lý lưới điện như sau:
St
t
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐVT
Nội dung
Đường dây trung thế
Đường dây hạ thế
Trạm biến áp
Tụ bù trung thế
Tụ bù hạ thế
Recloser
LBS
8.161
03/7.800
159/83.790
2.027/288.030 3.708/317.518
13
107
35
101
0
01
3. Kết cấu lưới điện trung thế:
Toàn bộ lưới điện trung thế trên địa bàn PCAG quản lý đang vận hành cấp 22kV
(trừ một phần lưới điện khu vực huyện Tịnh Biên còn vận hành cấp 35kV với tổng
chiều dài lưới điện 35kV là 24,72km).
Tổng số các phát tuyến trung thế: Số lộ ra (22, 35kV) của trạm 110kV trên địa bàn
là 63 (hiện còn vận hành 01 lộ 35kV Châu Đốc- Tịnh Biên); Số tuyến trục chính nhận
điện từ đơn vị lân cận; khác là 04 (trạm 110kV Thới Thuận: 472, 473TT; trạm Thạnh
Hưng: 475, 477TH). Tổng chiều dài là 2.912km, trong đó, tài sản ngành điện 2.443km,
tài sản khách hàng 469km, chiều dài bình quân là 11km; và chiều dài xa nhất của 01
phát tuyến trục là 37km (tuyến 472 Phú Châu).
Tổng số các phát tuyến có bọc hóa: 14 tuyến bọc hóa 1 phần (vị trí được bọc hóa
chủ yếu khoảng vượt giao chéo với ĐD 110kV, 35kV; HLATLĐ, khu vực thành phố,
đông dân cư). Tổng chiều dài được bọc hóa của toàn lưới điện là 8,03km.
Tổng số các phát tuyến ngầm hóa: 53 tuyến (ngầm hóa 1 phần). Tổng chiều dài
được ngầm hóa 5,33km, chiếm tỉ lệ 0,18% so với toàn lưới điện, vị trí được ngầm hóa
chủ yếu là: đoạn đầu lộ ra trạm 110kV, giao chéo, vượt đường giao thông….
Kết cấu lưới điện trung thế:
+ Thống kê số phát tuyến trung thế kết vòng (hiện hữu): 58 /62 phát tuyến, trong
đó: có 18 kết vòng cùng trạm 110kV và 40 kết vòng khác trạm 110kV (PL đính kèm).
Sản lượng điện
nhận (kWh)
Thương phẩm
(kWh)
Pmax (MW)
2012
2013
2014
2015
1.667.925.114
1.801.419.857
1.904.265.813
2.060.762.308
1.477.889.666
1.609.861.491
1.712.444.393
1.866.320.764
251
267
290
303
% điện nhận
(2281/QĐ-UBND ngày 27/12/2014); ban hành Chỉ thị tăng cường thực hiện tiết kiệm
điện.
+ Duy trì hoạt động của Tổ điều hành cung cấp điện phân tích đánh giá số liệu, nắm
bắt kịp thời thông tin về điều hành. Tham dự hội nghị truyền hình với tổ điều hành cấp
điện của SPC và thực hiện kịp thời các chỉ đạo từ EVN SPC.
+ Công ty sẽ bám sát diễn biến phụ tải, khai thác tải hiệu quả, chuẩn bị các phương
án cung cấp điện khác nhau để chủ động khi xảy ra thiếu nguồn.
Kết quả thực hiện, PCAG đã đảm bảo cung cấp điện cho địa phương; cấp điện ổn
định và liên tục cho các ngày Tết, dịp Lễ 30/4, 1/5, 2/9; các kỳ thi tốt nghiệp THPT, thi
đại học…; cấp điện ổn định và cung cấp dịch vụ tốt nhất cho các khách hàng quan
trọng/ đặc thù như các cơ quan bệnh viện, cấp nước, bơm nông nghiệp, nhà máy sản
xuất hàng xuất khẩu...
Tích cực thực hiện tốt công tác tuyên truyền và triển khai tiết kiệm điện. Phối hợp
chặt chẽ với địa phương trong công tác tuyên truyền bảo vệ HLATLĐCA.
Phương thức cấp điện mùa khô 2015:
+ Đầu mùa khô các Điện lực có lập phương án cấp điện trên địa bàn tỉnh, đảm bảo
cung cấp điện ổn định, an toàn phục vụ các ngày lễ 30/4, 1/5, kỳ thi tốt nghiệp THPT
và cung cấp cho các phụ tải quan trọng trong khu vực.
+ Lập danh mục thứ tự ưu tiên các phát tuyến trung áp trên địa bàn trình Sở Công
thương và UBND tỉnh phê duyệt.
+ Điều hòa phụ tải các trạm 110kV Long Xuyên, Châu Đốc để cấp điện điện an
toàn, tin cậy cho các khu vực thành phố trung tâm.
III. ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH ĐÃ TRIỂN KHAI VÀ CÁC VẤN ĐỀ
TỒN TẠI
1. Kết quả thực hiện chỉ tiêu suất sự cố lưới điện (Chi tiết trong các Phụ lục 1A,
1B, 1C, 1D đính kèm).
Nội dung
Thực hiện 2014
Kế hoạch 2014
Thực hiện 2015
Tổng
(số vụ)
137
157,37
66
92,88
PCAG:
4/ 32
Năm 2015, PCAG thực hiện đạt chỉ tiêu kế hoạch SSC của EVN SPC giao
(TH/ĐM): SCTQ: 26/31,5 vụ; SCKD: 29/38,7 vụ; SC TBA: 11/22,68 vụ. So với cùng
kỳ năm 2014: SCTQ giảm 68%, SCKD giảm 26%, SC TBA giảm 35%.
Tổng số là 66 vụ (kể cả sự cố lưới điện khách hàng), trong đó: có 26 vụ SCTQ, 29
vụ SCKD và 11 vụ SC TBA. So sánh với cùng kỳ năm 2014, tổng số vụ giảm 52%,
trong đó: SCTQ giảm 68%, SCKD giảm 26%, SC TBA giảm 35%. (Phụ lục 1A).
Các nguyên nhân sự cố đường dây trung thế: do rắn chiếm 40% (22 vụ), do động vật
khác (chuột, sóc, chim,…) chiếm 18,18% (10 vụ), do sét chiếm 10,91% (06 vụ), do
phóng điện sứ đứng chiếm 7,27% (04 vụ). (Phụ lục 1B).
Các nguyên nhân sự cố TBA: hỏng cách điện chiếm 72,73% (08 vụ); do động vật
18,18% (02 vụ); do quá tải MBA chiếm 9,09% (01 vụ). (Phụ lục 1C).
Đầu năm 2015, Công ty đã giao chỉ tiêu SSC cho các Điện lực, kết quả các Điện lực
thực hiện đạt các chỉ tiêu SSC PCAG giao, chi tiết từng đơn vị như Phụ lục 1D.
Sự cố do vi phạm HLATLĐCA: có 03/66 vụ sự cố, chiếm tỷ lệ 4,55%. So sánh với
cùng kỳ năm 2014 giảm 08 vụ. Nguyên nhân sự cố chủ yếu do: dân thả các vật bay
(diều, chong chóng) 02 vụ; xây dựng nhà ở 01 vụ; và có 05 vụ tai nạn điện ngoài dân
do vi phạm HLATLĐCA.
Kết quả
So sánh TH 2015/2014
Mất điện do sự cố lưới
điện phân phối
Mất điện do cắt điện lưới
điện phân phối có kế
hoạch
MAIFI
SAIDI
SAIFI
MAIFI
SAIDI
SAIFI
MAIFI
SAIDI
SAIFI
0,61
0,230
Đạt
-36%
0,57
0,232
0,591
Đạt
-59%
1.969
952
1.432
Đạt
-52%
6,13
3,558
5,687
Đạt
-42%
Tổng hợp (04 trường
hợp mất điện)
Nhận xét:
Qua số liệu thực hiện cho thấy các chỉ số độ tin cậy cấp điện có nhiều chuyển biến
tốt so với cùng kỳ 2014 và so với kế hoạch 2015. Tất cả các chỉ số (SAIDI, SAIFI,
MAIFI) đều thấp hơn kế hoạch của EVN SPC giao.
Tổng hợp các trường hợp mất điện 2015: 08/10 Điện lực thực hiện đạt kế hoạch của
PCAG giao. Riêng 02 Điện lực: Phú Tân, Thoại Sơn thực hiện không đạt kế hoạch
sự cố và nâng cao độ tin cậy. Tổ chức kiểm tra công tác giảm sự cố tại từng Điện lực
(ít nhất 01 lần/năm).
Định kỳ (tuần/tháng/quý/năm), báo cáo kết quả thực hiện suất sự cố, độ tin cậy lưới
điện về SPC theo biểu mẫu quy định, kịp thời.
Chế độ kiểm tra tại các Điện lực (Kết hợp Đoàn kiểm tra công tác QLKT và giảm
TTĐN) với tổng số là 10 lượt. Qua đó để nắm bắt tình hình triển khai công tác này tại
đơn vị cũng như các vấn đề còn tồn tại để có hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thực hiện
chấn chỉnh kịp thời.
Chú trọng bồi huấn, đào tạo để từng bước nâng cao kiến thức và tay nghề cùng tính
kỷ luật đối với nhân viên làm công tác quản lý vận hành lưới điện.
Thực hiện nghiêm các Quy định áp dụng: (i)- Quy định xử lý trong việc thực hiện
suất sự cố lưới điện (777/QĐ-PCAG ngày 20/5/2014); (ii)- Quy định xử lý trong việc
thực hiện chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện phân phối (778/QĐ-PCAG ngày 20/5/2014).
Tại các Điện lực:
Quyết định lập lại Tiểu ban chỉ đạo giảm sự cố, củng cố bảo vệ HLATLĐCA và
nâng cao độ tin cậy lưới điện tại Điện lực: có quyết định lập Tiểu BCĐ và có bảng
phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
Củng cố lại bộ máy tổ chức, bố trí nhân sự làm công tác QLKT, QLVH tại Phòng
KHKT-VT và Đội QLVH: phải có bảng phân công trách nhiệm, nhiệm vụ công việc cụ
thể cho từng cá nhân để triển khai hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Xây dựng và triển khai Phương án công tác ngăn chặn, giảm sự cố và nâng cao độ
tin cậy lưới điện của đơn vị, trên cơ sở Chương trình của PCAG, EVN SPC và tình
hình thực tế quản lý, trình Công ty kiểm tra, phê duyệt hoàn tất trong tháng 01/2015.
Tổ chức điều tra kỹ, phân tích chính xác nguyên nhân các hiện tượng bất thường sự
cố. Họp kiểm điểm chấn chỉnh và triển khai thông báo đến toàn nhân viên trực vận
hành lưới điện để rút kinh nghiệm.
Tích cực vận động và hướng dẫn khách hàng thực hiện các giải pháp giảm thiểu sự
cố đối với lưới điện khách hàng.
Chế độ kiểm tra, giám sát và báo cáo định kỳ:
Hàng tuần (ngày thứ 2), Tiểu ban chỉ đạo tham dự họp giao ban kiểm điểm tình hình
khách hàng.
3.2.2 Chương trình củng cố LĐPP giai đoạn 2013÷2016
a) Tình hình thực hiện (đến cuối quý IV/2015):
Nhóm tiêu chí bắt buộc:
Đối với lưới trung áp: (so với tổng khối lượng theo chương trình).
Tiêu chí I.1 (bó gọn dây thông tin trên trụ): PCAG thực hiện đạt 73%;
02 tiêu chí (I.9- giải pháp chống quá tải đường dây; I.11- xử lý sụt áp cuối tuyến)
thực hiện đạt 100%, hoàn tất trong năm 2013.
Đối với lưới hạ áp: (so với tổng khối lượng theo chương trình).
Tiêu chí I.1 (TBA phải làm gọn dây thông tin, thùng điện kế, thay đổi hình thức đấu
nối NR khách hàng): thực hiện đạt 100%, hoàn tất trong 2015;
06 tiêu chí, gồm: I.3- TBA cần thực hiện xử lý kẹp quai cầu chì cá, mối nối hở; I.5số TBA cần thực hiện xử lý tủ điện hạ áp không đảm bảo vận hành; I.6- xử lý MBA rỉ
sét, rỉ dầu; I.7- đấu nối lại, bổ sung tiếp địa TBA và tiếp địa lặp lại; I.9- giải pháp
chống quá tải; I.11- xử lý sụt áp cuối tuyến: thực hiện đạt 100%, hoàn tất trong năm
2013, 2014.
Nhóm tiêu chí thực hiện theo lộ trình (2013÷2016):
Đối với lưới trung áp: (so với tổng khối lượng theo chương trình).
Tiêu chí II.2 (thực hiện bọc hóa): thực hiện theo kế hoạch đạt 6%
Tiêu chí II.3 (công trình mạch vòng): thực hiện đạt 84%
Tiêu chí II.4 (tăng cường cách điện): thực hiện đạt 100%
Tiêu chí II.5 (giải pháp chống sét cho đường dây): thực hiện đạt 100%.
8/ 32
Đối với lưới hạ áp: Tiêu chí II.1 (tuyến trục cần nâng cấp lên 1 pha 3 dây): thực
hiện đạt 98%.
b) Nhận xét:
Nhóm tiêu chí bắt buộc:
Đối với lưới trung thế: PCAG đăng ký 03 nội dung tiêu chí. Đã hoàn thành 2/3 tiêu
khuyết còn lại khắc phục trước ngày 31/5/2015. Công tác kiểm tra ghi chép đầy đủ đối
với các trường hợp bị sự cố, người kiểm tra đã phải đến từng vị trí trụ kiểm tra cụ thể.
b) Công tác phát quang lưới điện: thực hiện theo đúng kế hoạch, đảm bảo lưới điện
vận hành an toàn, liên tục (Thực hiện thường xuyên).
c) Công tác thí nghiệm lưới điện:
9/ 32
Căn cứ pháp lý thực hiện: (i)- Thông tư số 32/2010/TT-BCT ngày 30/7/2010 của Bộ
Công thương Quy định hệ thống điện phân phối; (ii)- Quy định về thời hạn, hạng mục,
khối lượng thí nghiệm định kỳ cho thiết bị, (3075/CV-EVN-KTLĐ ngày 14/7/2003).
Tổ chức kiểm tra, thí nghiệm và bảo dưỡng định kỳ trạm 35kV (hoàn tất trong quý
I/2015). Thử nghiệm, thay LA định kỳ các TBA phân phối trước mùa mưa.
Thí nghiệm định kỳ các thiết bị trên lưới điện đúng thời gian và đầy đủ hạng mục,
khối lượng quy định.
Nâng cao chất lượng công tác thí nghiệm định kỳ, kiểm tra hiện trường lưới điện, xử
lý sau sự cố để hạn chế tối đa sự cố phát tuyến 22kV. Tuyệt đối không thao tác đóng lại
bằng tay các máy cắt phát tuyến khi chưa kiểm tra lưới điện nhằm đảm bảo đã loại trừ
sự cố.
Tình hình thực hiện: đã thực hiện kiểm tra, bảo trì sửa chữa và thí nghiệm, thay định
kỳ vật tư phụ kiện lưới điện kém chất lượng: FCO/LB-FCO, LA, sứ đứng trung thế,
dây dẫn lên xuống trạm,...; vệ sinh sứ đường dây, TBA, tăng cường cách điện được
thực hiện đúng theo kế hoạch đăng ký. Kết quả thực hiện: Thử nghiệm, thay thế định
kỳ LA (thời gian vận hành >3 năm): 285 cái; Thay thế FCO/LBFCO phóng điện: 160
cái; Thay sứ trung thế: 412 cái; Bảo trì TBA chuyên dùng: 80 trạm; Thay thế, duy tu
các MBApp đã vận hành lâu năm: 80 máy. Thay máy kém chất lượng: 08 máy để đạt
yêu cầu về mặt tổn thất.
Thống kê và đánh giá chất lượng các VTTB: LA, TU, TI, FCO/LBFCO, Recloser, tụ
bù, sứ đứng trung thế... đang vận hành trên lưới điện và đề xuất giải pháp xử lý những
619/PCAG-KHKT ngày 19/3/2014).
d) Công tác phối hợp bảo vệ trên lưới điện:
Rà soát, kiểm tra và tính toán chọn cỡ chì bảo vệ phù hợp các vị trí lắp đặt FCO,
LB-FCO đầu nhánh rẽ, tại TBApp, có phối hợp đặt tuyến bảo vệ các MC phía đầu
nguồn, hạn chế xảy ra sự cố vượt cấp bảo vệ.
Tăng cường công tác kiểm tra, hiệu chỉnh lại các thông số cài đặt Recloser giữa các
phân đoạn và đầu nhánh rẽ phù hợp thông số vận hành nhằm đảm bảo phối hợp có
chọn lọc với máy cắt đầu tuyến, thu hẹp phạm vi mất điện khi có sự cố xảy ra.
Triển khai áp dụng giải pháp về cài đặt rơle của Recloser (khóa chức năng 79, cắt 0s
khi dòng ngắn mạch > 9kA) của các phát tuyến 22kV có xác suất sự cố thoáng qua rất
thấp hoặc không xảy ra như: cáp ngầm, các đoạn dây ngắn cấp điện cho khu công
nghiệp.
e) Công tác phát hiện, điều tra và xử lý nhanh sự cố:
Khi có sự cố xảy ra, tổ chức điều tra kỹ, phân tích nguyên nhân các hiện tượng bất
thường sự cố. Họp kiểm điểm chấn chỉnh và triển khai thông báo đến toàn nhân viên
trực vận hành lưới điện để rút kinh nghiệm.
Kết quả thực hiện số vụ sự cố không rõ nguyên nhân đã giảm so với năm 2013:
giảm 06 vụ.
f) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý vận hành lưới điện:
Từ năm 2008 đến nay, PCAG triển khai áp dụng chương trình quản lý đăng ký cắt
điện, thông báo ngừng, giảm mức cung cấp điện, phương thức vận hành (bằng phần
mềm tự xây dựng). Chương trình này được cập nhật, cải tiến phù hợp với các quy
trình, quy định hiện hành; đáp ứng các yêu cầu cơ bản của công tác điều hành điều độ
tại PCAG.
PCAG triển khai áp dụng các chương trình/phần mềm của SPC (SPCIT) xây dựng
và phát triển như: (i)- Đọc thông số vận hành trạm 110kV; (ii)- Tính toán độ tin cậy
lưới điện trên Website; (iii)- Vận hành sơ đồ lưới điện phân phối trên máy tính; (iv)Thông tin dịch vụ khách hàng (CMIS); (v)- Quản lý kỹ thuật LĐPP (GIS)…
g) Công tác khác:
Xử lý mối nối hạ áp, trung áp không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (công tác thay thế
các mối nối boulon bằng ống nối ép đã thực hiện hoàn tất), bảo trì siết ti ếp xúc dây
Châu, Tri Tôn, Thoại Sơn, Châu Phú, Chợ Mới.
Thay xà composite; ốp đà bằng ống nhựa PVC, bằng chụp chuyên dùng; nắp chụp
sứ đứng làm bằng vật liệu silicone,... tại các khu vực có tần suất sự cố cao từ đầu phát
tuyến đến Recloser gần nhất. Lắp các phểu ngăn không cho rắn bò theo dây chằng lên
lưới điện, lắp ống nhựa PVC thay máng che dây chằng. Lắp nắp chụp phù hợp với ống
nhựa hạn chế chuột chui vào ống cắn dây cáp xuất.
Kết quả thực hiện: Thay xà sắt bằng xà coposite 814 vị trí; ốp xà bằng ống nhựa
PVC/composite: 574 vị trí. Các ĐL thực hiện tốt: LX, CĐ, TC, TS, CP, PT, TT.
Nhận xét:
Các giải pháp này mang lại hiệu quả cao, từ khi áp dụng giải pháp này số vụ sự cố do
rắn bò đã giảm đáng kể. Kết quả thực hiện số vụ sự cố do động vật, cây xanh đã giảm
so với năm 2014, cụ thể: do rắn bò giảm 12 vụ; cố do động vật khác (chim, bồ câu,
sóc..) giảm 16 vụ; không có sự cố do cây xanh va quẹt.
b) Ngăn chặn/giảm sự cố do phóng điện:
Thực hiện tốt công tác vệ sinh công nghiệp, kiểm tra định kỳ lưới điện để phát hiện
và thay thế kịp thời các sư có nguy cơ sự cố, thực hiện hoàn tất trước mùa mưa để
tránh hiện tượng phóng điện. Kết quả: vệ sinh bảo dưỡng 153 trạm (CĐ, CM); Thay
MBA kém chất lượng: 24 máy (CĐ).
Kiểm tra và thử nghiệm: LA 722 cái (LX, CM, CĐ, TS).
Thay sứ đứng trung thế: 536 cái (TT, CP).
12/ 32
Triển khai thực hiện tốt thay đà sắt bằng đà composite tăng cường cách điện tại vị
trí: (i)- lắp FCO, LBFCO hiện hữu, tuyến đường dây xây dựng mới; (ii)-Các tuyến
đường dây trung áp, tại một số vị trí trụ của phát tuyến gần trạm 110kV có dòng ngắn
mạch cao, các tuyến nhiều mạch để khắc phục dứt điểm sự cố đứt chì tạo hồ quang
phóng vào xà đỡ làm bật máy cắt phía nguồn. Kết quả thực hiện tổng số là 814 bộ.
Thực hiện bọc hóa cách điện (lắp nắp chụp) sứ thiết bị, đầu cực TU, TI, đầu sứ
MBA, đầu cực FCO, LBFCO, LA; Thay TU, TI công nghệ epoxy; FCO, LBFCO
làm việc gần đường dây đang mang điện, dẫn chứng các vụ tai nạn điện đã xảy ra cho
người dân nắm rõ nhằm hạn chế các vụ tai nạn điện ngoài dân có nguy cơ xảy ra do vi
phạm HLATLĐCA;
Tổ chức treo các pa nô tuyên truyền về an toàn điện và HLATLĐCA tại các ngã tư
tập trung đông người, các trường học, chợ, bến xe…
13/ 32
c.3) Công tác bảo vệ HLATLĐCA:
Hàng tháng, các Điện lực tổ chức kiểm tra lưới điện nhằm kịp thời phát hiện và
ngăn chặn các trường hợp vi phạm HLATLĐCA có khả năng gây sự cố và tai nạn điện;
Các Điện lực thường xuyên thực hiện phát quang cây xanh trong và ngoài
HLATLĐCA có khả năng ngã đổ vào đường dây nhằm hạn chế thấp nhất sự cố do cây
xanh gây ra.
4. Nhận xét kết cấu lưới và các vấn đề tồn tại, nguyên nhân chính ảnh hưởng trực
tiếp đến việc thực hiện ngăn chặn/giảm sự cố lưới điện
4.1 Về kết cấu lưới điện:
Khu vực nông thôn của An Giang phần lớn có kết cấu hình tia.
Đặc điểm lưới điện của An giang các tuyến đường dây phần lớn đi cặp lộ giao
thông, cặp các tuyến kênh, tuyến đê trong khi đó nhà cửa cây cối cũng được xây dựng
và trồng cặp theo lộ và các tuyến kênh, đê vì vậy ảnh hưởng đến HLATLĐ cao áp
cũng là nguyên nhân rất dễ dẫn đến sự cố gây mất điện.
Lưới điện hạ áp nông thôn: các công trình tiếp nhận phần lớn lưới điện đều cũ kỹ
không được duy tu sữa chữa do đó sự cố xảy ra thường xuyên, cần phải cải tạo thay
thế gần như toàn bộ mới đáp ứng được nhu cầu.
4.2 Về công tác QLVH: kiểm tra định kỳ lưới điện được thực hiện nhưng chất lượng
chưa được như mong muốn (do công nhân chưa nắm hết mục đích và yêu cầu công
việc) nên chưa phát hiện được các trường hợp có nguy cơ xảy ra sự cố để khắc phục
kịp thời, theo dõi và xử lý dứt điểm các tồn tại, khiếm khuyết còn chậm trễ. Các thiếu
sót sau kiểm tra chưa được Lãnh đạo một số đơn vị chấn chỉnh kịp thời, các nội dung
pháp an toàn mà đơn vị quản lý vận hành đã lập và thông báo.
Chính quyền địa phương, cơ quan liên ngành chưa có chỉ đạo quyết liệt và hỗ trợ
ngành điện, trong công tác tuyên truyền, kiểm tra, phổ biến các quy định của pháp luật
trong lĩnh vực bảo vệ HLATLĐCA, chưa xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
HLATLĐCA.
Về phía ngành điện thiếu hoặc ít thực hiện các công tác tuyên truyền, không phát
hiện kịp thời và các giải pháp ngăn ngừa vi phạm HLATLĐCA.
Công tác tuyên truyền còn thiếu tính chủ động, thường xuyên, chủ yếu mang tính
thời điểm, chưa đi vào chiều sâu.
6. Các vấn đề tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện chỉ
tiêu độ tin cậy
6.1 Hiện trạng thiết bị, nguồn và mạng lưới điện:
Số lượng các thiết bị trên lưới hiện nay khá lớn, nên việc thí nghiệm định kỳ các
VTTB đến hạn thí nghiệm tương đối nhiều trong khi nhân lực có hạn; khả năng VTTB
bị sự cố làm mất điện gây ảnh hưởng đến độ tin cậy lưới điện.
Do bán kính giữa các trạm 110kV lớn, công suất đặt MBA tại các trạm 110KV
không còn dự phòng nên khả năng chuyển tải cấp điện bằng đường dây 22kV liên kết
để giảm phạm vi mất điện chưa mang lại hiệu quả cao.
Các trạm 110kV bị quá tải, đầy tải hàng loạt như: T1 Phú Tân, T2 Châu Đốc, T2
Long Xuyên, T1 An Châu; dẫn đến lưới điện không vận hành ổn định, làm giảm độ tin
cậy lưới điện. Các trạm 110kV xây dựng mới đều bị chậm tiến độ nên rất khó khăn
trong việc đảm bảo cung cấp điện. Việc thường xuyên phải thay đổi kết cấu lưới trung
thế, làm tăng bán kính chuyển tải ảnh hưởng lớn đến độ tin cậy và tổn thất điện năng.
Đây là khó khăn lớn nhất hiện nay.
Còn tồn tại lưới điện 35kV (đường dây và trạm biến áp 35kV Tịnh Biên): khả năng
đảm bảo cấp điện hạn chế, thiết bị lạc hậu, tuổi thọ cao dễ xảy ra sự cố, định hướng là
xóa bỏ trạm 35kV thay thế bằng các trạm biến áp 110kV.
Lưới điện hạ áp nông thôn: các công trình tiếp nhận phần lớn lưới điện đều cũ kỹ
không được duy tu sữa chữa do đó sự cố xảy ra thường xuyên, cần phải cải tạo thay
thế gần như toàn bộ mới đáp ứng được nhu cầu.
hỏng MBA 110kV;
Tất cả sự cố phải tìm ra nguyên nhân.
I.2 Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện:
Năm 2016, thực hiện đạt các chỉ số độ tin cậy (SAIDI, SAIFI, MAIFI) do SPC giao;
Giai đoạn 2017 đến 2020, phấn đấu thực hiện đạt các chỉ số độ tin cậy theo lộ trình
đăng ký với EVN SPC;
Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao trình độ quản lý, công tác quản lý điều hành lưới
điện. Hoàn thành tốt nhiệm vụ cung ứng điện an toàn, liên tục cho khách hàng.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
II.1 Công tác tổ chức:
Tại PCAG:
Rà soát, củng cố bộ máy tổ chức của Ban chỉ đạo giảm sự cố và nâng cao độ tin cậy
lưới điện (có bảng phân công nhiệm vụ và quy chế làm việc cho từng thành viên trong
Ban chỉ đạo).
Đánh giá tổng kết công tác giảm TTĐN năm 2015; xây dựng Kế hoạch công tác
giảm TTĐN trong năm 2016 và hướng dẫn các Đơn vị triển khai thực hiện (hoàn tất
trong tháng 01/2016).
16/ 32
Năm 2016, Công ty đã sớm tổ chức hướng dẫn lập và duyệt Phương án công tác
giảm sự cố và nâng cao độ tin cậy cho các Điện lực để chủ động trong công tác triển
khai thực hiện. Kiểm tra và trình Lãnh đạo Công ty phê duyệt phương án công tác
2016 của các Điện lực để làm cơ sở phấn đấu thực hiện (hoàn tất trong tháng
01/2016).
Căn cứ kế hoạch chỉ tiêu SSC và ĐTC của EVN SPC giao, PCAG sẽ giao kế hoạch
cho các Điện lực nhằm khuyến khích các đơn vị cố gắng thực hiện. Công ty sẽ giao
SSC cho các Điện lực ngay khi EVN SPC giao chính thức cho PCAG. Trường hợp
phương thức vận hành có sự thay đổi bất lợi PCAG sẽ xem xét điều chỉnh cho phù hợp
(hoàn tất trong tháng 3/2016).
2016 trên cơ sở hướng dẫn Công ty (3125/PCAG-KHKT ngày 19/11/2015) và tình
hình thực tế tại đơn vị và báo cáo về Công ty trước ngày 23/12/2015 để kiểm tra, trình
Lãnh đạo Công ty phê duyệt chính thức trong tháng 01/2016. Theo đó, tổ chức triển
17/ 32
khai thực hiện đồng bộ các nội dung của Phương án được duyệt và xem xét điều chỉnh
bổ sung các nội dung phương án (nếu có) theo từng giai đoạn cụ thể trong năm.
Chế độ làm việc của Tiểu BCĐ:
+ Hàng tuần (thứ 2), tham dự họp giao ban kiểm điểm tình hình thực hiện cung ứng
điện, sự cố và độ tin cậy lưới điện tại các đơn vị (Lưu ý: EVN SPC tổ chức họp qua
HNTH).
+ Hàng tháng (từ ngày 02 đến ngày 07), Tiểu BCĐ họp kiểm điểm tình hình thực
hiện SSC, ĐTC trong tháng trước, phương án công tác để đánh giá rút kinh nghiệm và
giao nhiệm vụ công tác cho tháng sau, sau mỗi cuộc họp phải lập biên bản cuộc họp và
ban hành thông báo kết luận cuộc họp để các đơn vị biết, triển khai thực hiện và truyền
file báo cáo về Công ty theo địa chỉ: \\10.174.0.3\data\ DOTINCAY CCD\Dien luc\1Bien ban hop Tieu ban chi dao.
+ Cần tăng cường trách nhiệm từ khâu quản lý đến các cá nhân được phân công
trực tiếp quản lý lưới điện, xử lý nghiêm túc đối với các trường hợp để xảy ra sự cố
chủ quan, kiểm điểm rút kinh nghiệm.
Chế độ báo cáo định kỳ về Công ty: Theo dõi chặt chẽ và thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ về kết quả chỉ tiêu suất sự cố (trước và sau Recloser), các chỉ số độ tin cậy và
tình hình thực hiện giảm sự cố lưới điện, độ tin cậy cung cấp điện đầy đủ, đúng quy
định của Công ty để theo dõi và chỉ đạo kịp thời.
Thực hiện nghiêm các Quy định xử lý trong công tác quản lý như: Điều tra và xử lý
sự cố; Xử lý trong việc thực hiện chỉ tiêu độ tin cậy lưới điện phân phối; Quy chế
thưởng phạt trong công tác QLVH lưới điện tại đơn vị.
Chú trọng công tác bồi huấn công tác kỹ thuật, từng bước nâng cao tinh thần trách
nhiệm đối với lực lượng cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý tại từng Điện lực.
II.2 Nhiệm vụ và giải pháp ngăn chặn, giảm sự cố: Duy trì và phát huy hơn nữa
tại các Điện lực (kết hợp với các Đoàn kiểm tra công tác QLKT và TTĐN).
2) Công tác kỹ thuật:
Nâng cao chất lượng công tác quản lý vận hành thường xuyên, công tác kiểm tra định
kỳ lưới điện nhằm sớm phát hiện các tồn tại để xử lý kịp thời, đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật vận hành. Đặc biệt là công tác kiểm tra hiện trường lưới điện.
a) Kiểm tra định kỳ, phát quang lưới điện:
Chú trọng công tác kiểm tra phủ khắp địa bàn quản lý đúng tần suất, khối lượng quy
định, nâng cao chất lượng kiểm tra để sớm phát hiện và xử lý kịp thời các tồn tại
khiếm khuyết trên lưới, công tác củng cố và phát quang hành lang lưới điện.
Thực hiện phát quang triệt để cây xanh trên các tuyến đường dây trung thế (kể cả
các cây ngoài hành lang nhưng có khả năng ngã vào đường dây khi có gió lớn), xung
quanh chân trụ và cọc néo dây chằng, không để cây xanh va chạm vào trụ điện. Các
trường hợp lưới điện của Khách hàng thì nhất thiết phải kết hợp với khách hàng lập
danh mục vị trí cần thực hiện phát quang và yêu cầu thời hạn thực hiện xong.
Lãnh đạo Điện lực phải tăng cường công tác kiểm tra và phúc tra hiện trường lưới
điện, nhằm kiểm soát chặt chẽ kết quả thực hiện để có những chỉ đạo, hướng dẫn giải
quyết kịp thời các tồn tại từ công tác này.
Công tác sửa chữa, cải tạo, thay thế vật tư thiết bị kém chất lượng: Yêu cầu các
Điện lực rà soát các tuyến lưới điện đến niên hạn sửa chữa lớn, thiết bị bị già cõi đăng
ký kế hoạch sửa chữa gửi về Công ty để đưa vào kế hoạch SCL 2017.
Ngoài ra, các đơn vị phải tổ chức thực hiện tốt công tác sửa chữa thường xuyên để
xử lý kịp thời những khiếm khuyết phát sinh trên lưới điện, ngăn chặn xảy ra sự cố.
Đối với lưới điện tài sản khách hàng (gồm XN Điện nước): Các Điện lực có văn bản
đề nghị khách hàng áp dụng các giải pháp ngăn chặn, giảm thiểu sự cố gây mất điện.
b) Công tác Tổng kiểm tra lưới điện mùa khô 2016:
Kiểm tra phủ kín hết lưới điện, đảm bảo khối lượng và chất lượng công tác kiểm tra
(hoàn tất trong tháng 3/2016). Khắc phục sửa chữa trước các khiếm khuyết nằm trong
các khu vực cấp điện trọng điểm, ưu tiên, để đảm bảo cấp điện an toàn các dịp lễ
(30/4, 01/5 và giỗ tổ mùng 10/3 âm lịch). Các khiếm khuyết còn lại khắc phục trước
ngày 31/5/2016.
Công tác mua sắm vật tư thiết bị: Các Điện lực phối hợp với Phòng Vật tư Công ty
rà soát thống kê, đánh giá lại chất lượng VTTB đang vận hành trên lưới điện (gây hư
hỏng hàng loạt sau thời gian ngắn sử dụng), nhằm loại bỏ VTTB có chất lượng kém
trong công tác mua sắm.
Đối với lưới điện tài sản khách hàng (gồm XN Điện nước):
Điện lực chủ động làm việc trực tiếp với khách hàng để triển khai đo kiểm thông số
kỹ thuật tại điểm đấu nối (CLĐN) theo kế hoạch của Công ty giao.
Yêu cầu khách hàng thí nghiệm định kỳ VTTB lưới điện theo quy định Thông tư
39/2015/TT-BCT, xem xét các biên bản thí nghiệm do khách hàng cung cấp để có kiến
nghị cần thiết.
Kiểm soát chặt chẽ hơn nữa trong công tác phê duyệt thiết kế, nghiệm thu đóng điện
các công trình lưới điện khách hàng.
e) Công tác phát hiện, điều tra và xử lý nhanh sự cố, giảm thời gian mất điện:
20/ 32
Tổ chức điều tra kỹ, phân tích nguyên nhân các hiện tượng bất thường sự cố. Họp
kiểm điểm chấn chỉnh và triển khai thông báo đến toàn nhân viên trực vận hành lưới
điện để rút kinh nghiệm.
Chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ nhân lực, vật tư thiết bị, phương tiện và biện pháp thi
công, hệ thống thông tin liên lạc được đảm bảo thông suốt để kịp thời xử lý khắc phục
sự cố nhanh chóng, hiệu quả khi sự cố xảy ra, giảm thiểu thời gian mất điện.
Khi sự cố xảy ra trên các phát tuyến trung thế, đặc biệt là sự cố gần trạm 110kV
Điều độ viên (phòng Điều độ Công ty) cần kiểm tra công tác xử lý của các Đơn vị
QLVH lưới điện đảm bảo đã loại trừ sự cố thì mới phát lệnh đóng điện bằng tay. Tuyệt
đối không thao tác đóng lại bằng tay các MC phát tuyến khi chưa kiểm tra lưới điện
nhằm đảm bảo đã loại trừ sự cố.
Khi sự cố xảy ra trên các tuyến/ nhánh rẽ, thu thập thông tin của người dân để xác
định chính xác khu vực sự cố, khoanh vùng sự cố. Trực vận hành của Điện lực phối
đưa lên lưới điện. Tăng cường giám sát, nghiệm thu các công trình điện, đảm bảo các
công trình khi đưa vào vận hành phải đảm bảo chất lượng.
g) Định hướng về tự động hóa thiết bị, mạng lưới điện
Chương trình vận hành sơ đồ lưới điện phân phối trên máy tính: Hỗ trợ công tác
QLVH, thao tác vận hành trên sơ đồ lưới, cập nhật lưới điện, lập lịch công tác...; Tính
toán các chỉ số độ tin cậy, suất sự cố; Xây dựng, đề xuất phương thức kết lưới, chế độ
vận hành tối ưu.
Chương trình Đọc thông số vận hành trạm 110kV (Appmeter): hỗ trợ theo dõi, kiểm
tra và đánh giá các số liệu vận hành đầu phát tuyến 22kV.
Chương trình quản lý kỹ thuật lưới điện phân phối (GIS): Hỗ trợ công tác quản lý
tài sản hiện có trên lưới điện và tình hình vận hành thiết bị, giảm bớt thủ công tính
toán, thống kê báo cáo số liệu QLKT hàng quý...
h) Công tác kết hợp khác:
Rà soát lại, xử lý triệt để mối nối, bảo trì siết tiếp xúc (dây dẫn, cáp, đầu cực thiết bị,
đấu nối bằng kẹp quai...) trên lưới trung hạ áp, củng cố và tăng cường mối nối lèo có
nguy cơ gây sự cố hư hỏng, phóng sứ, rò điện (Định kỳ thường xuyên).
Kiểm tra hệ thống tiếp địa lưới điện, nối đất các thiết bị đúng theo yêu cầu kỹ thuật
khuyến cáo của nhà sản xuất (chi tiết tham khảo catalogue kèm theo thiết bị), đảm bảo
hệ thống nối đất đạt yêu cầu (Định kỳ thường xuyên).
Công tác thi công lộ ra 22kV các trạm 110kV: Tăng cường chất lượng công tác thi
công, giám sát thi công, kiểm tra chất lượng vật tư thiết bị (cáp ngầm, đầu cáp, hộp
đấu nối cáp, thiết bị bảo vệ/ đóng cắt...) đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
3. Nhóm giải pháp ngăn chặn, giảm sự cố:
Tập trung các giải pháp hiệu quả để giảm số vụ sự cố lưới điện do các nguyên nhân
chính sau: động vật (rắn/chim), phóng điện các thiết bị, vi phạm HLATLĐ, sét đánh:
a) Ngăn ngừa/ giảm sự cố do động vật:
Phát quang thông thoáng cây xanh hành lang tuyến, bụi rậm xung quanh gốc trụ
điện (Thường xuyên).
bằng polyme, ưu tiên thực hiện các phân đoạn, nhánh rẽ có dòng tải lớn, đã vận hành
lâu năm.
Sử dụng đà composite tại vị trí gắn thiết bị Recloser/LBS, DS, FCO/LBFCO, LA,
TU/TI…
Lắp nắp chụp chuyên dụng lên đầu cực thiết bị.
Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, bảo dưỡng đường dây, thiết bị vận hành trên
lưới để ngăn ngừa sự cố chủ quan (Thực hiện thường xuyên).
Nâng cao chất lượng của thiết bị vận hành:
+ Đánh giá tình trạng chất lượng VTTB đang vận hành trên lưới điện một cách hệ
thống (từ cấp Công ty đến từng Điện lực) để đề xuất các giải pháp xử lý VTTB có chất
lượng kém không đảm bảo vận hành trên lưới.
+ Lên kế hoạch và từng bước thay thế dần các thiết bị có chất lượng kém, có suất hư
hỏng cao, có dấu hiệu lão hóa bằng các thiết bị mới và có suất hư hỏng thấp.
c) Ngăn ngừa/ giảm sự cố do sét:
Định kỳ, tổ chức kiểm tra và xử lý điện trở đất đường dây, trạm biến nhằm đảm bảo
hệ thống nối đất hoạt động bình thường.
Xử lý ngay các đường dây có điện trở đất cao vượt quy định, đảm bảo các vị trí tiếp
xúc của hệ thống tiếp địa đạt yêu cầu.
Lắp bổ sung chống sét van (LA) trên đường dây có mật độ sét cao, suất sự cố do sét
cao, các thiết bị mới đưa vào vận hành để tản dòng sét vào đất, hạn chế dòng sét lan
truyền đến các thiết bị, phụ kiện làm phá hỏng cách điện gây sự cố.
Các vấn đề khó khăn: Mật độ giông sét vào mùa mưa mỗi năm khác nhau nên khó
đánh giá hiệu quả của các giải pháp trên.
d) Ngăn ngừa/ giảm sự cố do phóng sứ trung thế:
Kiểm tra và thay thế kịp thời các sứ không đảm bảo vận hành khi thực hiện cắt điện
công tác trên lưới.
23/ 32
Lập kế hoạch thay sứ cũ bằng sứ linepost, sứ treo polimer nhằm hạn chế sự cố phóng
II.3 Nhiệm vụ và giải pháp củng cố, bảo vệ HLATLĐCA
1) Nhiệm vụ:
Không xảy ra sự cố lưới điện do cây xanh ngã đổ, va quẹt vào lưới điện;
Không xảy ra sự cố lưới điện do xây dựng, cải tạo nhà ở, công trình vi phạm
HLATLĐCA;
Làm tốt công tác phối hợp với các Cơ quan, ban, ngành và chính quyền địa phương
ngăn chặn và xử lý vi phạm HLATLĐCA.
24/ 32
2) Công tác tổ chức, kế hoạch:
Quyết định lập lại các Ban chỉ đạo bảo vệ HLATLĐCA và phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên nhằm thực hiện tốt trong công tác bảo vệ HLATLĐCA theo quy
định mới của SPC;
Lập kế hoạch bảo vệ HLATLĐCA, trong đó nêu rõ tiến độ và khối lượng thực hiện.
3) Công tác quản lý lưới điện và bảo vệ HLATLĐCA:
Tổ chức tốt công tác kiểm tra hiện trường làm việc, quản lý lưới điện để kịp thời
phát hiện các trường hợp vi phạm HLATLĐCA như cây xanh, biển hiệu, biển quảng
cáo, ăngten... có nguy cơ ngã đỗ vào lưới điện, các trường hợp xây dựng nhà ở, công
trình trong và gần HLATLĐCA có thể gây mất an toàn cho lưới điện;
Phát quang cây xanh trong và ngoài HLATLĐCA: Phát quang triệt để cây xanh
trong HLATLĐCA theo quy định. Thực hiện các biện pháp, vận động các hộ dân chặt
tỉa cây xanh ngoài HLATLĐCA có nguy cơ ngã đỗ vào lưới điện;
Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành và chính quyền địa phương tháo dỡ biển hiệu và
biển quảng cáo, di dời ăngten.... có nguy cơ ngã đỗ vào lưới điện;
Gửi văn bản cảnh báo và theo dõi, nhắc nhở đối với các trường hợp xây dựng, cải
tạo nhà ở, công trình gần HLATLĐCA nhưng chưa vi phạm;
Phối hợp với Sở Công thương và chính quyền địa phương kiên quyết xử lý các vi
phạm HLATLĐCA theo quy định;
Các Điện lực phối hợp với Công ty thực hiện tốt công tác tuyên truyền an toàn điện