de thi thu thptqg mon sinh hoc nam 2017 hay va kho de so 9 file word co loi giai - Pdf 50

Đề thi thử đặc sắc THPT Quốc gia chinh phục điểm 9- 10 môn Sinh số 9
Câu 1: Một phân tử ADN có tổng số nucleotit loại A và G chiếm tỉ lệ 40%. Phân tử ADN này
nhiều khả năng hơn cả là
A. ADN của một tế bào nấm.

B. ADN của một loại virut.

C. ADN của một tế bào vi khuẩn

D. một phân tử ADN bị đột biến.

Câu 2: Trong diễn thế sinh thái, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A. Trong điều kiện môi trường tương đối ổn định, khi loài ưu thế hoạt động mạnh sẽ giúp duy
trì trạng thái cân bằng của quần xã.
B. Sự biến đổi của môi trường là nhân tố khởi động, còn quần xã sinh vật mới là động lực
chính cho quá trình diễn thế.
C. Những quần xã xuất hiện càng muộn trong quá trình diễn thế nguyên sinh thì thời gian tồn
tại càng dài.
D. Các hiện tượng bất thường như bão lụt, ô nhiễm… làm cho quần xã trẻ lại hoặc bị hủy hoại
hoàn toàn, buộc quần xã phải khôi phục lại từ đầu.
Câu 3: Trong quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit ở sinh vật nhân thực,
A. sau khi tARN mang axit amin cuối cùng đến khớp mã với bộ ba kết thúc, chuỗi polipeptit
được giải phóng ra khỏi ribôxôm.
B. mỗi ribôxôm bắt đầu dịch mã tại những điểm khởi đầu dịch mã khác nhau trên cùng một
phân tử mARN.
C. liên kết peptit giữa các axit amin được hình thành trước khi ribôxôm tiếp tục dịch chuyển
thêm một bộ ba trên mARN theo chiều 5’- 3’.
D. nguyên tắc bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN và bộ ba mã sao trên mARN diễn ra ở tất
cả các nuclêôtit trên mARN.
Câu 4: Các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi có các đặc điểm là:
(1) Có kiểu gen đồng nhất.

Trong số các cặp cơ quan trên, số lượng cặp cơ quan phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới
là:
A. 2

B. 4

C. 3

D. 5

Câu 7: Loài người có cột sống cong chữ S và dáng đứng thẳng là nhờ quá trình nào?
A. sự tác động của nhân tố xã hội.

B. lao động và tư duy.

C. sự phát triển của bộ não và ý thức.

D. quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên.

Câu 8: Vai trò chủ yếu của tự phối và giao phối gần trong quá trình tiến hóa nhỏ là
A. tạo các alen và kiểu gen mới và cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
B. làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
C. tạo điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện, làm thay đổi thành phần kiểu gen trong quần
thể.
D. không làm thay đổi tỷ lệ kiểu gen, giúp duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Câu 9: Sự phân bố các cá thể của các loài trong không gian của quần xã
A. giúp tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài để chống lại các điều kiện bất lợi của
môi trường.
B. thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống trong môi
trường.

A. 1, 2, 3, 5.

B. 2, 4, 5.

C. 1, 2, 5, 6.

D. 3, 4, 5, 6.

Câu 12: Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây không
đúng?
(1) Tất cả các loài ăn sinh vật sản xuất đều được xếp vào động vật ăn thịt bậc 1.
(2) Các loài động vật ăn thực vật thường được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2.
(3) Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng năng lượng lớn hơn tổng năng lượng của tất cả các
bậc dinh dưỡng còn lại.
(4) Các loài sinh vật được xếp vào một bậc dinh dưỡng phải sử dụng cùng một loại thức ăn.
(5) Bậc dinh dưỡng cấp 1 chỉ bao gồm các loài sinh vật tự dưỡng.
(6) Bậc dinh dưỡng càng cao thì hiệu suất chuyển hóa năng lượng càng nhỏ.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 13: Cho một số phát biểu sau đây về chu trình Cacbon:
(1) Thực vật không phải là nhóm duy nhất có khả năng chuyển hóa CO2 thành các hợp chất
hữu cơ chứa cacbon.
(2) Thực vật chỉ hấp thụ CO2 mà không có khả năng hoàn trả CO2 cho môi trường..
(3) Nguyên nhân làm cho lượng cacbon trong khí quyển ngày càng tăng cao là do hiệu ứng

D. 4

Câu 15: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về nguồn nguyên liệu của quá
trình tiến hoá?
(1) Hiện tượng di nhập gen có thể bổ sung nguồn nguyên liệu cho quần thể trong quá trình
tiến hóa.
(2) Tất cả các thường biến đều không phải là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
(3) Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp và chủ yếu của quá trình tiến hóa.
(4) Tất cả các đột biến và biến dị tổ hợp đều nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
(5) Suy cho cùng, nếu không có đột biến thì không thể có nguyên liệu cung cấp cho tiến hóa.
(6) Biến dị thứ cấp là nguồn nguyên liệu chủ yếu hơn so với biến dị sơ cấp.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 16: Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây về các cơ chế cách li và quá trình hình thành
loài là không đúng?
(1) Trong con đường hình thành loài bằng con đường sinh thái không cần thiết phải có sự
tham gia của cách li địa lý.
(2) Mọi con đường hình thành loài ở các loài giao phối đều cần có sự tham gia của cách li
sinh sản.
(3) Hình thành loài bằng con đường địa lý không gặp ở những loài ít hoặc không có khả năng
di chuyển.
(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh và ít gặp ở động vật.
(5) Mọi con đường hình thành loài đều có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa.
(6) Hình thành loài bằng con đường địa lý và con đường sinh thái đều diễn ra trong cùng khu

tái tổ hợp xâm nhập vào tế bào vi khuẩn E. coli.
Câu 19: Trong kỹ thuật xét nghiệm trước khi sinh nhằm chẩn đoán nguy cơ mắc hội chứng
Down ở thai nhi, người ta có thể sử dụng kỹ thuật nào trong các kỹ thuật sau đây?
(1) Chọc dò dịch ối để lấy tế bào phôi, sau đó nuôi cấy để lập kiểu nhân nhằm phát hiện ra
bất thường trong bộ máy di truyền.
(2) Lấy tế bào từ cơ thể thai nhi, sau đó nuôi cấy để lập kiểu nhân nhằm phát hiện ra bất
thường trong bộ máy di truyền.
(3) Chọc dò dịch ối để lấy tế bào phôi, sau đó nuôi cấy và phân tích ADN nhằm phát hiện ra
bất thường trong bộ máy di truyền.
(4) Sinh thiết tua nhau thai để lấy tế bào, sau đó nuôi cấy để lập kiểu nhân nhằm phát hiện ra
bất thường trong bộ máy di truyền.
Phương án đúng là:
A. 1, 2, 3, 4..

B. 1, 3, 4.

C. 1, 4.

D. 1, 2, 4.

Câu 20: Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R
(dấu * biểu hiện cho tâm động). Do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra trong quá trình

Trang 5 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


giảm phân của một tế bào sinh tinh đã tạo ra hai cromatit có cấu trúc MNCDE*FGH và
ABOPQ*R. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng với dạng đột biến này?
(1) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến khi ở thể dị hợp.
(2) Xảy ra do sự trao đổi chéo không cân giữa hai nhiễm sắc thể tương đồng.


Câu 22: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở quá trình nhân đôi ADN mà không có ở quá
trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
(1) Sự tháo xoắn đoạn ADN diễn ra theo hai hướng ngược nhau.
(2) Mạch pôlinuclêôtit mới luôn được tổng hợp theo chiều từ 5’ đến 3’, ngược chiều với sợi
ADN khuôn.
(3) Ađênin của môi trường liên kết với Timin của mạch ADN khuôn trong quá trình tổng hợp.
(4) Enzim nối ligaza xúc tác hình thành các liên kết hóa trị nối các đoạn mạch pôlinuclêôtit
mới.
(5) Điểm khởi đầu tổng hợp mạch mới nằm tại những điểm xác định ở giữa phân tử ADN.
(6) Khi enzim polimeraza trượt qua thì hai mạch của ADN khuôn đóng xoắn lại với nhau.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 23: Ở một loài chim, màu cánh được xác định bởi một gen gồm hai alen: alen B qui định
cánh đen trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh xám. Quần thể chim ở thành phố A ở
trạng thái cân bằng di truyền có 10000 con, trong đó có 6400 con cánh đen. Một nhóm nhỏ
của quần thể A bay sang một khu cách li bên cạnh có điều kiện sống tương tự và sau vài thế
hệ phát triển thành một quần thể B ở trạng thái cân bằng, trong đó có 1000 con, trong đó 640
con cánh xám. Nhận định đúng về hiện tượng trên là:

Trang 6 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


A. Quần thể B không thay đổi về tần số alen mà chỉ thay đổi về thành phần kiểu gen so với

(4) Tỉ lệ của kiểu gen giống cây P thu được ở thế hệ lai là 1/4.
(5) Trong số các cây quả đỏ, thân cao ở F1, cây có kiểu gen dị hợp tử về cả hai tính trạng
chiếm tỉ lệ 34/35.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 26: Câu 29. Xét phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AaBbDdee.Trong quá trình giảm phân của cơ
thể đực, ở 10% tế bào sinh tinh có hiện tượng NST kép mang D không phân li trong giảm
phân II, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở
20% tế bào sinh trứng có hiện tượng NST kép mang d không phân li trong giảm phân II, các
cặp NST khác phân li bình thường. Biết rằng các giao tử đều có sức sống và khả năng thụ
tinh như nhau. Cho một số nhận xét sau:
Trang 7 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


(1) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 198.
(2) Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 36 kiểu gen.
(3) Theo lý thuyết, tỉ lệ của kiểu gen AABbDDEe ở đời con là 1,13%.
(4) Theo lý thuyết, tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 6,875%.
Số phát biểu đúng là:
A. 1

B. 2

C. 3

D. (1) sai; 2) sai; (3) đúng; (4) đúng; (5) sai.
Câu 29: Quan sát hình ảnh sau đây:

Trang 8 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Có bao nhiêu nhận xét về hình ảnh trên là đúng?
(1) Lưới thức ăn trên có nhiều hơn 6 chuỗi thức ăn.
(2) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.
(3) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.
(4) Chuỗi thức ăn dài nhất có 3 bậc dinh dưỡng.
(5) Cáo vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2, vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
(6) Loài sinh vật tiêu thụ tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất là cáo.
Phương án nào sau đây là đúng?
A. (1) đúng; 2) đúng; (3) sai; (4) sai; (5) đúng; (6) sai.
B. (1) đúng; 2) sai; (3) sai; (4) sai; (5) đúng; (6) sai.
C. (1) đúng; 2) sai; (3) đúng; (4) sai; (5) đúng; (6) sai.
D. (1) đúng; 2) đúng; (3) sai; (4) đúng; (5) sai; (6) sai.
Câu 30: Ở ruồi giấm, cho lai giữa ruồi cái thân xám, cánh dài với ruồi đực thân đen, cánh
cụt, F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài. Cho F1 tạp giao thu được F2. Cho biết mỗi
tính trạng do một cặp gen qui định và trong quá trình phát sinh giao tử ở ruồi cái, có 36% số
tế bào sinh trứng xảy ra hiện tượng hoán vị gen. Trong số ruồi thân xám, cánh dài thu được ở
F2, tỉ lệ ruồi có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?
A. 75,76%.

B. 59%.

C. 70,5%.

D. 70,92%.

C. 1/8

D. 1/2

Câu 33: Ở đậu Hà Lan, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân
thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên
hai cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp 2 cặp gen lai phân tích được F b. Nếu cho tất cả các
cây Fb tự thụ phấn thì tỉ lệ các hạt của các cây Fb nảy mầm thành các cây thân cao, hoa trắng
là bao nhiêu?
A. 23,44%.

B. 43,75%.

C. 37,5%.

D. 6,25%.

Câu 34: Ở một loài thực vật, tiến hành một phép lai giữa một cây F1 mang 3 cặp gen dị hợp
có kiểu hình cây cao, hạt tròn, chín sớm với một cây chưa biết kiểu gen thu được kết quả: 9
cây cao, hạt tròn, chín sớm: 9 cây cao, hạt dài, chín muộn: 3 cây thấp, hạt tròn, chín sớm: 3
cây thấp, hạt dài, chín muộn: 3 cây cao, hạt tròn, chín muộn: 3 cây cao, hạt dài, chín sớm; 1
cây thấp, hạt tròn, chín muộn: 1 cây thấp, hạt dài, chín sớm. Nếu giả sử cặp gen A, a qui định
chiều cao cây, cặp gen B, b qui định hình dạng hạt và cặp gen D, d qui định thời gian chín thì
cây F1 (I) và cây mang lai (II) có kiểu gen là:
A. (I) AaBbDd x (II) Aabbdd
C. I) Aa

Bd
bd
�(II)Aa


Câu 36: Ở một loài thực vật sinh sản theo lối tự phối, gen A qui định khả năng nảy mầm trên
đất nhiễm mặn là trội hoàn toàn so với gen a không có khả năng này. Tiến hành gieo 1000 hạt
Trang 10 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


trên đất nhiễm mặn, trong đó có 80 hạt AA, 120 hạt Aa và 800 hạt aa. Các hạt sau khi nảy
mầm đều sinh trưởng bình thường và ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F 1. Tiếp tục đem gieo các
hạt F1 trên môi trường đất nhiễm mặn thì tỉ lệ các cây F1 cho các hạt đều nảy mầm và sinh
trưởng bình thường trên đất nhiễm mặn là bao nhiêu?
A. 53,84%

B. 55%

C. 49%

D. 64,71%

Câu 37: Cho sơ đồ phả hệ và một số phát biểu về phả hệ này như sau:

(1) Cả hai tính trạng trên đều do gen lặn trên NST giới tính qui định.
(2) Có tối đa 10 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng bệnh điếc.
(3) Có 10 người đã xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh điếc.
(4) Cặp vợ chồng III2 và III3 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này chỉ mang một
bệnh là 37,5%.
(5) Xác suất để cặp vợ chồng này sinh thêm một đứa con gái bình thường và không mang
alen gây bệnh là 13,125%.
Số phát biểu đúng là:
A. 1



B. 10%.

C. 5%.

D. 20%.

Câu 40: Ở người, xét 3 cặp gen qui định 3 cặp tính trạng nằm trên 3 cặp NST thường khác
nhau: alen R qui định răng bình thường trội hoàn toàn so với alen lặn r qui định răng khểnh;
alen B thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen lặn b quy định thuận tay trái; nhóm máu ABO
do 3 alen IA,IB đồng trội so với IO. Biết rằng cả ba tính trạng này đều thể hiện hiện tượng
ngẫu phối và cân bằng di truyền qua các thế hệ. Trong một quần thể cân bằng, người ta thống
kê độc lập thấy có 64% người thuận tay phải; 4% số người có răng khểnh; 4% số người có
nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B. Nếu một người đàn ông thuận tay phải, răng
bình thường, máu B và một người phụ nữ thuận tay phải, răng khểnh, máu A trong quần thể
này lấy nhau thì khả năng họ sinh ra hai đứa con có kiểu hình khác nhau là bao nhiêu?
A. 36,53%.

B. 21,21%.

C. 78,79%.

D. 63,47%.

Trang 12 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Đáp án
1-B
11-B

27-D
37-C

8-C
18-A
28-D
38-C

9-D
19-C
29-A
39-B

10-B
20-C
30-D
40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án B
Các loài sinh vật có ADN mạch kép đều có A + G = 50%, cho dù ADN có bị đột biến thì
nguyên tắc bổ sung vẫn không đổi. Chỉ có ở các virut có ADN mạch đơn thì A + G mới khác
50%.
Câu 2: Đáp án A
Phương án A là không đúng vì khi loài ưu thế hoạt động mạnh mẽ sẽ gây biến đổi môi trường
dẫn đến sự bất lợi cho chính loài ưu thế đó, tạo điều kiện cho một nhóm loài khác trở thành
nhóm loài ưu thế mới tương ứng với điều kiện môi trường mới. Đây chính là một trong
những nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái.
Do đó, phương án A là phương án phù hợp.
Các phương án còn lại đều đúng.

Câu 6: Đáp án A
Ngoại trừ cơ quan tương tự: (1), (3), (4) và (6). Các loại cơ quan còn lại đều phản ánh nguồn
gốc chung của sinh giới: (2) là cơ quan tương đồng, (5) là cơ quan thoái hóa.
Câu 7: Đáp án D
Cột sống hình chữ S và dáng đứng thẳng là những đặc điểm thích nghi của loài người được
phát sinh và giữ lại trong quá trình tiến hóa, do đó, các nhân tố tiến hóa đã tham gia vào quá
trình này.
Câu 8: Đáp án C
Tự phối và giao phối gần là một hình thức giao phối không ngẫu nhiên.Phương án A sai vì
giao phối không ngẫu nhiên không thể tạo ra các alen mới.
Phương án B sai vì giao phối không ngẫu nhiên không làm tăng tính đa dạng di truyền cho
quần thể.
Phương án C đúng, giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp và tạo
điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện.
Phương án D sai vì làm tăng tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp, giảm tỉ lệ các kiểu gen dị hợp.
Câu 9: Đáp án D
Sự phân bố các cá thể của các loài trong không gian của quần xã giúp tận dụng tối ưu nguồn
sống và giảm nhẹ cạnh tranh trong quần xã nên phương án A và B sai.
Nguyên nhân của hiện tượng này là do nhu cầu sống khác nhau của các loài nên phương án C
sai.
Câu 10: Đáp án B
Các giải pháp chính của phát triển bền vững bao gồm: 1, 2, 3, 5.
Giải pháp (4) sai vì chỉ hạn chế sử dụng tài nguyên không tái sinh.
Câu 11: Đáp án B
Trang 14 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài được lợi bao gồm các quan hệ: Hội sinh (0 +), Vật ăn
thịt – con mồi (+ -) và vật kí sinh – vật chủ (+ -).Trong các mối quan hệ trên:
( 1) Nấm và vi khuẩn lam trong địa y: quan hệ cộng sinh (+ +).


(4) sai, hệ sinh thái nông nghiệp chỉ được con người bổ sung một phần vật chất và năng
lượng để nâng cao năng suất.
Câu 15: Đáp án A
(1) đúng, hiện tượng nhập gen có thể bổ sung nguồn nguyên liệu cho quần thể trong quá trình
tiến hóa.
Trang 15 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


(2) đúng, vì thường biến không liên quan đến những biến đổi trong vật chất di truyền.
(3) đúng.
(4) sai, chỉ có những đột biến và biến dị tổ hợp có khả năng truyền được qua các thế hệ mới
được xem là nguyên liệu cho tiến hóa. Những trường hợp đột biến gây mất khả năng sinh sản
hay đột biến gen trội hoàn toàn gây chết sẽ không thể cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
(5) đúng (SGK cơ bản).
(6) đúng, biến dị tổ hợp thường có số loại nhiều hơn đột biến nên được xem là nguồn nguyên
liệu chủ yếu hơn.
Câu 16: Đáp án B
(1) đúng, hình thành loài con đường hình thành loài bằng con đường sinh thái diễn ra trong
cùng khu phân bố nên không cần thiết phải có sự tham gia của cách li địa lý.
(2) đúng, cách li sinh sản là dấu hiệu cơ bản đánh dấu sự xuất hiện loài mới ở các loài giao
phối.
(3) sai, hình thành loài bằng con đường địa lý gặp phổ biến ở cả thực vật và động vật, đặc biệt
là những loài phát tán mạnh.
(4) đúng, hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh và ít gặp ở động
vật, phổ biến ở TV.
(5) đúng, mọi con đường hình thành loài đều có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa để cải
biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi.
(6) sai, hình thành loài bằng con đường địa lý diễn ra khác khu phân bố, con đường sinh thái
diễn ra trong cùng khu phân bố.

(5) đúng, đột biến chuyển đoạn tương hỗ không làm ảnh hưởng đến số lượng NST trong các
giao tử vì số lượng NST không đổi.
Câu 21: Đáp án D
Để nhận ra thứ tự các dòng cần xem xét trình tự các băng, sao cho dòng xuất hiện sau chỉ sai
khác với dòng xuất hiện trước bằng một đột biến.
Thứ tự xuất hiện các dòng và đoạn NST bị đột biến tương ứng như sau:Dòng A (12345678)
→ Dòng C (15432678) do đột biến đảo đoạn (2345)→ Dòng F (154322678) do đột biến lặp
đoạn (2) → dòng D (14322678) do đột biến mất đoạn (5) → dòng E (16223478) do đột biến
đảo đoạn 43226 → dòng B (12263478) do đột biến đảo đoạn (622).
Câu 22: Đáp án B
(1) đúng, chỉ có trong nhân đôi.
(2) sai, có ở cả 2 quá trình.
(3) sai, có ở cả 2 quá trình.
(4) đúng, chỉ có trong nhân đôi.
(5) sai, có ở cả 2 quá trình. Các khởi điểm tái bản hay điểm khởi đầu phiên mã đều không
phân bố ở một đầu ADN, vì phần đầu mút NST không chứa gen.
(6) sai, chỉ có trong phiên mã.
Câu 23: Đáp án B

Trang 17 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


- Quần thể A đang CBDT: p2 BB + 2pqBb + q2bb = 1. Tỉ lệ con cánh đen bằng 6400/10000 =
0,64 => tỉ lệ con cánh xám = 0,36 => q2 = 0,36 => q = 0,6, p = 0,4.
- Quần thể B đang CBDT: p2 BB + 2pqBb + q2bb = 1. Tỉ lệ con cánh xám bằng 640/1000 =
0,64 => q2 = 0,64 => q = 0,8, p = 0,2.
Điều kiện sống tương tự nên loại trừ sự tác động của chọn lọc tự nhiên, đồng thời sự biến đổi
tần số tương đối lớn, nên yếu tố có khả năng tác động nhất là yếu tố ngẫu nhiên. Do sự tách
nhóm nhỏ và tự thiết lập quần thể mới thường chỉ mang 1 phần gen của quần thể ban đầu.
Câu 24: Đáp án C

tỉ lệ của cây quả đỏ dị hợp trên tổng số cây quả đỏ là: (35/36 – 1/36): (35/36) = 34/35.
Toàn bộ cây thân cao F1 đều có kiểu gen dị hợp.
Do vậy, trong số các cây quả đỏ, thân cao ở F1, cây có kiểu gen dị hợp tử về cả hai tính trạng
chiếm tỉ lệ 34/35 x1 =34/35.
Câu 26: Đáp án A
- Xét cặp lai ♂Aa x ♀Aa → hợp tử ở con: 1/4AA 2/4Aa 1/4aa.
- Xét cặp lai ♂Bb x ♀Bb → hợp tử ở con: 1/4BB 2/4Bb 1/4bb.
- Xét cặp lai ♂Dd x ♀Dd:
Giao

tử



(2,5%DD:5%d:2,5%O:45%D:45%d)

x

giao

tử



(10%D:5%dd:5%O:40%D:40%d)
→ hợp tử ở con: 0,125%DDdd : 1,25%DDD :1%DDd: 2,25%Ddd : 2,5%ddd : 3,5%D :
3,5%d : 0,125%O : 22,625%DD : 43%Dd : 20,125%dd.
- Xét cặp lai ♂Ee x ♀ee → hợp tử ở con: 1/2Ee 1/2ee.
(1) đúng. Số loại kiểu gen tối đa thu được: 3.3.11.2 = 198.
(2) sai. Các thể ba 2n + 1 có số kiểu gen tối đa thu được: 3.3.4.2 = 72 kiểu gen.

+ Cơ thể đực tạo tối đa 2.2.4 = 16 loại giao tử. Trong đó có 23 = 8 loại giao tử liên kết và 16
– 8 = 8 loại giao tử hoán vị.
+ Để tạo đủ 8 loại giao tử liên kết cần tối thiểu 8/2 = 4 tế bào giảm phân không có hoán vị
gen.
+ Vậy trong 5 tế bào sinh tinh, 4 tế bào giảm phân không có hoán vị gen tạo đủ 8 loại giao tử
liên kết, 1 tế bào sinh tinh giảm phân có hoán vị gen tạo ra 2 loại giao tử hoán vị và 2 loại
giao tử liên kết (2 loại giao tử liên kết này trùng với 2 trong 8 loại giao tử liên kết được tạo ra
ở 4 tế bào giảm phân không có hoán vị gen).
→ Tổng số giao tử tối đa được tạo ra = 8 + 2 = 10 loại giao tử.
Câu 29: Đáp án A
(1) đúng vì lưới thức ăn trên bao gồm 8 chuỗi thức ăn.
(2) đúng vì có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là cà rốt, cỏ và lúa mì.
(3) sai vì có 4 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ.
(4) sai vì chuỗi thức ăn dài nhất có 4 bậc dinh dưỡng: Cỏ→ châu chấu→chim sẻ →cáo.
(5) đúng vì Cáo vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2 (bậc dinh dưỡng bậc 3), vừa là sinh vật tiêu thụ
bậc 3 (bậc dinh dưỡng bậc 4).
(6) sai vì loài sinh vật tiêu thụ tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất là châu chấu (4 chuỗi).
Câu 30: Đáp án D
- Tần số hoán vị gen của con ruồi giấm cái: f = 36%/2 = 18%.
- P: Cái xám, dài x đực đen, cụt → F1 100% xám, dài → P thuần chủng, F1 dị hợp 2 cặp gen
và xám, dài là trội hoàn toàn so với đen, cụt.
- Sơ đồ lai: P: ♀AB/AB x ♂ab/ab
F1: AB/ab
F1 x F1: ♀ AB/ab (f = 18%) x ♂AB/ab
F2: - Tỉ lệ con thân xám, cánh dài = A – B - = 0,5+aabb = 0,5 + 0,41.0,5 = 0,705.
Trang 20 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


- Tỉ lệ con xám, dài có kiểu gen dị hợp = AB/ab + Ab/aB + AB/aB + AB/Ab
= 2.0,41.0,5 + 2.0,09.0,5 = 0,5.

Câu 32: Đáp án B
Trả lời:- P: A – x aa → F1: 890 cây aa → P: Aa x aa.- Sơ đồ lai:
P: Aa x aa

0,5(1  0,51 ) � 3
0,5 
F1: 0,5Aa + 0,5aa = 1, cho F1 tự thụ.F2 có A- = 1 – aa = 1- �
� 8
2


Câu 33: Đáp án A
- P: AaBb x aabb → Fb: 1/4AaBb 1/4Aabb 1/4aaBb 1/4aabb
- Chỉ cây AaBb, Aabb ở Fb tự thụ là cho được con A-bb (cao, trắng).
+ 1/4AaBb tự thụ được A-bb = 1/4.3/4.1/4 = 3/64.
+ 1/4Aabb tự thụ được A-bb = 1/4.3/4.1 = 3/16.
- Cho Fb tự thụ ở con thu được A-bb = 3/64 + 3/16 = 15/64 = 23,44%.
Trang 21 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Câu 34: Đáp án B
- F2:
Cao/thấp = 3/1 → F1: (I) Aa x (II) Aa.
Tròn/dài = 1/1 → F1: (I) Bb x (II) bb.
Sớm/muộn = 1/1 → F1: (I) Dd x (II) dd.
→ F1: (I) Aa,Bb,Dd x (II) Aa,bb,dd.
- Tích các tính trạng = (3:1)(1:1)(1:1) ≠ 9:9:3:3:3:3:1:1 → có hoán vị gen → loại đáp án A.
- Xét tính trạng chiều cao cây và hình dạng hạt: Tích các tính trạng chiều cao thân và hình
dạng hạt = (3:1)(1:1) = 3:3:1:1 = F2: 3 cao, tròn: 3 cao, dài: 1 thấp, tròn:1 thấp dài → Tính
trạng chiều cao cây và hình dạng hạt phân li độc lập nhau → loại đáp án D.

-

=> người vợ III2 có kiểu gen có thể có với tỉ lệ là Aa(l/2XBXB l/2XBXb).
Bên phía người chồng:

-

+ Ông ngoại bị điếc, mẹ không bị điếc => người mẹ có kiểu gen về bệnh điếc Aa.
+ Ông bà nội không bị điếc, em gái của bố bị điếc
=> người bố có kiểu gen có thể có với tỉ lệ 1/3AA 2/3Aa.
+ Người chồng không bị điếc và không bị mù màu có kiểu gen có thể có với tỉ lệ: (2/5AA
3/5Aa)XBY.
Aa(l/2XBXB l/2XBXb) x (2/5AA 3/5Aa)XBY
=> Các con: (7/20AA: 10/20Aa:3/20aa)(3/8XBXB:l/8XBXb:3/8XBY:l/8XbY)
* Ta có: Tỉ lệ con trai = 1 /2. Tỉ lệ con trai bị mắc một bệnh = A-X bY + aaXBY =17/20 x 1/8 +
3/20 x 3/8 = 13/80.
=> Vợ chồng nảy chỉ sinh một đứa con trai, xác suất để đứa con này chỉ mang một bệnh =
(13/80)/(l/2) = 13/40 = 32,5%.
(5) Đúng: xs cặp vợ chồng này sinh một đứa con gái không mang alen bệnh = AAX BXB =
7/20 x 3/8 = 21/160 = 13,125%.
Câu 38: Đáp án C
- Bênh phía người vợ: Bố mẹ lông mi cong sinh con gái thông mi thẳng → Tính trạng lông
mi thẳng do gen lặn quy định và gen nằm trên nhiễm sắc thể thường (A- lông mi cong; a –
lông mi thẳng). Người vợ có lông mi cong có thể có kiểu gen với tỉ lệ: 1/3AA 2/3Aa.
- Bên phía người chồng: Mẹ có lông mi thẳng (aa), người chồng lông mi cong có kiểu gen
Aa.
- Cặp vợ chồng trên có thể sinh ra những đứa con với tỉ lệ các kiểu gen như sau:♀
(1/3AA:2/3Aa) x ♂ Aa → Con: 2/6AA : 3/6Aa : 1/6aa.
- Người con trai lông mi cong có thể có kiểu gen với tỉ lệ: 2/5AA:3/5Aa.
- Bên phái người vợ của người con trai:

A a
a
- Cho gà trống ở P lai phân tích: X B X b Dd �X b Ydd (f = 0,2) , ở thế hệ con thu được gà mái

lông sọc, màu xám (A-B-D-) = = 0,4 x 1/2 x 1/2 = 0,1 = 10%.
Câu 40: Đáp án D
- Ta có:
+ bb  0,36 � b  0, 6; B  0, 4
+ rr  0, 04 � r  0, 2; R  0,8
+ IO IO  0, 04 � IO  0, 2; IB  0, 21  0, 04  0, 2  0,3 � I A  0,5
- Quần thể đang cân bằng di truyền ở dạng:  B  b 

2

 R  r

2

I

A

 IB  IO   1
2

3 �
1 �
3 � �5 A A 4 A O �
�1
�2


3 3 �3 3 1 1 � � 3 3 � 101
1  . �
=> Xác suất sinh 2 con có kiểu hình giống nhau  . � .  . � �
4 4 �4 4 4 4 � � 4 4 � 128

Trang 24 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


1 �
�2
+♂ � RR : Rr �
3 �
�3

x

♀rr

1 �1 1 1 1 � 2 5
=> Xác suất sinh 2 con có kiểu hình giống nhau  � .  . � 
3 �2 2 2 2 � 3 6
�3 B B 4 B O �
+ ♂� I I : I I � x
7
�7


�5 A A 4 A O �
♀� I I : I I �


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status